1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 2 Tuần 24 - Nguyễn Thị Tuyết Thanh

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS hoạt động Hoạt động 1 :10’ Đóng vai - HS theo và đóng vai theo cặp các tình huống sau Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ Tình huống 2: Một ngườ[r]

Trang 1

Tuần24

Thứ 2 ngày 20 tháng 2 năm 2012

I.Mục tiêu:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

-Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn.(trả lời được CH1, 2, 3, 5)

-HS khá, giỏi trả lời được CH4

*KNS: ứng phó với căng thẳng

II.Đồ dùng :

-Tranh SGK, bảng phụ câu dài

III.Hạot động dạy học:

A.Bài cũ : (5’)

?Tiết trước ta học bài gì

-HS trả lời

-2HS đọc bài Nội quy Đảo Khỉ

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

?Bức tranh vẽ gì ( con khỉ, cá sấu …)

2.Hướng dẫn luyện đọc: (28’)

a.Gv đọc mẫu toàn bài

b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

-Đọc từng câu:

+HS đọc nối tiếp từng câu

+GV ghi bảng : bỗng, quẫy mạnh, trấn tĩnh, nhọn hoắt, dài thượt, tẽn tò

+GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh

-Đọc đoạn trước lớp:

+GV treo bảng phụ ghi sẵn câu dài và hướng dẫn HS cách đọc

+GV : Khi đọc thấy một gạch ngắt hơi, hai gạch chúng ta nghỉ hơi

+HS đọc lại câu dài, GV nhận xét

+HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

Trang 2

+GV nhận xét, sửa sai.

-Đọc đoạn trong nhóm:

+HS đọc theo nhóm 4, mỗi em đọc một đoạn

+GV theo dỏi, nhận xét

+HS nhận xét lẫn nhau trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

+HS đọc

+GV cùng HS nhận xét

Tiết 2:

3.Tìm hiểu bài: (25’)

?Khỉđối xử với Cá Sấu như thế nào (Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ đã kết bạn.)

?Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào (Giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi )

?Khỉ nghỉ ra mẹo gì để thoát nạn (Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu )

?Câu nói nào của khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ (chuyện quan trọng )

-HS khá, giỏi trả lời câu hỏi sau

?Vì sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất (Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.)

-HS cả lớp suy nghĩ trả lời

?Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và Cá Sấu (Khỉ tốt bụng Cá Sấu : Giả dối, độc ác.)

4.Luyện đọc lại: (10’’)

-GV nhắc lại cách đọc giọng nhân vật

-HS đọc phân vai

-GV nhận xét

5.Củng cố, dặn dò: (2’)

?Câu chuyện nói với em điều gì (phải chân thật trong tình bạn)

-GV nhận xét giờ học

-Về nhà đọc lại bài

=========***=========

I.Mục tiêu:

-Biết tìm một thừa số chưa biết

-Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)

II.Đồ dùng:

-Bảng phụ chép sẵn bài tập 4

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

?Tiết trước ta học bài gì (Tìm 1thừa số trong phép nhân)

?Muốn tìm thừa số ta làm thế nào (lấy tích chia cho thừa số kia )

Trang 3

-HS làm bảng con: x x 3 = 15 4 x x = 12

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-Để củng cố kĩ năng về tìm 1 thừa số trong phép nhân , số hạng, giải toán ta

chuyển sang tiết luyện tập

2.Hướng dẫn là bài tập: (28’)

Bài 1: Tìm x

-HS đọc yêu cầu và làm vào vở, 1 HS lên bảngg làm

?Trong phép nhân 2 được gọi là gì, x được gọi là gì, 12 được gọi là gì

?Muốn tìm thừa số trong phép nhân ta làm như thế nào

-GV cùng HS nhận xét

Bài 2: Tìm y

-HS khá, giỏi đọc yêu cầu, HS làm miệng

a.y + 2 = 10 .HS nêu thành phần trong phép cộng và nhắc lại cách tìm số

y = 10 – 2 hạng

y = 8

y = 5

-GV nhận xét

Bài 3: GV phát phiếu học tập và HS làm theo nhóm

-HS đọc yêu cầu : Viết số thích hợp vào ô trống

-HS làm việ theo nhóm, GV theo dỏi

-Các nhóm gắn phiếu và kiểm tra kết quả của các nhóm

Bài 4: HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi

?Bài toán cho biết gì(Có 12 kg gạo chia đều cho 3 túi.)

