1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 3 - Tuần 30- Trường Tiểu học An Tân

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 189,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất quanh mình nó.. Trái Đất quay quanh trục của nó theo hướng cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ.[r]

Trang 1

Thứ hai, 9 / 4 / 2007

Tiết 1 : HĐTT :

Tiết 2+3 : Tập đọc – Kể chuyện :

Bài : GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA (Trang 98)

“Quỳnh Phương”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : Lúc-xăm-bua, mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, đàn tơ rưng, lưu luyến, hoa lệ ; biết đọc lời kể, xen lẫn lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nghĩa các từ : Lúc-xăm-bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ

- Nắm được ý nghĩa của chuyện : cuộc gặp gỡ đầy thú vị, đầy bất ngờ của đoạn cán bộ Việt Nam với học sinh ở Lúc-xăm-bua

▪ Rèn kĩ năng nói :

- HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý Giọng kể tự nhiên, biết thay đổi giọng cho phù hợp với từng đoạn

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

- Bảng phụ viết gợi ý kể chuyện

III / LÊN LỚP :

1-2’

4-5’

30-32’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài “Lời kêu

gọi toàn dân tập thể dục” và trả lời câu hỏi

ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn

vừa đọc

- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : tuyết

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

Tìm hiểu bài :

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- Từng em lần lượt đọc bài

- 3 HS đọc bài và giải nghĩa từ

- HS đặt câu : Mùa đông, ở các nước xứ lạnh thường có

tuyết rơi.

- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm

Trang 2

Phạm Thị Cúc – Trường Tiểu học An Tân

2

10-12’

17-18’

1-2’

? Đến thăm trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua,

đoàn cán bộ Việt Nam gặp gỡ những điều

gì bất ngờ, thú vị ?

? Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt

và sưu tầm nhiều đồ vật của Việt Nam ?

? Các bạn ở Lúc-xăm-bua muốn biết điều

gì về thiếu nhi Việt Nam ?

- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm :

? Các em muốn nói gì với các bạn học sinh

trong câu chuyện này ?

- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm

khác bổ sung ý kiến

4/ Luyện đọc lại :

- GV đọc mẫu đoạn 3

Hướng dẫn HS đọc đoạn 3.(thể hiện cảm

xúc lưu luyến)

- Gọi vài em thi đọc đoạn 3

- Gọi 2 HS đọc cả bài

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

Kể chuyện :

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn HS kể

- GV treo bảng phụ, 1 HS đọc lại các gợi ý

- Gọi 1 HS kể mẫu

- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện

- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- Tất cả HS đều tự giới thiệu về mình bằng tiếng Việt ; hát tặng đoàn bài hát việt ; giới thiệu đồ vật sưu tầm của nước Việt, vẽ Quốc kì Việt Nam

- Vì cô của các bạn đã từng ở Việt Nam 2 năm ; cô rất yêu Việt Nam nên dạy cho học trò mình nói tiếng Việt, kể cho các em nghe những điều tốt đẹp về Việt Nam Các em tìm hiểu Việt Nam trên in-tơ-nét

- Các bạn muốn biết học sinh Việt Nam học những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì ?

- HS thảo luận nhóm :

- Cảm ơn các bạn đã yêu quý Việt nam / Cảm ơn tình thân ái, hữu nghị của các bạn

- Đại diện nhóm báo cáo

- HS theo dõi ở SGK

- Vài HS đọc đoạn 3

- 2 HS đọc cả bài

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc các gợi ý

- 1 HS kể mẫu

- HS lần lượt kể từng đoạn chuyện

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 3

Tiết 4 : Toán :

Bài : LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Củng cố về cộng các số có đến năm chữ số (có nhớ)

- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

III / LÊN LỚP :

3-4’

7-8’

9-10’

12-13’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- Gọi 2 HS đọc kết quả giải bài 4

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS là bài tập.

Bài 1 : Tính (theo mẫu)

- GV làm mẫu :

63548 19256

82840

- Gọi HS làm ở bảng, cả lớp làm bảng con

Bài 2 : Giải toán có lời văn.

- Gọi 1 HS đọc bài toán

- 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở

Bài 3 : Nêu bài toán rồi giải bài toán theo

tóm tắt :

- GV treo bảng phụ

Tóm tắt :

Con :

Mẹ :

- Gọi vài em đặt đề toán

- Gọi 1 HS giải ở bảng, các HS khác làm

vào vở

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 2 HS đọc bài giải của mình

- HS theo dõi ở bảng

- HS làm bài :

52379 38421

90800

29107 34693

63800

93959 6041

100000

1 HS đọc đề toán

Giải :

Chiều dài hình chữ nhật ABCD là :

3  2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật ABCD là : (3 + 6)  2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là :

6  3 = 18 (cm2) Đáp số : 18 cm ; 18 cm2

- HS theo dõi ở bảng phụ :

- 1 HS đọc bài toán

Giải :

Cân nặng của mẹ là :

17  3 = 51 (kg) Cân nặng của hai mẹ con là :

17 + 51 = 68 (kg) Đáp số : 68 kg

17 kg

? kg

Trang 4

Phạm Thị Cúc – Trường Tiểu học An Tân

4

1-2’

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài

tiếp theo

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Thứ ba, 10 / 4 / 2007 Tiết 1 : Chính tả : (nghe - viết) Bài : LIÊN HỢP QUỐC

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe - viết đúng bài : Liên hợp quốc Viết đúng các chữ số

- Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 b

III / LÊN LỚP :

1-2’

3-4’

5-6’

10-12’

4-5’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- GV đọc cho HS viết bảng con : điền kinh,

tin tức, thị xã

- GV nhận xét, sửa chữa

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại

? Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục

đích gì ?

? Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên

hợp quốc ?

? Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp

quốc vào lúc nào ?

- GV đọc cho HS viết các chữ số, tiếng dễ

viết sai

4/ HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

5/ Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS viết bảng con

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS đọc lại

- Nhằm bảo vệ hòa bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước

- Có 191 nước và vùng lãnh thổ

- Ngày 20 tháng 9 năm 1977

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS nhìn SGK và tự chấm bài

Trang 5

1-2’

ra lề vở

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

6/ Bài tập :

Bài 2 : Điền vào chỗ chấm :

hếch hay hết

lệch hay lệt

Bài 3 : Đặt câu với 2 trong các từ tìm

được ở bài tập 2.

- Gọi HS làm miệng

- GV sửa chữa, uốn nắn cho HS

7/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn

bị bài tiếp theo

- HS nộp vở để GV chấm

hết giờ, mũi hếch, hỏng hết Lệt bệt, chênh lệch.

- HS làm bài miệng :

Hết giờ học, em đi nhanh về nhà.

Bạn Hà có cái mũi hếch trông rất ngộ.

Các cành hoa giấy vừa làm đã hỏng hết Hai bác em có tuổi chênh lệch nhau.

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 2 : Toán :

Bài : PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100000

- Củng cố về giải bài toán bằng phép trừ, quan hệ giữa m và km

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi tóm tắt bài 3

III / LÊN LỚP :

3-4’

8-10’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- Gọi 2 HS nêu bài toán theo tóm tắt ở bài

3

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ

85674 – 58329

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 2 HS nêu bài toán

- Ta đặt tính rồi tính

Trang 6

Phạm Thị Cúc – Trường Tiểu học An Tân

6

18-20’

1-2’

Ghi : 85674 – 58329 = ?

? Làm thế nào để thực hiện phép tính trên ?

85674

-

58329

27345

- Gọi HS trừ miệng, GV ghi bảng

3/ Luyện tập :

Bài 1 : Tính.

- GV ghi lần lượt 2 phép tính ở bảng, gọi

HS thực hiện, các HS khác làm vào bảng

con

Bài 2 : Đặt tính rồi tính.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi HS làm ở bảng, các em khác làm vào

bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 3 : Giải toán có lời văn.

- Gọi 1 HS đọc bài toán

- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt bài 3

Tóm tắt :

- Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm

vào vở

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài

tiếp theo

- HS lần lượt trừ miệng

- HS lần lượt làm ở bảng :

92896 - 65748 27148 73581 - 36029 37552

59372 - 53814 05558 32484 - 9177 23307 - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài ở bảng : 63780 – 18546 ; 91462 – 53406

63780 - 18546 45234 91462 - 53406 38056 49283 – 5765

49283 - 5765 43518 - 1 HS đọc bài toán 3 - HS theo dõi ở bảng Giải : Số mét đường chưa rải nhựa là : 25850 – 9850 = 16000 (m) Đổi : 16000 m = 16 km Đáp số : 16 km - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

9850 m

25850 m

? m

Trang 7

Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội :

Bài : TRÁI ĐẤT QUẢ ĐỊA CẦU

I / MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS có khả năng :

- Nhận biết được hình dạng của Trái Đất trong không gian

- Biết cấu tạo của quả địa cầu gồm cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu và cực Bắc

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Quả địa cầu

- Hình vẽ phóng to (H2) ở SGK tang 112

III / LÊN LỚP :

3-4’

9-10’

9-10’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS trả lời :

? Nêu đặc điểm chung của thực vật

? Nêu đặc điểm chung của động vật

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

▪ Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp.

+ Mt : Nhận biết được hình dạng của Trái

Đất trong không gian

+ Th :

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ

? Trái Đất có hình gì ?

 Trái Đất có hình cầu, hơi dẹt ở hai đầu

- Yêu cầu các nhóm quan sát quả địa cầu

 Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái

Đất

- GV giúp HS biết : quả địa cầu, giá đỡ,

trục

Chỉ cho HS vị trí của Việt Nam trên quả địa

cầu

KL : Trái Đất rất lớn và có dạng hình

cầu

▪ Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm.

+ Mt : Biết chỉ cực Bắc, Nam ; xích đạo,

Bắc bán cầu, Nam bán cầu trên quả địa

cầu

Biết tác dụng của quả địa cầu

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS quan sát hình vẽ

- Trái Đất có dạng hình cầu

- HS quan sát quả địa cầu

- HS lắng nghe

Trang 8

Phạm Thị Cúc – Trường Tiểu học An Tân

8

9-10’

1-2’

+ Th :

- Yêu cầu các nhóm quan sát quả địa cầu

và từng em chỉ ở hình 2 SGK vị trí của cực

Bắc, Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán

cầu

- Yêu cầu từng em trong nhóm chỉ và nêu

các vị trí ấy trên quả địa cầu

? Em hãy nhận xét về trục của quả địa cầu

? Em có nhận xét gì về màu sắc trên bề

mặt quả địa cầu ?

? Vậy bề mặt của Trái Đất như thế nào ?

KL : Quả địa cầu giúp ta hình dung được

hình dạng, độ nghiêng và bề mặt Trái đất

▪ Hoạt động 2 : Trò chơi.

+ Mt : Giúp HS nắm chắc vị trí cực Bắc,

Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu

trên quả địa cầu

+ T/h :

- GV vẽ 2 quả địa cầu ở bảng

- Yêu cầu 2 tổ, mỗi tổ 3 em ghi tên các vị

trí trên vào hình vẽ

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS quan sát hình 2, chỉ và nêu các vị trí ấy cho các bạn biết

- Trục của nó hơi nghiêng so với mặt bàn

- Màu xanh lơ thường dùng để chỉ biển ; màu xanh lá cây chỉ đồng bằng ; màu vàng,

da cam chỉ đồi núi, cao nguyên

- Bề mặt Trái Đất không bằng phẳng - HS lắng nghe - HS theo dõi ở bảng - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 4 : Thể dục :

Thứ tư, 11/ 4 / 2007

Tiết 1 : Luyện từ và câu :

Bài : ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : BẰNG GÌ ?

DẤU HAI CHẤM

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Đặt và trả lời câu hỏi : Bằng gì ? (Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ? Thực hành trò chơi hỏi đáp sử dụng cụm từ Bằng gì ?)

- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết 3 câu văn của bài tập 1

Trang 9

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 4.

III / LÊN LỚP :

1-2’

3-4’

27-28’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3 và 4

- 2 HS làm miệng bài tập 1 và 3 của bài

trước

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi :

“Bằng gì ?”

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Lần lượt 2 HS , 1 em nêu câu hỏi, 1 em

nêu phần trả lời

- GV gạch chân phần trả lời ở câu văn trên

bảng

a) Voi uống nước bằng vòi

b) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng

nan tre dán giấy bóng kính

c) Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng

tài năng của mình

Bài 2 : Trả lời các câu hỏi.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời

a) Hằng ngày, em viết bài bằng gì ?

b) Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gì

?

a) Cá thở bằng gì ?

Bài 3 : Trò chơi : Hỏi đáp với bạn bằng

cách đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ :

Bằng gì ?

- Yêu cầu từng cặp 2 HS hỏi – đáp với

nhau

Bài 4 : Chọn dấu câu nào để điền vào mỗi

ô trống.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 2 HS thực hiện

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

Lần lượt 2 HS hỏi đáp trước lớp

a) Voi uống nước bằng gì ?

- Voi uống nước bằng vòi.

b) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng

gì ?

- Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính.

c) Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng

gì ?

- Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS trả lời :

- Hằng ngày, em viết bài bằng bút bi.

- Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gỗ.

- Cá thở bằng mang.

Lần lượt từng cặp hỏi – đáp :

- Hằng ngày, bạn đến trường bằng gì ?

- Chiếc cặp của bạn được làm bằng gì ?

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS theo dõi ở bảng phụ

Trang 10

Phạm Thị Cúc – Trường Tiểu học An Tân

10

1-2’

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV treo bảng phụ lên bảng

- Gọi lần lượt từng em điền dấu câu vào

đoạn văn

- GV nhận xét, đánh giá

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới

- HS điền dấu hai chấm vào mỗi ô trống

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 3 : Toán :

Bài : TIỀN VIỆT NAM

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Nhận biết các tờ giấy bạc : 20000 đồng, 50000 đồng, 100000 đồng

- Bước đầu biết đổi tiền

- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các tờ giấy bạc loại : 20000 đồng, 50000 đồng, 100000 đồng và một số tờ giấy bạc đã học

III / LÊN LỚP :

3-4’

9-10’

18-20’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- Cho HS quan sát các tờ giấy bạc đã học

và nêu giá trị của các tờ giấy bạc đó

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Giới thiệu các tờ giấy bạc : 20000 đồng,

50000 đồng, 100000 đồng.

- Cho HS quan sát các tờ giấy bạc : 20000

đồng, 50000 đồng, 100000 đồng

? Nhận xét về màu sắc của các tờ giấy bạc

? Trên các tờ giấy bạc này có ghi gì ?

3/ Luyện tập :

Bài 1 : Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền ?

? Ví a có bao nhiêu tiền ? Làm thế nào em

- HS trình vở để GV kiểm tra

- HS quan sát các tờ giấy bạc và trả lời

- HS quan sát

- Tờ 20000 đồng có màu xanh, tờ 50000 đồng có màu tím thẫm, tờ 100000 đồng có màu xanh chuối non

- Tờ 20000 đồng có ghi số 20000 và chữ : Hai mươi nghìn đồng ; tờ 50000 đồng có ghi số 50000 và dòng chữ Năm mươi nghìn đồng ; tờ 100000 đồng có ghi số 100000 và dòng chữ : Một trăm nghìn đồng

- Ví a có 50000 đồng Lấy hai mươi nghìn

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w