Hướng dẫn học sinh tập viết thư *GV hướng dẫn phân tích đề bài để viết được lá - 1 HS đọc yêu cầu của bài và thư đúng yêu cầu gợi ý + Bài tập yêu cầu các em viết thư cho ai?. …cho một bạ[r]
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
TIẾT 1+ 2: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN (103)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện Đối với HS khá, giỏi kể lại được một đoạn câu chuyện bằng lời của nhân vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh anh hùng Núp trong SGK
III LÊN LỚP :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ :2 HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài.
b Luyện đọc:
* Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tóm tắt nội dung bài :Ca ngợi anh Núp và
dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích
kháng chiến chống Pháp
*GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- GV viết tiếng bok lên bảng,đọc mẫu
hướng dẫn HS đọc
+Đọc từng câu
- GV yêu cầu HS đọc câu nối tiếp
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho các
em
- Treo bảng ghi sẵn câu dài, hướng dẫn HS
luyện đọc
+Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trước lớp
- Kết hợp giải nghĩa các từ cuối bài
+Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc
+ Đọc đồng thanh.
c.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1, tìm ý trả lời câu
hỏi
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
-Yêu cầu HS đọc phần đầu đoạn 2:
+Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng
biết những gì ?
- 2 HS đọc bài “Cảnh đẹp non sông”.
- HS chú ý lắng nghe
- HS theo dõi SGK
-HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài
-HS luyện đọc ngắt , nghỉ hơi ở câu văn dài
- 3 HS lần lượt đọc 3 đoạn trước lớp
- 2 HS đọc phần chú giải cuối bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm bàn
- 2-3 nhóm thi
- 1HS đọc đoạn 1
… cử đi dự đại hội thi đua
- Một HS đọc phần đầu đoạn 2 -HS trả lời
Trang 2-Yêu cầu HS đọc phần cuối đoạn 2
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng
Kông Hoa rất vui , rất tự hào về thành tích
của mình ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những
gì? -GV nhận xét , tổng kết bài
d.Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3.Hdẫn HS đọc
- GV + HS nhận xét bình chọn nhóm và cá
nhân đọc hay nhất
B KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ :Chọn kể lại một đoạn
của câu chuyện Người con của Tây
Nguyên theo lời nhân vật trong truyện
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
+ Trong đoạn văn mẫu trong SGK người
kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
- GV nhắc có thể kể theo lời anh Núp , anh
Thế , một người dân làng Kông Hoa
- GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt
mỗi đoạn
-Tổ chức cho HS tập kể
- GV nhận xét , khen ngợi những HS kể
hay
3.Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
-Dặn dò HS
-Một HS đọc phần cuối đoạn 2 -HS trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3 -HS trả lời
- HS theo dõi, nhận xét cách đọc
- 2HS thi đọc đoạn 3 , cả lớp theo dõi nhận xét
- Một HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu
- HS đọc thầm lại đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu cầu của bài
… Nhập vai anh Núp , kể lại câu chuyện theo lời anh Núp
- HS chọn vai , suy nghĩ về lời kể -
-Từng cặp HS tập kể
- 3 đến 4 HS thi kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét bình chọn cá nhân hoặc nhóm kể hay
- HS chú ý lắng nghe
========================
TIẾT 3 : TOÁN
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN (61)
I/ MỤC TIÊU:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- HS làm được các bài tập:1,2 ; BT 3 ( cột a, b )
HSKG làm toàn bộ các BT
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK
II/ LÊN LỚP :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- 3HS đọc bảng chia 8
- GV nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi bảng.
- 3 HS đọc bảng chia 8
- 1 nhóm nộp vở
- 3 HS nhắc lại
Trang 3b.Hương dẫn cách so sánh số bé bằng
một phần mấy số lớn
*Ví dụ: - GV treo bảng phụ
-VD: Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn
thẳng CD dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng
CD dài gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng
AB?
