1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 19 - Trường Tiểu học số 2 Cát Minh

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 185,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

▪ Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm + Mt : HS biết được những việc cần làm để thể hiện tình đoàn kết với thiếu nhi Quốc.. - HS đóng vai thiếu nhi một số nước nói những điều em biết về thiếu n[r]

Trang 1

Thứ hai, 15 / 01 / 2007

Tiết 1 : HĐTT :

Tiết 2+3 : Tập đọc – Kể chuyện :

Bài : HAI BÀ TRƯNG (Trang 4)

“Văn Lang”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : ngoại xâm, cướp, oán hận, Luy Lâu, vòm cây ; đọc trôi chảy toàn bài ; giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện ; đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì I

- Hiểu nghĩa các từ : giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy hội, quân, giáp phục, phấn khích

- Nắm được ý nghĩa của chuyện : ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta

▪ Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Giọng kể tự nhiên, biết thay đổi giọng cho phù hợp với từng đoạn

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

- Bảng phụ viết đoạn : “Chúng thẳng tay chém giết đánh đuổi quân xâm lược”

III / LÊN LỚP :

1-2’

4-5’

30-32’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét sơ về kết quả học tập của HS

ở học kì I

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn

vừa đọc

* ngọc trai : viên ngọc lấy trong con trai,

dùng làm đồ trang sức

* thuồng luồng : vật dữ ở nước, giống con

rắn to, hay làm hại người

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS lắng nghe

- HS theo dõi ở SGK

- Từng em lần lượt đọc bài

- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ

- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm

Trang 2

2

10-12’

17-18’

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 3 HS đọc

nối tiếp đoạn 2, 3 và 4

Tìm hiểu bài :

- 1 HS đọc đoạn 1

? Nêu tội ác của giặc ngoại xâm đối với

dân ta ?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1 Nhắc HS nhấn

giọng ở các từ ngữ nói lên tội ác của giặc,

sự căm hờn của nhân dân

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 câu của đoạn 2

* Mê Linh : vùng đất hiện nay thuộc huyện

Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc

* nuôi chí : mang, giữ, nung nấu một ý chí,

chí hướng

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

? Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế

nào ?

- Gọi 8 HS đọc nối tiếp 8 câu ở đoạn 3

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

? Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?

? Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của

đoàn quân khởi nghĩa

- Gọi vài em thi đọc đoạn 3

- Gọi 4 HS đọc 4 câu trong đoạn 4

? Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào

?

? Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính

Hai Bà Trưng ?

- Gọi 2 HS thi đọc đoạn 4

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

4/Luyện đọc lại :

- GV đọc mẫu đoạn 1

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 1

- Gọi vài em thi đọc đoạn 1

- Gọi 2 HS thi đọc cả bài

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

Kể chuyện :

 Dựa vào các tranh minh họá, các em hãy

kể lại một đoạn chuyện

Để kể được chuyện, các em cần quan sát kĩ

các tranh và nhớ lại cốt truyện

- Cả lớp đọc đồng thanh, 3 HS đọc nối tiếp

- 1 HS đọc bài

- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương ; bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng lòng dân oán hận ngút trời

- 1 HS đọc bài

- 4 HS đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông

- 8 HS đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân

- Vài HS thi đọc đoạn 3

- 4 HS đọc bài

- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù

- Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà

- 2 HS thi đọc

- HS theo dõi ở SGK

- HS thi đọc đoạn 1

- 2 HS đọc bài

- HS lắng nghe hướng dẫn

Trang 3

▪ Tranh 1 : Vẽ cảnh một đoàn người cởi trần, đóng khố đang khuân vác rất nặng nhọc ; vài tên lính giặc đang giám sát, vung roi quất vào đoàn người

Đây là gợi ý về cảnh tàn bạo của giặc, khơi dậy lòng căm thù giặc của nhân dân ta

 Cần kể bằng lời của mình, kết hợp với giọng điệu, nét mặt, cử chỉ

- Gọi 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lần lượt từng cặp thi kể từng đoạn

5/ Củng cố – dặn dò :

? Câu chuyện này giúp các em hiểu được

điều gì ?

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- 4 HS kể chuyện

- Lần lượt từng cặp thi kể

- Dân tộc ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay / Phụ nữ Việt Nam rất anh hùng, bất khuất

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 4 : Toán :

Bài : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)

- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó

ở từng hàng

- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các tấm bìa 100 ô vuông ở bộ biểu diễn toán 3

III / LÊN LỚP :

3-4’

10-13’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét sơ về kết quả kiểm tra CKI

- Nhắc nhở HS cố gắng hơn ở học kì II

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Giới thiệu số có bốn chữ số.

- Cho HS quan sát tấm bìa hình vuông có

100 ô vuông (quan sát hình ở SGK)

- HS lắng nghe

- HS quan sát hình ở SGK

Trang 4

4

16-17’

? Tấm bìa có mấy cột ô vuông ?

? Mỗi cột có mấy ô vuông ?

? Vậy tấm bìa này có tất cả mấy ô vuông ?

- GV lần lượt lấy 10 tấm bìa, yêu cầu HS

đếm : 100 ; 200 ; ; 1000 ô vuông

 Nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa như thế,

vậy nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông ?

Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa như thế, vậy

nhóm thứ hai có mấy ô vuông ?

? Nhóm thứ ba chỉ có 2 cột, mỗi cột có 10 ô

vuông, vậy nhóm thứ ba có mấy ô vuông ?

? Nhóm thứ tư có 3 ô vuông.

Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3

ô vuông

Yêu cầu HS quan sát các hàng

 Coi 1 là 1 đơn vị thì hàng đơn vị có 3 đơn

vị ta viết 3 ở hàng đơn vị ; coi 10 là 1 chục,

thì ở hàng chục có 2 chục ; ta viết 2 ở hàng

chục ; coi 100 là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4

trăm, ta viết 4 ở hàng trăm ; coi 1000 là 1

nghìn, thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1

vào hàng nghìn

Số gồm : 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị

Viết là : 1423, đọc là : “Một nghìn bốn

trăm hai mươi ba”

- Gọi vài HS đọc lại

 Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái

sang phải : chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4

chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3

chỉ ba đơn vị

- Gọi HS nêu lại

3/ Luyện tập :

Bài 1 : Viết theo mẫu :

- Gọi 1 HS nêu bài mẫu

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

Bài 2 : Viết theo mẫu :

- GV kẻ bảng như SGK

- Yêu cầu HS làm theo mẫu

- GV theo dõi, sửa chữa cho HS

Bài 3 : Số ?

- Tổ chức cho 2 tổ thi làm nhanh ở bảng

- GV nhận xét, sửa chữa

4/ Củng cố – dặn dò :

- Có 10 cột ô vuông

- Mỗi cột có 10 ô vuông

- Tấm bìa có 100 ô vuông

- HS đếm : 100 ; 200 ; ; 1000 ô vuông

- Nhóm thứ hai có 400 ô vuông

- Nhóm thứ ba có 20 ô vuông

- HS quan sát ở bảng

- Vài HS đọc lại : một nghìn bốn trăm hai mươi ba

- HS nêu lại

- 1 HS nêu bài mẫu

- HS làm bài vào vở

- HS theo dõi ở bảng

- HS làm bài ở bảng

- 2 tổ thi làm bài ở bảng :

a) 1984 ; 1985 ; 1986 ; 1987 ; 1988 ; 1989.

b) 2681 ; 2682 ; 2683 ; 2684 ; 2685 ; 2686.

c) 9512 ; 9513 ; 9514 ; 9515 ; 9516 ; 9517.

Trang 5

- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Thứ ba, 16 / 01 / 2007

Tiết 1 : Chính tả : (Nghe - viết)

Bài : HAI BÀ TRƯNG

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe – viết chính xác đoạn 4 của truyện : Hai Bà Trưng Biết viết hoa đúng các tên riêng

- Điền đúng vào chỗ trống tiếng có vần iêt / iêc Tìm được các tiếng có amm l / n ; vần iêt / iêc.

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 b

- Vở bài tập

III / LÊN LỚP :

1-2’

3-4’

5-7’

10-12’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét sơ về bài chính tả kiểm tra định kì cuối kì I

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm

? Các chữ Hai, Bà trong Hai Bà Trưng được

viết như thế nào ?

 Viết hoa như thế để tỏ lòng tôn kính, lâu dần Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng

? Tìm các tên riêng trong bài Các tên riêng

đó được viết như thế nào?

- Yêu cầu HS tự nêu các tiếng dễ viết sai

GV viết tiếng đó lên bảng và yêu cầu HS ghi nhớ để viết đúng chính tả

4/ HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS lắng nghe

- HS theo dõi ở SGK

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm

- Viết hoa cả chữ Hai và chữ Bà

- Các tên riêng : Tô Định, Hai Bà Trưng Các tên riêng đó được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

- HS tìm và nêu từ khó

- HS viết bài vào vở

Trang 6

6

4-5’

5-6’

1-2’

5/ Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi

ra lề vở

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

6/ Bài tập :

Bài 2 b : Điền vào chỗ trống iêt / iêc ?

- Gọi 1 Hs nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 3 HS điền vào 3 từ ở bảng, các em

khác làm vào bảng con

Bài 3 : Thi tìm từ.

- Tổ chức cho 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS thi

tìm nhanh các từ có âm đầu l / n ; vần iêt /

iêc.

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

7/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn

bị bài tiếp theo

- HS nhìn SGK chấm bài

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 3 HS làm ở bảng, các em khác làm vào bảng con

- HS thi tìm từ và viết ra bảng :

l : liên lạc, lợi, làm, lao động

n : non sông, núi, nằm, nắng

iêt : tha thiết, tạm biệt, da diết

iêc : việc làm, mỏ thiếc, liếc mắt

- HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 2 : Toán : Bài : LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số

- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phấn màu

III / LÊN LỚP :

3-4’

28-1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV ghi số có bốn chữ số ở bảng, gọi HS

đọc số đó ; GV đọc số có bốn chữ số yêu

cầu HS viết số đó

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

- HS đọc và viết số

Trang 7

-10

-8

-6

-4

-2

2

4

2000 3000

4000 5000

6000 7000

8000 9000 0

30’

1-2’

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 : Viết (theo mẫu)

- GV kẻ bảng như SGK, gọi HS lần lượt viết số, sau đó yêu cầu HS đọc lại số vừa viết

- Các HS khác viết vào bảng con

Bài 2 : Viết (theo mẫu)

- GV kẻ bảng như SGK gọi HS thực hiện

Bài 3 : Số ?

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS khác đọc các số trong dãy số của từng câu

- Gọi 1 HS điền số vào chỗ chấm, các HS khác ghi số cần điền ra bảng con

Bài 4 : Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn thích hợp vào dưới các vạch của tia số.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV vẽ tia số ở bảng

- Gọi lần lượt từng em lên bảng điền các số thích hợp vào dưới các vạch của tia số

- Các HS khác làm vào vở

- Gọi vài em đọc lại các số trên tia số

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS thực hiện ở bảng :

- Chín nghìn sáu trăm bốn mươi hai : 9642

- HS thực hiện :

6358 : sáu nghìn ba trăm năm mươi tám

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS đọc số :

a) 8650 ; 8651 ; 8652 ; 8653 ; 8654 ; 8655

; 8656.

b) 3120 ; 3121 ; 3122 ; 3123 ; 3124 ; 3125

; 3126.

c) 6494 ; 6495 ; 6496 ; 6497 ; 6498 ; 6499

; 6500.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội : Bài : VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

I / MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS biết :

- Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khỏe con người

- Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh

Trang 8

8

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình như SGK

III / LÊN LỚP :

3-4’

14-15’

14-15’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

? Nêu tác hại của sự ô nhiễm môi trường

đối với sức khỏe con người

? Hằng ngày, em phải làm gì để giữ vệ sinh

môi trường ?

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

▪ Hoạt động 1 : Quan sát tranh

+ Mt : Nêu được tác hại của việc người và

gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi

trường và sức khỏe con người.

+ Th :

- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK trang 70

– 71

- Gọi một số em nhận xét những gì quan sát

thấy trong hình

- Yêu cầu các nhóm thảo luận :

? nêu tác hại của việc người và gia súc

phóng uế bừa bãi Có thẻ dẫn chứng thực tế

ở địa phương em

? Em cần phải làm gì để tránh những hiện

tượng trên ?

- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung ý kiến

KL : Phân và nước tiểu là chất cặn bã

của quá trình tiêu hóa và bài tiết Chúng có

mùi hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh Vì

vậy, chúng ta phải đại tiện, tiểu tiện đúng

nơi quy định ; không để trâu, bò phóng

uế bừa bãi

▪ Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

+ Mt : Biết được các loại nhà tiêu và cách

sử dụng hợp vệ sinh

+ Th :

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 3 – 4 ,

chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong

hình

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý :

? Ở địa phương bạn thường dùng loại nhà

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS quan sát hình ở SGK

- Gia súc thả rông nên đã thải phân ra đường, con người phóng uế bừa bãi

- HS thảo luận và báo cáo :

- Người và gia súc phóng uế bừa bãi sẽ tạo

ra mùi hôi thối và gây ra nhiều bệnh

- Chúng ta phải đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy định, không để trâu, bò, lợn phóng uế bừa bãi

- HS lắng nghe

- Các nhóm quan sát hình và nêu tên các loại nhà xí

- HS thảo luận :

- Ở địa phương mình thường dùng nhà tieu 2 ngăn, nhà tiêu tự hoại

Trang 9

tiêu nào ?

? Bạn và những người trong gia đình cần

làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ ?

? Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân

vật nuôi không làm ô nhiễm môi trường ?

KL : Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh, xử lí

phân người và phân động vật hợp lí sẽ góp phần phòng chống ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS áp dụng điều vừa học vào thực tế cuộc sống, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường ; xem trước bài mới

- Ta cần quét dọn và đốt rác đối với nhà tiêu 2 ngăn Dội nước và rửa sạch sẽ nhà

tiêu đối với loại nhà tiêu tự hoại

- Nhốt các con vật nuôi, quét dọn chuồng hàng ngày, ủ phân đúng nơi quy định

- HS lắng nghe - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 4 : Thể dục : Thứ tư, 17 / 01 / 2007 Tiết 1 : Luyện từ và câu : Bài : NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : KHI NÀO ?

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, các cách nhân hóa

- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi : Khi nào ?

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết sẵn bảng trả lời câu hỏi bài tập 1

- Bảng phụ viết các câu thơ ở bài tập 3 và 4

III / LÊN LỚP :

1-2’

3-4’

6-7’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Nhắc nhở HS học tập tốt hơn ở học kì II

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Đọc các khổ thơ, trả lời câu hỏi.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS lắng nghe

Trang 10

10

7-8’

6-7’

7-8’

- Gọi 2 HS đọc các khổ thơ ở bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi vài em đọc kết quả, GV ghi vào bảng

đã kẻ ở lớp

 Con đom đóm trong bài thơ được gọi bằng

“anh” là từ dùng để gọi người ; tính nết và

hoạt động của đom đóm được tả bằng những

từ ngữ chỉ tính nết và hoạt động của con

người Như vậy là con đom đóm đã được

nhân hóa.

Bài 2 : Trong bài thơ Anh Đom Đóm, còn

những con vật nào được gọi và tả như

người (nhân hóa) ?

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 2 HS đọc bài thơ Anh Đom Đóm

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi vài em nêu kết quả, GV chốt lại kết

quả đúng

Bài 3 : Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi

: “Khi nào ?”

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS khác nêu 3 câu văn a, b , c

- Yêu cầu cả lớp làm nhanh ra giấy nháp

- Gọi 3 HS gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi

: “Khi nào ?” ở các câu văn trên bảng

- GV sửa chữa và cho HS làm vào vở

Bài 4 : Trả lời câu hỏi.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS khác đọc các câu hỏi

 Nếu không nhớ rõ ngày, tháng của các sự

việc ấy, các em có thể nói khoảng nào diễn

ra các sự việc ấy là được

a) Lớp em bắt đầu vào học kì II khi nào ?

b) Khi nào học kì II kết thúc ?

c) Tháng mấy các em được nghỉ hè ?

- Gọi HS trả lời, các HS khác sửa chữa, bổ

sung ý kiến

- 2 HS đọc bài

- HS làm bài vào vở :

Đom Đóm được gọi bằng: anh Tính nết của Đom Đóm : chuyên cần Hoạt động của Đom Đóm : lên đèn đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm lo cho ngươì ngủ.

- 1 HS đọc đề bài

- 2 HS đọc lại bài thơ : Anh Đom Đóm

Tên các con vật Các con vật được

gọi bằng

Các con vật được tả như tả người

Cò Bợ

Vạc

Chị

thím

Ru con : Ru hỡi ! Ru hời !

Hỡi bé tôi ơi Ngủ cho ngon giấc

Lặng lẽ mò tôm

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS đọc các câu văn

- HS làm bài : a) Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối

b) Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác

c) Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm trong học kì I

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS đọc các câu hỏi

- Vào ngày 15 tháng 1 / khoảng đầu tuần này / khoảng giữa tháng 1

- Ngày 31 tháng 5 / khoảng cuối tháng 5

- Đầu tháng 6

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w