?Bài tóan hỏi gì (Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam)

-HS giải vào vở, 1 HS lên bảng làm

Bài giải:

Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:

Trang 4

12 : 3 = 4 (kg)

Đáp số: 4 kg gạo

-GV chấm và nhận xét

Bài 5: HS khá, giỏi đọc bài và làm bài vào vở

?Bài toán cho biết gì (Có 15 bông hoa cắm vào các lọ, mỗi lọ 3 bông hoa)

?Bài toán hỏi gì (Hỏi cắm được mấy lọ hoa?)

-HS cùng GV chữa bài : Đáp số : 5 lọ

3.Củng cố, dặn dò: (2’)

?Tiết học hôm nay ta ôn lại những kiến thức gì

-HS trả lời

-Về ôn lại bài

==========***=========

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (Tiết 2)

I.Mục tiờu :

-Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

II Đồ dựng dạy học

-VBT Đạo đức

III Cỏc hoạt động dạy học

A Bài cũ :(5’)

-HStrả lời cõu hỏi : Vỡ sao chỳng ta phải lịch sự khi gọi và nhận điện thoại ?

B Bài mới :

- GVnhận xột cho điểm

1 Giới thiệu :(2’) Ghi mục bài

2 Hướng dẫn HS hoạt động

Hoạt động 1 :(10’) Đúng vai

- HS theo và đúng vai theo cặp cỏc tỡnh huống sau

Tỡnh huống 1: Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ

Tỡnh huống 2: Một người gọi nhầm số mỏy nhà bạn Nam

Tỡnh huống 3 : Bạn Tõm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số

mỏy nhà

người khỏc

- GV mời HS lờn đúng vai

- Cả lớp thảo luận về cỏch ứng xử qua trả lời cõu hỏi

+ Cỏch trũ chuyện qua điẹn thoại như vậy đó lịch sự chưa ? Vỡ sao ?

- GV kết luận : Dự ở tỡnh huống nào ,em cũng cần phải cư xử lịch sự

Hoạt động 2 :(12’) Xử lý tỡnh huống

- GV yờu cầu HS xử lý cỏc tỡnh huống sau :Em sẽ làm gỡ trong cỏc tỡnh huống

sau ?

Trang 5

-Vỡ sao ?

a) Cú điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà

b) Cú diện thoại cho bố nhưng bố đang bận

c)Em đang ở nhà bạn chơi ,bạn vừa ra ngoài thỡ chuụng đien thoại reo

- Cỏc nhúm thảo luận

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày cỏch giải quyết trong mỗi tỡnh huống

Cỏc nhúm khỏc nhận xột bổ sung

- GV yờu cầu HS liờn hệ :

+Trong lớp chỳng ta ,em nào đó gặp tỡnh huống tương tự ?

+ Em đó làm gỡ trong tỡnh huống đú ?

+ Bõy giờ nghĩ lại em thấy thộ nào ?

- GV : Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Điều đú thể hiện lũng tự trọng và

tụn trọng người khỏc

3 Củng cố dặn dũ :(2’)

- GV nhận xột tiết học

=========***=========

Thứ 3 ngày 21 tháng 2 năm 2012

I.Mục tiêu:

- Lập bảng chia 4

-Nhớ được bảng chia 4

-Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

II.Đồ dùng:

-Bộ đồ dùng dạy học toán: Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-5HS đọc bảng nhân 4

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’

2.Giới thiệu phép chia 4 :(5’)

a.Ôn tập phép nhân 4

-GV gắn bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn và hỏi

?Có tất cả bao nhiêu chấm tròn (12 chấm tròn)

?Ta làm phép tính gì (nhân 4 x 3 = 12)

b.Giới thiệu phép chia 4

-GV trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa? (3 tấm bìa)

Trang 6

?Ta làm phép tính gì (chia 12 : 4 = 3)

c.Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 tacó phép chia là : 12 : 4 =3

3.Lập bảng chia 4: (7’)

?Có 4 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa (1 tấm bìa) -HS nêu phép tính : 4 : 4 = 1

-HS lần lượt thực hiện phép chia

-GV ghi bảng

4 : 4 = 1 8 : 4 = 2, , , 40 :4 = 10

-HS đọc bảng chia 4

-GV nhận xét

4.Thực hành: (20’)

Bài 1: (miệng)

-1HS đọc yêu cầu : Tính nhẩm

-HS trả lời kết quả, GV ghi bảng

8 : 4 = 2, 16 : 4 = 4 , 4 : 4 = 1

-GV nhận xét

Bài 2: HS đọc bài toán và phân tích

?Bài toán cho biết gì (Có 32 học sinh xếp thành 4 hàng đều nhau )

?Bài toán hỏi gì (Mỗi hàng có mấy học sinh? )

-HS làm vào vở, 1HS lên bảng giải

Bài giải:

Số học sinh trong mỗi hàng là:

32 : 4 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học sinh

-GV cùng HS nhận xét

-GV chấm, chữa bài

Bài 3: HS khá, giỏi đọc bài và giải vào vở

Bài giải Xếp được số hàng là:

32 : 4 = 8 (hàng)

Đáp số : 8 hàng 5.Củng cố, dặn dò: (5’)

-HS đọc lại bảng chia 4

-GV nhận xét giờ học

-Về nhà ôn lại

==========***=========

==========***=========

I.Mục tiêu:

Trang 7

-Dựa vào theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện.

-HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II.Đồ dùng:

-Tranh ở SGK

-Băng giấy có ghi tên nhân vật

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-3HS kể lại câu chuyện: Bác sĩ Sói

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-Hôm nay chúng ta kể câu chuyện :Quả tim Khỉ

2.Hướng dẫn kể chuyện: (28’)

-Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện

+1HS đọc yêu cầu, cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ ở SGK

+GV hỏi: Tranh 1 vẽ cảch gì? (Khỉ kết bạn với Cá Sấu)

?ở tranh 2 : Nội dung tranh là gì (Cá Sấu đi chơi nhà)

?Tranh 3 vẽ cảnh gì (Khỉ thoát nạn)

?Tranh 4 vẽ cảnh gì (Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lũi mất)

+HS kể theo nhóm 4, mỗi HS kể 1 đoạn

+Thi kể chuyện giữa các nhóm

+GV nhận xét

-Phân vai dựng lại câu chuyện:

?Câu chuyện có mấy nhân vật (Hai nhân vật:Cá Sấu, Khỉ)

+Khi kể các em nhớ thể hiện giọng nhân vật

+HS khá, giỏi dựng lại câu chuyện

+Thi kể lại câu chuyện

+HS nhận xét lẫn nhau : về cử chỉ, điệu bộ, lời nói

+Bình chọn bạn kể hay nhất

3.Củng cố, dặn dò:(2’)

-GV nhận xét giờ học

-Về nhà kể lại câu chuyện

===========***==========

Chớnh tả :( Nghe - viết)

Quả tim Khỉ

I Mục đớch:

-Chép chớnh xỏc bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật

- Làm được bài tập 2a, BT3b.

II Đồ dựng đạy học :

- Bảng nhúm

Trang 8

III Cỏc hoạt động dạy học

A Bài cũ:

- GV đọc- HS viết bảng con: Tõy Nguyờn, ấ-đờ, Mơ-nụng

- GV nhận xột

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV ghi mục bài.

2 Hướng dẫn nghe - viết: (20’)

2.1.Hướng dấn HS chuẩn bị

- GV đọc bài chớnh tả 2HS đọc lại.- Trả lời cõu hỏi:

+ Những chữ nào trong bài chớnh tả phải viết hoa? Vỡ sao?( Cỏ Sấu, Khỉ,) đú

là tờn

riờng của nhõn vật trong truyện.( Bạn, Vỡ, Tụi, Từ) là những từ đứng đầu cõu

+ Tỡm lời của Khỉ và của Cỏ Sấu Những lời núi ấy đặt sau dấu gỡ? ( được đặt

sau

dấu hai chấm, gạch đầu dũng)

- HS đọc thầm lại bài chớnh tả trong SGK, chỳ ý những chữ hay viết sai

2.2 GV đọc - HS viết vào vở

2.3 Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn làm bài tập: (7’)

Bài 2 a):

- GV cho 1 HS đọc yờu cầu

- Cả lớp làm vào vở

- 1 HS làm bảng phụ

-GV cùng HS chữa bài:

say sưa, xay lỳa xụng lờn, dũng sụng

Bài tập 3b):

- 1HS đọc yờu cầu

-GV cho HS viết bảng con

GV chốt lại lời giải đỳng: rỳt - xỳc - hỳc

4.Củng cố, dặn dũ:(3’)

- GV nhận xột tiết học - chuẩn bị baỡ sau

Thứ 4 ngày 22 tháng 2 năm 2012

Toán

I.Mục tiêu:

-Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “:Một phần tư ”; biết đọc ,viết và làm

4 1

bài tập 1

II.Đồ dùng:

Trang 9

-Bìa vẽ hình chữ nhật,

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-5HS đọc bảng chia 4

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giơi thiệu bài: (2’)

2.Giới thiệu “Một phần tư ” :(10’)

4 1

-GV gắn các tấm bìa

-HS quan sát và nhận xét: Hình vuông chia thành 4 phần bằng nhau Lấy một phần, được một phần tư hình vuông

-GV : Một phần tư viết

4 1

-HS viết bảng con : và đọc Một phần tư

4 1

-GV kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau, tô màu đi một phần,

được hình vuông

4

1

3.Thực hành: (20’)

Bài 1: (miệng)

-1HS đọc yêu cầu: Đã tô màu hình nào?

4 1

- HS thảo luận nhóm đôi

-HS trả lời, GV nhận xét: Hình A, B, C đã tô màu một phần tư

4.Củng cố, dặn dò: (2’)

-HS nhắc lại tên bài

-GV nhận xét giờ học

==========***=========

Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy

I.Mục tiêu:

-Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1, BT2)

-Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hổptng đoạn văn (BT3)

II.Đồ dùng:

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 3

-Phiếu học tập

Trang 10

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-1 cặp HS hỏi đáp về thú dữ nguy hiểm và thú không nguy hiểm

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-Tiết học hôm nay ta học: Từ ngữ về loài thú và dấu chấm, dấu phẩy

2.Hướng dẫn làm bài tập: (30’)

Bài tập 1: (Viết)

-1HS đọc yêu cầu: Chọn mỗi con vật trong tranh vẽ bên một từ chỉ đúng đặc

điểm của nó.(tò mò, nhút nhát, dữ tợn, tinh ranh, hiền lành, nhanh nhẹn)

-HS nêu tên các con vật trong tranh

-GV nêu cách chơi: Lớp làm thành 6 mỗi nhóm một tên con vật trong tranh, khi nghe cô hô tên con vật nào thì nhóm đó đứng dậy nói từ chỉ đặc điểm và ngược lại

VD: GV nói: Nai, HS đáp : Hiền lành.; GV nói Hiền lành , HS hô :Nai

-HS thực hành

-GV nhận xét chốt ý chính: Cáo tinh ranh, Gấu trắng tò mò, Thỏ nhút nhát, Sóc nhanh nhẹn, Nai hiền lành, Hổ dữ tợn

Bài tập 2: (miệng)

-1HS đọc yêu cầu: Hãy chọn tên con vật thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây a.Dữ như c.Khoẻ như

b.Nhát như d.Nhanh như

(thỏ, voi, hổ (cọp) , sóc)

-GV phát phiếu , các nhóm làm việc

-Đại diện một số nhóm lên trả lời

-Các nhóm khác bổ sung, GV chữa bài

Bài tập 3: (Viết)

-1HS đọc yêu cầu: Điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống

-GV treo bảng phụ

-HS đọc

.Từ sáng sớm Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em mặc áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang Ngoài đường người và xe đi lại như mắc cửi Trong vườn thú trẻ em chạy nhảy tung tăng -GV gợi ý: Sau ô trống mà không phải tên riêng mà được viết hoa thì trong ô trống ta điền dấu chấm

-HS làm vào vở và 1 HS lên bảng làm Lớp nhận xét

-GV chữa bài và gọi HS đọc lại đoạn văn trên ngắt nghỉ đúng

-GV chấm chữa bài

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

Trang 11

-HS nhắc lại tên bài.

-GV nhận xét giờ học

-Về nhớ học thuộc các câu tục ngữ

========***=========

I.Mục tiêu:

lần)

II.Đồ dùng:

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-Tiết trước ta học viết chữ hoa gì?

-GV nhận xét

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

?Độ cao mấy li

-HS trả lời

-GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu

+Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài,dừng bút trên đường kẻ 2

+Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi đổi chiêù bút , viết nét móc ngược ( phải) từ trên xuống dưới,dừng bút ở đường kẻ 2

-HS nhắc lại quy trình viết

-HS viết bảng con

-GV nhận xét, sửa sai

3.Hướng dẫn viết câu ứng dụng: (5’)

Trang 12

-HS đọc câu ứng dụng.

-GV : Những việc cần làm thường xuyên để phát triển rừng, chống lũ lụt

-HS nhận xét về độ cao các chữ cái trong câu ứng dụng

?Độ cao các chữ cái

?Dấu thanh đặt ở các chữ cái nào

?Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng như thế nào

-HS trả lời, GV nhận xét

4.Hướng dẫn HS viết vào vở: (15’)

-GV hướng dẫn cách đặt bút viết ở vở tập viết

-HS viết bài vào vở tập viết, GV theo dỏi uốn nắn

5.Chấm, chữa bài :(7’)

-HS ngồi tại chỗ GV đi từng bàn chấm và nhận xét

6.Củng cố, dặn dò: (1’)

-GV nhận xét giờ học

-Về viết lại cho đẹp hơn

==========***========

==========***=========

Thứ 5 ngày 23 tháng 2 năm 2012

I.Mục tiêu:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài

-Hiểu nội dung: Voi được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*KNS: ứng phó với căng thẳng

II.Đồ dùng:

-Tranh vẽ

-Bảng phụ viết sẵn câu dài

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)

-3 HS phân vai đọc bài Quả tim Khỉ

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2’)

-Bức tranh vẽ gì?

-HS trả lời

-GV : Để biết được chú voi có sức khoẻ như thế nào và làm như thế nào để kéo

được xe qua vũng lầy mời các con đọc bài Voi nhà

Trang 13

2.Luyện đọc: (20’)

a.GV đọc mẫu toàn bài

b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới

-Đọc từng câu:

+HS tiếp nối đọc từng câu

+GV ghi bảng: khựng lại, lùng lững, quặp

+GV đọc mẫu HS đọc: cá nhân, lớp

-Đọc từng đoạn trước lơp:

+GV hướng dẫn đọc câu dài

gần sấng đến phải bắn thôi: Đoạn 3: còn lại

+GV treo bảng phụ lên và hướng dẫn khi ta thấy một gạch thì ngắt hơi, hai gạch nghỉ hơi

bản tun //

+GV đọc mẫu HS đọc

+HS tiếp nối nhau đọc, GV cùng HS nhận xét

+GV nêu câu hỏi để HS trả lời những từ ở phần chú giải

-HS đọc đoạn trong nhóm

-Thi đọc đoạn trước lớp

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (7’)

-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

?Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng (vì xe bị sa lầy )

?Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi lại gần (mọi người sợ con voi

đập tan xe )

?Theo em nếu đó là voi rừng đến đập chiếc xe thì có nên bắn không

?Con voi đã giúp họ thế nào

?Vì sao mọi người nghĩ đó là voi nhà

4.Luyện đọc lại: (5’)

-GV nêu lại cách đọc bài

-HS đọc lại bài

-GV nhận xét

5.Củng cố, dặn dò: (2’)

-GV : Bài này nói về : Voi được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích giúp con người và chúng ta cần bảo vệ loài voi

-GV nhận xét giờ học

-Về xem trứơc bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

=========***==========

I.Mục tiêu:

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w