1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án tổng hợp lớp 3 - Tuần học số 13 năm 2011

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 349,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh tập viết thư *GV hướng dẫn phân tích đề bài để viết được lá - 1 HS đọc yêu cầu của bài và thư đúng yêu cầu gợi ý + Bài tập yêu cầu các em viết thư cho ai?. …cho một bạ[r]

Trang 1

TUẦN 13

Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011

TIẾT 1+ 2: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN (103)

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện Đối với HS khá, giỏi kể lại được một đoạn câu chuyện bằng lời của nhân vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ảnh anh hùng Núp trong SGK

III LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ :2 HS

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài.

b Luyện đọc:

* Đọc mẫu

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Tóm tắt nội dung bài :Ca ngợi anh Núp và

dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích

kháng chiến chống Pháp

*GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

- GV viết tiếng bok lên bảng,đọc mẫu

hướng dẫn HS đọc

+Đọc từng câu

- GV yêu cầu HS đọc câu nối tiếp

- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho các

em

- Treo bảng ghi sẵn câu dài, hướng dẫn HS

luyện đọc

+Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV yêu cầu HS đọc đoạn trước lớp

- Kết hợp giải nghĩa các từ cuối bài

+Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc

+ Đọc đồng thanh.

c.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài

*Yêu cầu HS đọc đoạn 1, tìm ý trả lời câu

hỏi

+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?

-Yêu cầu HS đọc phần đầu đoạn 2:

+Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng

biết những gì ?

- 2 HS đọc bài “Cảnh đẹp non sông”.

- HS chú ý lắng nghe

- HS theo dõi SGK

-HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài

-HS luyện đọc ngắt , nghỉ hơi ở câu văn dài

- 3 HS lần lượt đọc 3 đoạn trước lớp

- 2 HS đọc phần chú giải cuối bài

- HS đọc từng đoạn trong nhóm bàn

- 2-3 nhóm thi

- 1HS đọc đoạn 1

… cử đi dự đại hội thi đua

- Một HS đọc phần đầu đoạn 2 -HS trả lời

Trang 2

-Yêu cầu HS đọc phần cuối đoạn 2

+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng

Kông Hoa rất vui , rất tự hào về thành tích

của mình ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những

gì? -GV nhận xét , tổng kết bài

d.Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm đoạn 3.Hdẫn HS đọc

- GV + HS nhận xét bình chọn nhóm và cá

nhân đọc hay nhất

B KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ :Chọn kể lại một đoạn

của câu chuyện Người con của Tây

Nguyên theo lời nhân vật trong truyện

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh

+ Trong đoạn văn mẫu trong SGK người

kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?

- GV nhắc có thể kể theo lời anh Núp , anh

Thế , một người dân làng Kông Hoa

- GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt

mỗi đoạn

-Tổ chức cho HS tập kể

- GV nhận xét , khen ngợi những HS kể

hay

3.Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

-Dặn dò HS

-Một HS đọc phần cuối đoạn 2 -HS trả lời

- HS đọc thầm đoạn 3 -HS trả lời

- HS theo dõi, nhận xét cách đọc

- 2HS thi đọc đoạn 3 , cả lớp theo dõi nhận xét

- Một HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu

- HS đọc thầm lại đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu cầu của bài

… Nhập vai anh Núp , kể lại câu chuyện theo lời anh Núp

- HS chọn vai , suy nghĩ về lời kể -

-Từng cặp HS tập kể

- 3 đến 4 HS thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét bình chọn cá nhân hoặc nhóm kể hay

- HS chú ý lắng nghe

========================

TIẾT 3 : TOÁN

SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN (61)

I/ MỤC TIÊU:

- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- HS làm được các bài tập:1,2 ; BT 3 ( cột a, b )

HSKG làm toàn bộ các BT

II/ CHUẨN BỊ :

- Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK

II/ LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- 3HS đọc bảng chia 8

- GV nhận xét - Ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài - ghi bảng.

- 3 HS đọc bảng chia 8

- 1 nhóm nộp vở

- 3 HS nhắc lại

Trang 3

b.Hương dẫn cách so sánh số bé bằng

một phần mấy số lớn

*Ví dụ: - GV treo bảng phụ

-VD: Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn

thẳng CD dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng

CD dài gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng

AB?

-Vậy độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ

dài đoạn thẳng AB

+ Ta nói rằng : Độ dài đoạn thẳng AB

bằng độ dài đoạn thẳng CD

3

1

Bài toán : - GV nêu bài toán

- Hướng dẫn phân tích

- GV viết bài giải lên bảng lớp, hướng dẫn

cách trình bày

- GV kết luận: Bài toán trên được gọi là

bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy

số lớn

c.Thực hành

Bài 1 : Viết vào ô trống theo mẫu :

- GV hướng dẫn mẫu

Bài 2 :

Hướng dẫn phân tích đề:

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi điều gì ?

-Tổ chức cho HS làm bài

Bài 3 : ( cột a,b )

- Gọi 2 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

c) HSKG

- 2 HS đọc bài toán

… HS thực hiện phép chia : 6 : 2 =3 (lần)

-2 HS đọc đề toán : -HS phân tích bài toán

- HS theo dõi, trình bày bài giải:

Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là

30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ

5 1

Đ/S:

5 1

-2 HS đọc yêu cầu bài toán

- HS lên bảng điền vào chỗ trống Cả lớp làm vào giấy nháp

-HS giải thích cách làm VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn

2 1

10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn

5 1

- 2 HS đọc bài toán, HS phân tích đề: -Ngăn trên có 6 quyền sách , ngăn dưới

có 24 quyển sách

… số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ngăn dưới ?

Bài giải:

Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là:

24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách

4 1

ngăn dưới

Đ/S: lần

4 1

- 2 HS đọc bài 3

- 2HS đại diện nhóm lên bảng làm

-Thực hiện

Trang 4

3 Củng cố - Dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

=============================

TIẾT 4 :MĨ THUẬT

VẼ TRANG TRÍ TRANG TRÍ CÁI BÁT

GV chuyên trách dạy

=======================================

Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011

TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG ( T2)

I/ Mục tiêu:

- HS biết tự giác tham gia việc lớp, việc trường, phù hợp với khả năng và hoàn thành được những công việc được phân công

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường

 HS biết thực hiện việc làm thông qua bài học

II/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1/Ổn định:

1/ Kiểm tra bài cũ:

-GV hỏi lại bài tiết trước

-Nhận xét- đánh giá

3/ Bài mới:

a.GT bài: Ghi tựa

b Giảng bài:

-Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

-GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm

-GV KL:

a/Là bạn của Tuấn em nên khuyên

Tuấn đừng từ chối

b/ Em nên xung phong giúp các bạn

học

c/ Em nên nhắc nhở các bạn không

được làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên

cạnh

d/ Em có thể nhờ mọi ngưòi trong gia

đình mang lọ hoa đến lớp hộ em

* Họat động 2: Đăng kí tham gia việc

trường việc lớp

GVKL: Tham gia việc trường việc lớp

-HS nêu lại bài học tiết 1

-HS nhắc lại

-Nhóm 1 và 2 thảo luận tình huống 1 -2 vở đạo đức, bài tập 4 -Đại diện các nhóm báo cáo lớp nhận xét bổ sung

-HS tự đăng kí theo nhóm của mình

- HS nhắc lại Cả lớp hát bài Lớp chúng mình đoàn kết

Trang 5

vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi

HS

4/ Củng cố:

-GV hỏi lại bài

- GV nhận xét chung tiết học

5/ Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết

sau

==========================

TIẾT 2: TỐN

LUYỆN TẬP (62)

I MỤC TIÊU :

- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

-Biết giải bài tốn cĩ lời văn (hai bước tính)

- HS làm được các bài tập: 1,2,3,4

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh vẽ minh hoạ ở bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ :

-GV kiểm tra 1 số vở của HS

- GV nhận xét – Ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : Viết vào ơ trống : ( theo mẫu)

- GV hướng dẫn HS làm theo nhĩm

- GV gọi đại diện nhĩm trình bày

- Bài 1 củng cố cho ta gì ?

Bài 2:

-Hướng dẫn phân tích đề

-Bài tốn cho ta biết gì ?

-Bài tốn hỏi gì ?