-Vậy độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ
dài đoạn thẳng AB
+ Ta nói rằng : Độ dài đoạn thẳng AB
bằng độ dài đoạn thẳng CD
3
1
Bài toán : - GV nêu bài toán
- Hướng dẫn phân tích
- GV viết bài giải lên bảng lớp, hướng dẫn
cách trình bày
- GV kết luận: Bài toán trên được gọi là
bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy
số lớn
c.Thực hành
Bài 1 : Viết vào ô trống theo mẫu :
- GV hướng dẫn mẫu
Bài 2 :
Hướng dẫn phân tích đề:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi điều gì ?
-Tổ chức cho HS làm bài
Bài 3 : ( cột a,b )
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét
c) HSKG
- 2 HS đọc bài toán
… HS thực hiện phép chia : 6 : 2 =3 (lần)
-2 HS đọc đề toán : -HS phân tích bài toán
- HS theo dõi, trình bày bài giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là
30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Đ/S:
5 1
-2 HS đọc yêu cầu bài toán
- HS lên bảng điền vào chỗ trống Cả lớp làm vào giấy nháp
-HS giải thích cách làm VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn
2 1
10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn
5 1
- 2 HS đọc bài toán, HS phân tích đề: -Ngăn trên có 6 quyền sách , ngăn dưới
có 24 quyển sách
… số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ngăn dưới ?
Bài giải:
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là:
24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách
4 1
ngăn dưới
Đ/S: lần
4 1
- 2 HS đọc bài 3
- 2HS đại diện nhóm lên bảng làm
-Thực hiện
Trang 43 Củng cố - Dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
=============================
TIẾT 4 :MĨ THUẬT
VẼ TRANG TRÍ TRANG TRÍ CÁI BÁT
GV chuyên trách dạy
=======================================
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011
TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG ( T2)
I/ Mục tiêu:
- HS biết tự giác tham gia việc lớp, việc trường, phù hợp với khả năng và hoàn thành được những công việc được phân công
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
HS biết thực hiện việc làm thông qua bài học
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1/Ổn định:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-GV hỏi lại bài tiết trước
-Nhận xét- đánh giá
3/ Bài mới:
a.GT bài: Ghi tựa
b Giảng bài:
-Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
-GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
-GV KL:
a/Là bạn của Tuấn em nên khuyên
Tuấn đừng từ chối
b/ Em nên xung phong giúp các bạn
học
c/ Em nên nhắc nhở các bạn không
được làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên
cạnh
d/ Em có thể nhờ mọi ngưòi trong gia
đình mang lọ hoa đến lớp hộ em
* Họat động 2: Đăng kí tham gia việc
trường việc lớp
GVKL: Tham gia việc trường việc lớp
-HS nêu lại bài học tiết 1
-HS nhắc lại
-Nhóm 1 và 2 thảo luận tình huống 1 -2 vở đạo đức, bài tập 4 -Đại diện các nhóm báo cáo lớp nhận xét bổ sung
-HS tự đăng kí theo nhóm của mình
- HS nhắc lại Cả lớp hát bài Lớp chúng mình đoàn kết
Trang 5vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi
HS
4/ Củng cố:
-GV hỏi lại bài
- GV nhận xét chung tiết học
5/ Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết
sau
==========================
TIẾT 2: TỐN
LUYỆN TẬP (62)
I MỤC TIÊU :
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
-Biết giải bài tốn cĩ lời văn (hai bước tính)
- HS làm được các bài tập: 1,2,3,4
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh vẽ minh hoạ ở bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ :
-GV kiểm tra 1 số vở của HS
- GV nhận xét – Ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Viết vào ơ trống : ( theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm theo nhĩm
- GV gọi đại diện nhĩm trình bày
- Bài 1 củng cố cho ta gì ?
Bài 2:
-Hướng dẫn phân tích đề
-Bài tốn cho ta biết gì ?
-Bài tốn hỏi gì ?
-Gợi ý các bước giải
-Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- 2 HS làm bài 3
- 1 tổ nộp vở
- 3 HS nhắclại
- 2 HS nêu yêu cầu bài tốn
- 4 nhĩm làm giấy nháp Đại diện nhĩm lên bảng điền vào bảng phụ
-HS trả lời: Củng cố dạng tốn:
So sánh số lớn gấp mấy lần số
bé và số bé bằng một phần mấy
số lớn
- 2HS đọc bài tốn -HS trả lời
-HS trả lời
Bài giải:
Số bị nhiều hơn số trâu là
28 + 7 = 35 (con)
Số bị gấp trâu số lần là:
35 : 7 = 5 (lần) Vậy số trâu bằng số bị
5 1
Trang 6Bài 3
-Gọi HS đọc đề
-GV hướng dẫn phân tích đề
-Yêu cầu HS làm vào vở
-2 HS lên bảng chữa bài
-Gv nhận xét
Bài 4 : GV hướng dẫn các em xếp 4 hình tam
giác: Tổ chức dưới dạng trò chơi
3 Củng cố - dặn dò:
-Về nhà ôn bài
- GV nhận xét tiết học
- 2HS đọc bài toán -HS làm vở
Bài giải
Số vịt đang bơi dưới ao là
48 : 8 = 6 (con) Trên bờ có số vịt là
48 - 6 = 42 (con)
- Các nhóm thi đua chơi
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
================================
TIẾT 3: CHÍNH TẢ ( Nghe - viết)
ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY (105)
I MỤC TIÊU:
- HS nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần iu / uyu( BT 2 )
- Làm đúng BT 3 ( a )
- Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp viết (2 lần ) các từ ngữ ở bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
-Thu 5 VBT chấm bài
-Nhận xét chung sau kiểm tra
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn HS viết chính tả
- Đọc mẫu lần 1
* Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức
trình bày chính tả :
+ Đêm trăng Hồ Tây đẹp như thế nào ?
+ Bài viết có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa ? Vì sao phải
viết hoa những chữ đó ?
*Hướng dẫn viết từ khó
*GV đọc cho HS viết bài
*Chấm chữa bài
-HS theo dõi
-Theo dõi
- HS trả lời
- Có 6 câu -HS trả lời
HS tìm từ khó,viết từ khó
HS viết bảng con các từ : toả
sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt
- HS viết bài
Trang 7Cho HS đổi vở , dùng bút chì dò lỗi chính tả.
- Thu một số vở – chấm , ghi điểm
c.Luyện tập
Bài 2: GV: treo bảng phụ
- Hướng dẫn HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng : Đường đi khúc khuỷu ,
gầy khẳng khiu , khuỷu tay
Bài 3 a.
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS nêu miệng kết quả
-GV chốt lời giải đúng
3 Củng cố ,dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn dò HS
- HS đổi vở , dùng bút chì dò lỗi chính tả
-HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
- 2 HS lên làm bảng lớp , thi làm đúng và nhanh
- Cả lớp nhận xét ( về chính tả , phát âm)
- Một HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố
- 3 HS nêu miệng kết quả
-Theo dõi
================================
TIẾT 4: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM
I/MỤC TIÊU :
- Học sinh biết sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra chơi sao
cho vui vẻ , khỏe mạnh và an toàn
- Nhận biết những trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và người khác ở
trường Lựa chọn và chơi những trò chơi tránh nguy hiểm khi ở trường
II/CHUẨN BỊ : Các hình trong SGK trang 50, 51
III/LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra “Các hoạt động ở trường “
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
*Hoạt động 1 : Quan sát theo cặp
Bước 1 -Tổ chức cho quan sát hình trang
50 và 51 và thảo luận theo gợi ý
+ Bạn cho biết tranh vẽ gì ?
+ Chỉ và nói tên những trò chơi nguy hiểm
trong hình ? Điều gì sẽ xảy ra nếu chơi trò
chơi đó ?
+ Bạn sẽ khuyên các bạn trong hình như
thế nào
- 2 em trả lời về nội dung bài học trong bài: “Các hoạt động ở trường “
- Lớp theo dõi
- HS thảo luận theo cặp: 1 em hỏi - 1
em trả lời
Trang 8Bước 2 :
- Yêu cầu một số cặp lên hỏi và trả lời
trước lớp
- Kết luận: Không nên chơi nhưng TC dễ
gây nguy hiểm: bắn ná, ném nhau
*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các
câu hỏi gợi ý
- Yêu cầu lần lượt trả lời các câu hỏi :- Kể
tên những trò chơi mình thường chơi trong
giờ ra chơi ?
- Mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả thảo luận trước lớp
- Nhận xét và bổ sung
3) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên cho liên hệ với cuộc sống hàng
ngày
- Dặn dò về nhà học bài, xem trước bài
mới
- Lần lượt từng cặp lên hỏi và trả lời trước lớp
- Lớp theo dõi và nhận xét
- Các nhóm trao đổi thảo luận để trả lời các câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Các nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét trao đổi đi đến kết luận
- Học sinh về nhà áp dụng những điều
đã học vào cuộc sống
=================================
TIẾT 5: THỂ DỤC
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”
I MỤC TIÊU:
- Ôn bài thể dục phát triển chung đã học, yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học trò chơi "Đua ngựa" Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀPHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, kẻ vạch trò chơi "Đưa ngựa"
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- Cán sự báo cáo sỹ số o o o o o o
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài
học
o o o o o o
o o o o o o
2 Khởi động:
- Chạy chậm theo hàng dọc
- Khởi đọng kĩ các khớp
- Chơi trò chơi: Chẵn, lẻ
1 Ôn bài thể dục phát triển chung:
- GV chia tổ cho HS thực hiện
- GV đi từng tổ quan sát, sửa chữa
Trang 9- ĐHTL: o o o o o
o o o o o
cho HS, các HS trong tổ thay nhau hô
để tập
- Lần lượt các tổ tập dưới sự điều
khiển của GV
- Tổ nào tập đúng, đều nhất được cả
lớp biểu dương
2 Học trò chơi: "Đua ngựa"
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi và
luật chơi
5' - ĐHTC:
0 0 0
0 0 0
- HS chơi trò chơi
-> GV quan sát hướng dẫn thêm cho
HS
- Đứng tại chỗ thả lỏng o o o o o o
- GV cùng HS hệ thống bài o o o o o o
- GV nhận xét giao BT về nhà
=======================================
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
CỬA TÙNG (109)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
- Hiểu nội dung: Tả vẽ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng- một cửa biển thuộc miền Trung nước ta ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- HS cảm nhận được vẻ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK tranh , ảnh về Cửa Tùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : 2 HS đọc bài "Người
con của Tây Nguyên "
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc
*Đọc mẫu
-GV đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Đọc từng câu :
-Qua bài ta thấy những từ nào khó đọc ?
-GV hướng dẫn HS đọc những từ khó :
* Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa
từ
- GV giúp các em hiểu nghĩa các từ được chú
- 2 HS đọc bài và TLCH trong bài
- 3 HS nhắc lại
Lớp lắng nghe
- HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài
-HS phát hiện trả lời -HS tự luyện phát âm theo
-HS dựa vào SGK nêu nghĩa
Trang 10giải trong SGK giải nghĩa thêm : dấu ấn lịch
sử (dấu vết đậm nét , sự kiện quan trọng được
ghi lại trong lịch sử của một dân tộc)
* Đọc từng đoạn trong nhóm
-GV theo dõi , hướng dẫn HS đọc cho đúng
-Yêu cầu lớp đọc đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Cửa Tùng ở đâu ?
+Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?
- GV nhận xét
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ?
+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với
cái gì ?
- GV tổng kết bài
d.Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cạm đoạn 2 hướng dẫn thi đọc
nối tiếp từng đoạn theo nhóm ,
- GV và lớp nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
-Dặn dò HS
-HS luyện đọc theo nhóm bàn
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
-1 HS đọc đoạn 1,cả lớp thầm
- Ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
-HS trả lời
-1HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm
-Vì đó là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
-1 HS đọc đoạn 3.Cả lớp đọc thầm -Thay đổi 3 lẩn trong ngày
… chiếc lược đồi mồi cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển
- HS thi đọc đoạn theo nhóm đôi
- 1HS đọc cả bài
-Lớp theo dõi
==========================
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI , CHẤM THAN (107)
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua
BT phân loại, thay thế từ ngữ ( BT 1 , 2 )
- Đặt đúng dấu câu ( dấu chấm hỏi, dấu chấm than ) vào chỗ trống trong
đoạn văn ( BT 3 )
II CHUẨN BỊ:
- Bảng kẻ sẵn (2lần) bảng phân loại ở BT1 và các từ ngữ địa phương
- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT2
- Một tờ phiếu to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT3
III.LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh