1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học 8 - Tiết 1, Bài 1: Tứ giác

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 381,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Biết vẽ hình, xác định được các yếu tố của tứ giác, biết tính số đo của các góc trong một tứ giác lồi dựa trên tổng các góc của  đã học học lớp 7.. + Biết vận dụng kiến thức để làm bà[r]

Trang 1

Tiết 1 : Đ1- tứ giác

*************************************

I Mục tiêu bài dạy:

Qua bài học HS cần nắm  các nội dung sau:

+ Nắm  định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi

+ Biết vẽ hình, xác định  các yếu tố của tứ giác, biết tính số đo của các góc trong một tứ giác lồi (dựa trên tổng các góc của  đã học học lớp 7)

+ Biết vận dụng kiến thức để làm bài tập

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a Chuẩn bị của GV: + Bảng phụ ghi các ?2 và ?3.

+ Đồ dùng dạy học êke đo góc, ! 9 thẳng

b Chuẩn bị của HS: + J 9 kẻ, com pa

+ Chuẩn bị !49 bài ở nhà (ôn lại kiến thức về tổng 3 góc của )

III ổn định tổ chức và kiển tra bài cũ:

a ổn định tổ chức: + GV kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS.

+ Tạo không khí học tập đầu năm học mới

b Kiểm tra bài cũ:

+ GVgọi một HS hãy lên bảng vẽ 1 hình

vuông và một hình chữ nhật Hỏi mỗi hình

có mấy cạnh?, số đo các góc, từ đó suy ra

tổng số đo 4 góc bằng ? độ

IV tiến trình bài dạy.

Hoạt động 1 : Định nghĩa.

Ngày soạn :

Ngàydạy :

+ GV cho HS quan sát các hình vẽ trong

SGK:

Mỗi hình gồm mấy đoạn thẳng ? đọc tên.

+GV dẫn dắt HS nêu định nghĩa tứ giác

+GV nhấn mạnh 2 ý trong định nghĩa:

*Tứ giác gồm 4 đoạn thẳng “khép kín”

*Bất kì 2 đoạn nào cũng không nằm trên 1

đường thẳng.

+GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác

+GV cho HS làm ?1 : bằng cách áp thước dọc

theo các canh tứ giác xem có tứ giác nào bị thước

chia ra làm 2 phần không ?

+GV hướng dẫn HS cách vẽ tứ giác lồi theo kiểu

khép kín theo một chiều nhất định.

+HS phát hiện mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng

AB, BC, CD, DA và bất kì 2 đoạn nào cũng không nằn trên một d thẳng

+ Hình (d) không là tứ giác vì 2 đoạn BC,

CD cùng nằm trên một d thẳng

+ HS đọc định nghhĩa:

+ HS nắm cách gọi tên tứ giác

+ Các đỉnh tứ giác : A, B, C, D

+ Các cạnh tứ giác : AB, BC, CD, DA

*HS làm ?1:

Dù áp thước dọc theo cạnh nào thì cũng không chia tứ giác ở hình (a) thành 2 phần Còn hình (b) và (c) thì bị chia ra.

+ HS tìm ra đặc điểm của tứ giác lồi: Tứ giác ABCD ở hình (a) gọi là tứ giác lồi.

+ HS tập vẽ tứ giác lồi, cách đặt tên các đỉnh theo một chiều.

Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng

AB, BC, CD, DA, trong đó bất hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một

đường thẳng.

Lop8.net

Trang 2

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

+GV khái quát : chỉ có tứ giác ở hình (a) là

thoả mãn điều kiện là nó luôn nằm trong

một nửa mặt phẳng có bờ là d thẳng

chứa bất cứ cạnh nào  giới thiệu định

nghĩa tứ giác lồi.

*GV giới thiệu quy 9 : Khi nói đến tứ giác

mà không nói gì thêm thì ta hiểu đó là tứ

giác lồi.

+Cho HS làm ?2 chỉ ra các quan hệ cạnh,

đỉnh, góc trong tứ giác, điểm nằm trong và

ngoài tứ giác

+GV không yêu cầu HS định nghĩa quan hệ

+HS đọc đinh nghĩa   SGKvà làm ?2

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.