-Gợi ý các bước giải

-Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- 2 HS làm bài 3

- 1 tổ nộp vở

- 3 HS nhắclại

- 2 HS nêu yêu cầu bài tốn

- 4 nhĩm làm giấy nháp Đại diện nhĩm lên bảng điền vào bảng phụ

-HS trả lời: Củng cố dạng tốn:

So sánh số lớn gấp mấy lần số

bé và số bé bằng một phần mấy

số lớn

- 2HS đọc bài tốn -HS trả lời

-HS trả lời

Bài giải:

Số bị nhiều hơn số trâu là

28 + 7 = 35 (con)

Số bị gấp trâu số lần là:

35 : 7 = 5 (lần) Vậy số trâu bằng số bị

5 1

Trang 6

Bài 3

-Gọi HS đọc đề

-GV hướng dẫn phân tích đề

-Yêu cầu HS làm vào vở

-2 HS lên bảng chữa bài

-Gv nhận xét

Bài 4 : GV hướng dẫn các em xếp 4 hình tam

giác: Tổ chức dưới dạng trò chơi

3 Củng cố - dặn dò:

-Về nhà ôn bài

- GV nhận xét tiết học

- 2HS đọc bài toán -HS làm vở

Bài giải

Số vịt đang bơi dưới ao là

48 : 8 = 6 (con) Trên bờ có số vịt là

48 - 6 = 42 (con)

- Các nhóm thi đua chơi

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

================================

TIẾT 3: CHÍNH TẢ ( Nghe - viết)

ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY (105)

I MỤC TIÊU:

- HS nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần iu / uyu( BT 2 )

- Làm đúng BT 3 ( a )

- Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT

II CHUẨN BỊ :

- Bảng lớp viết (2 lần ) các từ ngữ ở bài tập 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

-Thu 5 VBT chấm bài

-Nhận xét chung sau kiểm tra

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài :

b.Hướng dẫn HS viết chính tả

- Đọc mẫu lần 1

* Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức

trình bày chính tả :

+ Đêm trăng Hồ Tây đẹp như thế nào ?

+ Bài viết có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa ? Vì sao phải

viết hoa những chữ đó ?

*Hướng dẫn viết từ khó

*GV đọc cho HS viết bài

*Chấm chữa bài

-HS theo dõi

-Theo dõi

- HS trả lời

- Có 6 câu -HS trả lời

HS tìm từ khó,viết từ khó

HS viết bảng con các từ : toả

sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt

- HS viết bài

Trang 7

Cho HS đổi vở , dùng bút chì dò lỗi chính tả.

- Thu một số vở – chấm , ghi điểm

c.Luyện tập

Bài 2: GV: treo bảng phụ

- Hướng dẫn HS làm bài

- GV chốt lời giải đúng : Đường đi khúc khuỷu ,

gầy khẳng khiu , khuỷu tay

Bài 3 a.

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Cho HS nêu miệng kết quả

-GV chốt lời giải đúng

3 Củng cố ,dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn dò HS

- HS đổi vở , dùng bút chì dò lỗi chính tả

-HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp

- 2 HS lên làm bảng lớp , thi làm đúng và nhanh

- Cả lớp nhận xét ( về chính tả , phát âm)

- Một HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố

- 3 HS nêu miệng kết quả

-Theo dõi

================================

TIẾT 4: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM

I/MỤC TIÊU :

- Học sinh biết sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra chơi sao

cho vui vẻ , khỏe mạnh và an toàn

- Nhận biết những trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và người khác ở

trường Lựa chọn và chơi những trò chơi tránh nguy hiểm khi ở trường

II/CHUẨN BỊ : Các hình trong SGK trang 50, 51

III/LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra “Các hoạt động ở trường “

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

*Hoạt động 1 : Quan sát theo cặp

Bước 1 -Tổ chức cho quan sát hình trang

50 và 51 và thảo luận theo gợi ý

+ Bạn cho biết tranh vẽ gì ?

+ Chỉ và nói tên những trò chơi nguy hiểm

trong hình ? Điều gì sẽ xảy ra nếu chơi trò

chơi đó ?

+ Bạn sẽ khuyên các bạn trong hình như

thế nào

- 2 em trả lời về nội dung bài học trong bài: “Các hoạt động ở trường “

- Lớp theo dõi

- HS thảo luận theo cặp: 1 em hỏi - 1

em trả lời

Trang 8

Bước 2 :

- Yêu cầu một số cặp lên hỏi và trả lời

trước lớp

- Kết luận: Không nên chơi nhưng TC dễ

gây nguy hiểm: bắn ná, ném nhau

*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các

câu hỏi gợi ý

- Yêu cầu lần lượt trả lời các câu hỏi :- Kể

tên những trò chơi mình thường chơi trong

giờ ra chơi ?

- Mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết

quả thảo luận trước lớp

- Nhận xét và bổ sung

3) Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên cho liên hệ với cuộc sống hàng

ngày

- Dặn dò về nhà học bài, xem trước bài

mới

- Lần lượt từng cặp lên hỏi và trả lời trước lớp

- Lớp theo dõi và nhận xét

- Các nhóm trao đổi thảo luận để trả lời các câu hỏi gợi ý của giáo viên

- Các nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét trao đổi đi đến kết luận

- Học sinh về nhà áp dụng những điều

đã học vào cuộc sống

=================================

TIẾT 5: THỂ DỤC

ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”

I MỤC TIÊU:

- Ôn bài thể dục phát triển chung đã học, yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

- Học trò chơi "Đua ngựa" Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi

II ĐỊA ĐIỂM VÀPHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện: Còi, kẻ vạch trò chơi "Đưa ngựa"

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

- Cán sự báo cáo sỹ số o o o o o o

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài

học

o o o o o o

o o o o o o

2 Khởi động:

- Chạy chậm theo hàng dọc

- Khởi đọng kĩ các khớp

- Chơi trò chơi: Chẵn, lẻ

1 Ôn bài thể dục phát triển chung:

- GV chia tổ cho HS thực hiện

- GV đi từng tổ quan sát, sửa chữa

Trang 9

- ĐHTL: o o o o o

o o o o o

cho HS, các HS trong tổ thay nhau hô

để tập

- Lần lượt các tổ tập dưới sự điều

khiển của GV

- Tổ nào tập đúng, đều nhất được cả

lớp biểu dương

2 Học trò chơi: "Đua ngựa"

- GV nêu tên trò chơi, cách chơi và

luật chơi

5' - ĐHTC:

0 0 0

0 0 0

- HS chơi trò chơi

-> GV quan sát hướng dẫn thêm cho

HS

- Đứng tại chỗ thả lỏng o o o o o o

- GV cùng HS hệ thống bài o o o o o o

- GV nhận xét giao BT về nhà

=======================================

Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011

TIẾT 1: TẬP ĐỌC

CỬA TÙNG (109)

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn

- Hiểu nội dung: Tả vẽ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng- một cửa biển thuộc miền Trung nước ta ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

- HS cảm nhận được vẻ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK tranh , ảnh về Cửa Tùng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : 2 HS đọc bài "Người

con của Tây Nguyên "

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Luyện đọc

*Đọc mẫu

-GV đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

- Đọc từng câu :

-Qua bài ta thấy những từ nào khó đọc ?

-GV hướng dẫn HS đọc những từ khó :

* Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa

từ

- GV giúp các em hiểu nghĩa các từ được chú

- 2 HS đọc bài và TLCH trong bài

- 3 HS nhắc lại

Lớp lắng nghe

- HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài

-HS phát hiện trả lời -HS tự luyện phát âm theo

-HS dựa vào SGK nêu nghĩa

Trang 10

giải trong SGK giải nghĩa thêm : dấu ấn lịch

sử (dấu vết đậm nét , sự kiện quan trọng được

ghi lại trong lịch sử của một dân tộc)

* Đọc từng đoạn trong nhóm

-GV theo dõi , hướng dẫn HS đọc cho đúng

-Yêu cầu lớp đọc đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Cửa Tùng ở đâu ?

+Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?

- GV nhận xét

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ?

+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với

cái gì ?

- GV tổng kết bài

d.Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cạm đoạn 2 hướng dẫn thi đọc

nối tiếp từng đoạn theo nhóm ,

- GV và lớp nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

-Dặn dò HS

-HS luyện đọc theo nhóm bàn

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

-1 HS đọc đoạn 1,cả lớp thầm

- Ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển

-HS trả lời

-1HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm

-Vì đó là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm

-1 HS đọc đoạn 3.Cả lớp đọc thầm -Thay đổi 3 lẩn trong ngày

… chiếc lược đồi mồi cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển

- HS thi đọc đoạn theo nhóm đôi

- 1HS đọc cả bài

-Lớp theo dõi

==========================

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI , CHẤM THAN (107)

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua

BT phân loại, thay thế từ ngữ ( BT 1 , 2 )

- Đặt đúng dấu câu ( dấu chấm hỏi, dấu chấm than ) vào chỗ trống trong

đoạn văn ( BT 3 )

II CHUẨN BỊ:

- Bảng kẻ sẵn (2lần) bảng phân loại ở BT1 và các từ ngữ địa phương

- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT2

- Một tờ phiếu to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT3

III.LÊN LỚP:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w