1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 22: Hai tam giác bằng nhau

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 94,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU  Học sinh hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau biết viết ký hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một thứ tự..  Biết sử [r]

Trang 1

Ngµy so¹n: 05/11

Hai tam gi¸c b»ng nhau

A MỤC TIÊU

 Học sinh hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau biết viết ký hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một thứ tự

 Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

 Rèn luyện khả năng phán đoán, nhận xét

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ ghi bài tập

 HS: Thước thẳng, compa, thước đo độ

C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

Hoạt động 1: KIỂM TRA

Cho hai tam giác ABC và A’B’C’

Hãy dùng thước chia khoảng và thước đo

góc để kiểm nghiệm rằng trên hình ta có:

AB =A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’

= , = , =

Aˆ ˆA Bˆ' ˆB' Cˆ Cˆ'

GV yêu cầu HS khác lên đo kiểm tra

GV nhận xét cho điểm

Hai tam giác ABC và A’B’C’ như vậy

được gọi là hai tam giác bằng nhau  bài

học

1 HS lên bảng thực hiện đo các cạnh và góc của hai tam giác

Ghi kết quả:

AB = ; BC = ; AC = A’B’ = ; B’C’ = ; A’C’ = = ; = ; =Aˆ Bˆ Cˆ

HS khác lên đo lại:

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: 1) ĐỊNH NGHĨA

*  ABC và  A’B’C’ trên có mấy yếu tố

bằng nhau? mấy yếu tố về cạnh? mấy yếu

tố về góc?

GV ghi bảng:  ABC và  A’B’C’ có AB

=A’B’,AC = A’C’,BC = B’C’

= , = , =   ABC và 

Aˆ ˆA' Bˆ ˆB' Cˆ Cˆ'

A’B’C’ là hai tam giác bằng nhau

* GV giới thiệu đỉnh tương ứng với đỉnh A

là đỉnh A’

- GV yêu cầu HS tìm đỉnh tương ứng với

đỉnh B? đỉnh C?

- HS:  ABC và  A’B’C’ trên có 6 yếu tố bằng nhau, 3 yếu tố về cạnh, 3 yếu tố về góc

HS ghi bài

HS đọc SGK trang 110:

A

A’

B’

C’

Trang 2

- GV giới thiệu góc tương ứng với góc A là

góc A’ Tìm góc tương ứng với góc B? góc

C?

- Giới thiệu cạnh tương ứng với cạnh AB là

cạnh A’B’

Tìm cạnh tương ứng với cạnh AC, BC?

* GV hỏi:

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác

như thế nào?

* Hai đỉnh A và A’; B và B’; C và C’ gọi là hai đỉnh tương ứng

* Hai góc và , và , và

Aˆ ˆA Bˆ' ˆB' Cˆ Cˆ'

gọi là hai góc tương ứng

* Hai cạnh AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’ gọi là hai cạnh tương ứng

HS trả lời:

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

- 2 HS đọc lại ĐN trong SGK Tr 110

Hoạt động 3: 2) KÍ HIỆU

* Ngoài việc dùng lời định nghĩa hai tam

giác bằng nhau có thể dùng ký hiệu để chỉ

sự bằng nhau của hai tam giác

GV yêu cầu HS đọc SGK mục 2 “Kí hiệu”

GV ghi:

 ABC =  A’B’C’ nếu HS ghi vào vở.

AB =A’B’,AC = A’C’,BC = B’C’

= , = , = ˆA Bˆ' ˆB' Cˆ Cˆ'

GV nhấn mạnh:

Người ta qui ước khi kí hiệu sự bằng nhau

của hai tam giác, các chữ cái chỉ tên các

đỉnh tương ứng được viết theo cùng thứ tự

- Cho HS làm ?2

(Đưa ?2 lên bảng phụ)

- Cho HS làm tiếp ?3

(Đưa ?3 lên bảng phụ)

Cho  ABC =  DEF thì tương ứng với

góc nào? Cạnh BC tương ứng với cạnh

nào? Hãy tính của  ABC Từ đó tìm số

đo

HS trả lời miệng:

a)  ABC =  MNP b) Đỉnh tương ứng với đỉnh A là Đỉnh M Góc tương ứng với góc N là góc B

Cạnh tương ứng với cạnh AC là cạnh MP c)  ACB =  MPN

AC = MP =

HS: tương ứng với Dˆ Aˆ

Cạnh BC tương ứng với cạnh EF

Một HS lên bảng làm:

HS: Xét  ABC có:

+ + = 1800 (định lý tổng ba góc

của ) + 700 + 500 1800

 = 180 0 - 1200 = 600

Trang 3

Bài 2: Các câu sau đúng hay sai (Màn

hình)

1) Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác

có sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng

nhau

2) Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác

có các cạnh bằng nhau, các góc bằng

nhau

3) Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác

có diện tích bằng nhau

GV có thể đưa phản ví dụ cho mỗi câu sai

Bài 3: Cho  XEF =  MNP

XE 3 cm; XF = 4 cm; NP = 3, 5 cm

Tính chu vi mỗi tam giác

* Đầu bài cho gì, hỏi gì? Cách tính như thế

nào?

= = 60 0

Sai Sai Sai

 XEF =  MNP (gt)

 XE = MN; XF = MP; EF = NP mà XE = 3 cm; XF = 4 cm;

NP = 3, 5 cm

 EF = 3, 5 cm

MN = 3 cm

MP = 4 cm Chu vi  XEF = XE + XF + EF

= 3 + 4 + 3, 5 = 10,5 cm Chu vi  MNP = MN + NP + MP

= 3 + 3, 5 + 4 = 10,5 cm

Hoạt động 4: DẶN DÒ

- Học thuộc, hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau

- Biết viết lí hiệu 2 tam giác bằng nhau một cách chính xác

Làm các bài tập: 11; 12; 13; 14 trang 112 SGK

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w