+2đỉnh kề nhau:

+2đỉnh đối nhau:

+2đường chéo:

+2cạnh kề nhau:

+2cạnh đối nhau:

+2góc đối nhau:

*Điểm nằm trong tứ giác:

*Điểm nằm ngoài tứ giác:

Hoạt động 2 : Tổng các góc của một tứ giác.

+GV yêu cầu HS làm ?3 :

a)nhắc lại định lí về tổng 3 góc của một  ?

b)vẽ tứ giác ABCD, dựa vào định lí về tổng

3 góc của  , hãy tính tổng: A B C DA   A A A =?

+GV có thể gợi ý

+ Sau khi HS chứng minh  ?3 GV cho

HS phát biểu ĐL:

+HS đọc ?3 và chứng minh bằng cách nối hai

đỉnh đối nhau để có d

chéo, theo ĐL ta có:

A B D 180

C B D 180 Suy ra : A A A A A A 0

A B   D   C B  D  360

A (B B ) C (D  D ) 360

A A A A 0 (đpcm) HS phát

A B C D 360   

biểu định lí   trong SGK.

Hoạt động : Luyện tập củng cố.

Tổng các góc của tứ giác bằng 360 0

A B C D 360   

Lop8.net

Trang 3

+GV yêu cầu chia nhóm HS làm BT1 :

+GV gợi ý h6(a): x + x + 65 0 + 95 0 = 360 0

 2x = 200 0  x = 100 0

+GV gợi ý h6(b): x + 2x + 3x + 4x = 360 0

 10x = 360 0  x = 36 0

+Nếu còn thời gian GV 9 dẫn BT2và đọc phần

Có thể em chưa biết Sau đó củng cố toàn bài.

+HS lên bảng thực hiện BT1: Tính số đo x của các góc trong hình vẽ:

HS dựa vào ĐL để tìm số đo góc x còn lại:

a) x = 360 0 - (110 0 + 120 0 + 80 0 ) = 50 0 b) x = 360 0 - (3.90 0 ) = 360 0 - 270 0 = 90 0

c) x = 360 0 - (2.90 0 + 65 0 ) = 360 0 - 245 0 =115 0

d) x = 360 0 - (90 0 +120 0 + 75 0 ) = 75 0

A B D  C B D 360

A (B B ) C (D  D ) 360

A A A A 0 (đpcm) HS phát biểu

A B C D 360   

định lí   trong SGK.

+BT2: Vì tại mỗi đỉnh có 1 góc trong và 1 góc ngoài kề bù nhau nên tổng 8 góc là : 4.180 0 =

720 0

Mà tổng 4 góc trong theo ĐL là 360 0 nên tổng 4 góc ngoài còn lại cũng bằng 360 0

+ HS chỉ ra các cạnh của tứ giác Long Xuyên

V.hướng dẫn học tại nhà

+ Học thuộc định nghĩa, cách vẽ tứ giác lồi, xác định đúng các yếu tố và quan hệ.

+ Bài tập về nhà: BT2, BT3, BT4 (SGK Trang 67)

+ Chuẩn bị cho tiết sau đọc và xem !49 bài Hình thang.

Lop8.net

...

+ Hình (d) khơng tứ giác đoạn BC,

CD nằm d thẳng

+ HS đọc định nghhĩa:

+ HS nắm cách gọi tên tứ giác

+ Các đỉnh tứ giác : A, B, C, D

+ Các cạnh tứ giác. .. làm ?1:

Dù áp thước dọc theo cạnh khơng chia tứ giác hình (a) thành phần Cịn hình (b) (c) bị chia ra.

+ HS tìm đặc điểm tứ giác lồi: Tứ giác. .. giác lồi: Tứ giác ABCD hình (a) gọi tứ giác lồi.

+ HS tập vẽ tứ giác lồi, cách đặt tên đỉnh theo chiều.

Tứ giác ABCD hình gồm đoạn thẳng

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm