GIAO TIEÁP VAÊN BAÛN VAØ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS - Hiểu hế nào là văn bản, nắm được các loại văn bản và phương thức biểu đạt tương ứng - Phân biệt dược các loại v[r]
Trang 1Tuần :1 NS:
Tiết : 1 ND:
CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truy
Giúp HS:
1 Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và nh chi
của truyện “Con Rồng cháu Tiên”
3 Thái độ: Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết kì ảo Hiểu được nguồn gốc của mình
Qua đó thể hiện lòng tự hào
-GV: SGK, tài
-HS: SGK, vở 12 vở ghi chép
# trình &' (:
1
2.Bài ,5&
Giới thiệu bài (1’)
Từ bao đời nay người Việt Nam luôn tự hào khi nói đến nguồn gốc của mình Mọi người thường cho rằng mình là con Rồng, cháu Tiên.Vì sao mọi người có thể tự hào khi nói đến nguồn gốc của mình như vậy? Để trả lời câu h<i này, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu truyện " Con Rồng cháu Tiên"!
10’ I/ Giới thiệu chung
1 Định nghĩa truyền thuyết
TT là loại truyện dân gian kể về
các nhân vật và sự kiện lịch sử có các
yếu tố hoang đường kì ảo thể hiện
cách đánh giá của nhân dân
2 Đọc và tìm hiểu từ khó.
3.Bố cục: 3 phần
- P1: từ đầu “Long Trang” ( Giới
thiệu về LLQ và AC)
- Tiếp theo “lên đường” ( Việc kết
duyện, sinh nở và chia con)
HĐ1: Tìm hiểu chung về năn bản (vấn đáp, gợi mở).
H: Dựa vào chú thích * em
hãy cho biết TT là gì?
- GV hướng dẫn HS đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết thần kì, chú ý thể hiện lời của LLQ và AC:
+ AC: lo lắng, than thở
+ LLQ: tình cảm, ân c6, chậm rãi
H: Giải thích nghĩa của các
từ “Thần nông, tập quán”?
H: Văn bản có thể chia làm
mấy phần ? Nội dung chính của mỗi phần ?
-TT là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử có các yếu tố hoang đường kì ảo thể hiện cách đánh giá của nhân dân
- D=+ vào chú thích SGK HS phát bi
- P1: từ đầu “Long Trang” ( Giới thiệu về LLQ và AC)
- Tiếp theo “lên đường” ( Việc kết
Trang 25’
5’
- P3: Còn lại ( kết quả)
II/ Tìm hiểu văn bản
1.Nguồn gốc, hình dáng và tài năng
của hai nhân vật chính:
- LLQ : Nòi Rồng, con trai thần Long
Nữ, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép
lạ
- Aâu Cơ : Dòng Tiên, dòng họ thần
nông, xinh đẹp tuyệt trần
Hai nhân vật đều là thần, lớn lao,
đẹp đẽ về nguồn gốc, hình dáng và
tài năng
2 Giải thích nguồn cội của dân tộc
Việt nam:
- Sinh ra rừ bọc trăm trứng
- Mang nòi giống Rồng – Tiên
Văn bản nhằm giải thích sự phong
phú, đa dân tộc của cộng đồng người
Việt
3 Ý nghĩa của các chi tiết tưởng
tượng kì ảo.
Truyện có nhiều chi tiết tưởng tươnïg
kì ảo có tác dụng:
- Suy tôn nguồn gốc cao quý của con
người Việt Nam
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
(vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm)
H: Tìm những chi tiết nói
về nguồn gốc, hình dáng và tài năng của Lạc Long Quân và Âu Cơ ?
? Qua các chi tiết đó em có
nhận xét gì về hai vị thần này?
? Cuộc hôn nhân giữa LLQ
và AC có gì kì lạ?
? Chuyêïn kết hôn đã kì lạ
nhưng chuyện sinh nở còn
kì lạ hơn, chuy" sinh nở có
gì đặc biệt?
? Điều gì đã xảy ra với gia
đình LLQ và AC ?
? Tình thế ấy đã được giải
quyết như thế nào?
? Em có nhận xét gì về
cách giải quyết ấy?
? Cuộc chia tay phản ánh
nhu cầu và nguyện vọng gì của nhân dân ta?
duyện, sinh nở và chia con)
- P3: Còn lại ( kết quả)
- Lạc Long Quân : Nòi Rồng, con trai thần Long Nữ, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ
- Âu Cơ : Dòng Tiên, dòng họ thần nông, xinh đẹp tuyệt trần
Hai nhân vật đều là thần, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc, hình dáng và tài năng
Trang 35’
- Làm cho câu chuyện hấp dẫn, thu
hút
- Lý tưởng hoá LLQ và AC
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ SGK tr.8
? Câu chuyện được kết thúc
như thế nào ?
? Tìm các chi tiết tưởng
tượng kì ảo trong chuyện, ý nghĩa cảu các chi tiết đó ?
HĐ 3: Tổng kết.
? Truyền thuyết "Con Rồng
cháu Tiên" có ý nghĩa gì ? 5’ Luyện tập: HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập.
1.Truyêïn dân tộc Mường: Quả trứng to đẻ ra con người
Truyện dân tộc Khơmú: Quả bầu mẹ
Khẳng định sự gần gũivề cội nguồn và sự giao lưu văn hoá giữa các dân tộc người trên đất nước
3 Củng cố (4’) : Truyền thuyết là gì?
Ý nghĩa của TT " Con Rồng cháu Tiên" ?
4 Dặn dò (1’) : Đọc phần đọc thêm
Học bài
Soạn bài " Bánh chưng bánh giầy"
Trang 4Tuần :1 NS:
Tiết : 2 ND:
BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
( T
- Củng cố và khắc sâu hơn định nghĩa TT, hiểu nội dung, ý nghĩa của TT "BCBG" Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng kì ảo
-Hiểu được phong tục làm BCBG ngày tết Có thái độ tôn trọng nghề nông, yêu quý lao động, có thái độ tôn kính tổ tiên
- Có thể tóm tắt được truyện hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của một truyện truy thuyết
-GV: SGK, tài
-HS:SGK,
# trình &' (:
1
- Truyền thuyết là gì?
- Ý nghĩa của TT " Con Rồng cháu Tiên" ?
2.Bài
Hằng năm cứ mỗi khi tết đến xuân về nhân dân ta từ miền ngược đến miền xuôi, từ vùng rừng núi đến miền biển đều nô nức gói bánh chưng bành giầy Đó là một phong tục truyền thống tốt đẹp và độc đáo của nhân dân ta.Ngày tết mà không có bánh chưng bánh giầy thì thiếu hẳn hương vị ngày tết Và mỗi khi nhìn thấy bánh chưng bánh giầy thì chúng ta lại nhớ đến truyền thuyết bánh chưng bánh giầy Đây là một truyền thuyết giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy đồng thời đề cao sự thờ cúng tổ tiên của nhân dân ta
5’ I/ Giới thiệu chung
1 Đọc và tìm hiểu văn bản.
HĐ1: Tìm hiểu chung
GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng chậm rãi, tình cảm
- Lời của thần: âm vang, xa vắng
- HS đọc và chú ý
Trang 58’
5’
2 Bố cục: 3 phần
- P1: Từ đầu “chứng giám” ( vua
cha đưa ra câu đố )
- P2: tt “hình tròn” ( các Lang
chuẩn bị lễ )
- P3: còn lại ( giải đáp câu đố )
II/ Tìm hiểu văn bản
1 Câu hỏi 1:
* Hoàn cảnh
- Giặc đã yên
- Vua đã già
* Ýù của vua:
- Không nhất thiết phải là con cả
- Phải nối được chí vua
* Hình thức: Một câu đố để thử tài
2 Câu hỏi 2: Lang Liêu được thần
giúp đỡ vì:
- LL là người thiệt thòi nhất
- LL gần gũi với người dân thường
- LL hiểu được ý thần và thực hiện
được ý thần
3 Câu hỏi 3: Hai thứ bánh được
chọn vì:
- Nó có ý nghĩa thực tế:
+ quý trọng nghề nông, quý trọng
hạt gạo do con người làm ra
+ là sản phẩm do con người làm ra
- Có ý tưởng sâu xa
rất hợp ý vua nên Lang Liêu
- Lời của vua: đĩnh đạc, chắc khoẻ
? Giải thích nghĩa các từ : tổ
tiên, tiên vương, ghẻ lạnh
? Văn bản này có thể chia
làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần ?
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
? Vua Hùng chọn người nối
ngôi trong hoàn cảnh nào?
? Vua chọn người nối ngôi
với ý định ra sao?
? Vì sao trong các con vua
chỉ có LL được thần giúp đỡ?
? Vì sao hai thứ bánh của LL
được chọn để tế trời đất, tiên vương và LL được chọn nối ngôi
- Tổ tiên: các thế hệ cha ông, cụ kị đã qua đời
- Tiên vương: Từ tôn xưng vua đời trước đã mất
-3 phần + P1: Từ đầu
“chưnùg giám” ( vua cha đưa ra câu đố ) + P2: tt “hình tròn” (các Lang chuẩn bị lễ )
+ P3: còn lại ( giải đáp câu đố )
* Hoàn cảnh
- Giặc đã yên
- Vua đã già
* Ýù của vua:
- Không nhất thiết phải là con cả
- Phải nối được chí vua
* Hình thức: Một câu đố để thử tài
-Lang Liêu được thần giúp đỡ vì:
+ LL là người thiệt thòi nhất
+ LL gần gũi với người dân thường + LL hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần
-Hai thứ bánh được chọn vì:
+ Nó có ý nghĩa thực tế:
+ Quý trọng nghề
Trang 6được chọn nối ngôi
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ SGK
HĐ3: Tổng kết
? Truyện giải thích cái gì?
nông, quý trọng hạt gạo do con người làm ra
+ Là sản phẩm do con người làm ra
- Có ý tưởng sâu xa 5’ IV/ Luyện tập:
1 - Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ cúng tổ tiên, đất trời của nhân dân ta
- Giữ gìn bản sắc văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại bản sắc dân tộc
3 Củng cố (4’) Tìm các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện Nêu ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng đó
4 Dặn dò(1’) Làm bài tập 2, chuẩn bị bài " Từ và cấu tạo của từ TV"
Tuần :1 NS:
Tiết : 3 ND:
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
- Thế nào là từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt, khái niệm về từ đơn vị cấu tạo từ
- Có thể phân biệt được từ đơn, từ ghép, từ láy, vận dụng để tạo từ, từ để tạo câu
- Hiểu được sự phong phú đa dạng của Tiếng Việt
-GV: SGK, tài
-HS: SGK,
# trình &' (:
1
2.Bài
Trang 7Các em đã học những văn bản, những văn bản ấy được cấu tạo từ những câu, câu lại được cấu tạo từ những ngôn ngữ nhỏ hơn, vậy đơn vị ngôn ngữ đo ùlà gì? Và nó được cấu tạo như thế nào? Tiết học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó
10’
10’
I/ Từ là gì?
-Từ là đơn vị nhỏ nhất
dùng để đặt câu
VD: dạy, dân, trồng trọt …
-Tiếng là đơn vị để cấu tạo
nên từ
II/ Từ đơn và từ phức.
- Từ chỉ có một tiếng là từ
đơn, từ có hai hoặc nhiều
tiếng là từ phức
- Nhừng từ phức được cấu
tạọ bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau
về nghĩa được gọi là từ
ghép Còn các từ có quan
hệ láy âm giữa các tiếng
được gọi là từ láy
HĐ1: Tìm hiểu từ là gì.
? Lập danh sách các tiếng
trong ví dụ 1
? Lập danh sách các từ trong ví
dụ 1
? Khi nào tiếng được gọi là từ?
? Như vậy thế nào là từ ? thế
nào là tiếng ?
HĐ 2: Tìm hiểu từ đơn và từ phức.
? Điền các từ trong Vd2 vào
bảng phân loại?
? Dựa vào bảng phân loại em
hãy cho biết thế nào từ đơn ? thế nào là từ phức ?
? Từ ghép và từ láy có gì khác
nhau ?
-Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở
-Từ: thần, dạy, dân, cách, tròng trọt, và, cách, ăn ở, chăn nuôi
- Khi một tiếng có thể dùng để đặt câu
- Là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
nước, ta, … Từ
ghép
Chăn nuôi,
BC, BG
Từ phức
Từ láy
Trồng trọt
18’ III/Luyện tập:
1 a) Thuộc kiểu cấu toạ từ ghép
b) Các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là: cội nguồn, gốc gác, cội rễ…
c) Cậu mợ, cô dì, chú bác, anh em, cháu chắt, …
2 - Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị, chú thiếm, cậu mợ…
- Theo bặc: cha anh, cha con, ông cháu, anh em, bác cháu, bà cháu…
3 Cách chế biến: bánh rán, bánh nướng,
Chất liệu bánh: bánh nêùp, bánh tôm, bánh tẻ,
Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh xốp,
Hình dáng của bánh: bánh gói, bánh gP
3 Củng cố: (4’) Em hãy cho biết thế nào là từ đơn, từ phức, từ láy, cho ví dụ?
4 Dặn dò: (1’) Làm bài tập 4 SGK+ học bài
Chuẩn bị bài " Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt"
Trang 8Tuần :1 NS:
Tiết : 4 ND:
GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
- Hi
- Phân biệt dược các loại văn bản thường gặp
- Có thể vận dụng được các loại phương thức biểu đạt phù hợp với từng hoàn cảnh
-GV: SGK, tài
-HS: SGK,
# trình &' (:
1
2.Bài
Trong cuộc sống hằng ngày các em đã sử dụng rất nhiều các loại văn bản vào các mục đích khác nhau : đọc báo, đọc truyện, viết thư, viết đơn, nhưng có thể chưa biết gọi nó là văn bản, cũng chưa gọi các mục đích cụ thể thành một tên gọi một cách khái quát là giao tiếp Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về điều đó
13’
I/ Tìm hiểu chung về vb
và phương thức biểu đạt.
1 Văn bản và mục đích
giao tiếp.
- Giao tiếp là hoạt động
truyền đạt, tiếp nhận tình
cảm bằng phương thức
biểu đạt
- Văn bnả là chuỗi lời nói
hay bài viết có chủ đề
thống nhất, có liên kết
HĐ1: Tìm hiểu chung về vb và phương thức biểu đạt.
? Trong cuộc sống khi có nguyện
vọng, tư tưởng, tình cảm muốn biểu đạt cho người khác biết thì chúng ta phải làm gì?
? Khi muốn biểu đạt những tư
tưởng tình cảm đó một cách đầy đủ cho người khác hiểu thì chúng
ta phải làm gì?
? Câu ca dao được sáng tác để
- Phải nói hoăc viết
- Phải tạo lập vb có đầu có đuôi, mạch lạc, có lý lẽ
- Để nêu lên một lời
Trang 9mạch lạc, vận dụng
phương thức biểu đạt phù
hợp để thực hiện mục dích
giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản.
- Từ sự: CRCT, BCBG…
- Miêu tả: Phong cảnh đền
Hùng
- Biểu cảm: phát biểu cảm
nghĩ
- Nghị luận: tục ngữ
- HCCV: đơn từ
làm gì? Nó nói lên điều gì?
? Hai câu 6 và 8 liên kết với
nhau như thế nào?
? Câu ca dao đã biểu đạt một ý
trọn vẹn chưa? Có thể trở thành văn bản không?
? Qua khoả sát trên, em cho biết
văn bản là gì?
? Lấy vd cho mỗi phương thức
biễu đạt
Gọi HS đọc bảng SGK
khuyên
-Chủ đề: giữ chí cho bền + Về ý: câu 2 nói rõ câu 1 + Về luật:chữ thứ 6 của câu trên vần với chữ thứ 6 cùa câu dưới
- Đã trọn vẹn một ý trở thành một văn bản
- Tr *S#
- Từ sự: CRCT, BCBG…
- Miêu tả: Phong cảnh đền Hùng
- Biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ
- Nghị luận: tục ngữ
- HCCV: đơn từ
15’ Luyện Tập HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.
* -Hành chính công vụ
- Tự sự
- Miêu tả
-Thuyết minh
- Biểu cảm
- Nghị luận
1 a) Phương thức tự sự
b) phương thức miêu tả
c) Phương thức nghị luận
d) Phương thức biểu cảm
c) Phương thức thuyết minh
2 Truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản tự sựvì nó kể về nguồn gốc dân tộc Việt Nam
3 Củng cố : (4’) Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản?
4 Dặn dò: (1’) Học bài, làm bài tập
Soại bài "Thánh Gióng"
Trang 10Tuần :2 NS:
Tiết : 5,6 ND:
THÁNH GIÓNG
(TRUY
- Củng cố và khắc sâu hơn khái niệm truyền thuyết, nắm được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truy"ïn truyền thuyết TG
- Kể lại được truyện
- Tự hào với truyền thống dân tộc
-GV: SGK, tài
-HS: SGK,
# trình &' (:
1
TT "Con Rồng cháu Tiên" có ý nghĩa gì?
2.Bài
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm 1 truyền thuyết nữa là truyền thuyết "Thánh Gióng" Nếu truyền thuyết " CRCT" và truyền thuyết "BCBG" là sự giải thích nguồn gốc dân tộc, những phong tục, đề cao lòng thành kính đối với tổ tiên thì với truyền thuyết TG lại đề cao lòng yêu nước, đề cao con người anh hùng cứu nước và ước mơ chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc
20’ I/ Giới thiệu văn bản.
1 Đọc và tìm hiểu văn bản.
2 Bố cục: 2 phần
- P1: từ đầu lên trời (giới
thiệu về TG)
- P2: Còn lại (di tích lịch sử
còn lại)
HĐ1: Tìm hiểu chung về văn bản
-Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
Chú ý các chú thích: 1, 2, 4, 6, 10,
11, 17, 18, 19
? Văn bản được chia làm mấy
phần? Nội dung chính của mỗi
- Đọc và theo dõi
- Sứ giả: người vâng mệnh trên đi làm một việc gì đó ở các địa phương trong nước và ngoài nước
-2 phần
Trang 1115’
10’
II/ Tìm hiểu văn bản.
1.Hình tượng TG với những
màu sắc thần kì.
a) Sự ra đời thần kì
- Bà mẹ ướm chân lên vết
chân to và về nhà thụ thai
- 12 tháng mới sinh nở
- Lên ba mà không biết nói
biết cười, đặt đâu nằm đấy
b) Sự trưởng thành thần kì
- Khi giặc tới, TG cất tiếng
nói đầu tiên: " mẹ ra mời sứ
giả vào đây" thể hiện
lòng yêu nước
- Lớn nhanh như thổi, vươn
vai thành tráng sĩ
c) Chiến công thần kì
- Giết giặc chết như rạ
- Roi sắt gãy nhổ cụm tre
đánh giặc tan vỡ
- Bay về trời
phần?
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
? Đoạn văn ở phần 1 kể lại những
việc gì của TG?
Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng nội dung
? Sự ra đời của TG có gì đặc
biệt?
? Sự trưởng thành của TG có gì
kì lạ?
? Khi giặc Aân xâm lược TG đã
làm gì? Chi tiết đó thể hiện điều gì?
GV mở rộng: Suốt 3 năm không nói là để bắt đầu nói là nói điều quan trọng nhất, nói lời yêu nước
Y thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên, đối với người anh hùng Yù thức đánh giặc cứu nước đã tạo cho người anh hùng khả năng hành động khác thường, thần kì TG là hình ảnh của nhân dân lúc bình thườg thì lặng lẽ khi đất nước có ngoại xâm thì lập tức đáp lời, thay đổi tầm vóc
? Những chi tiết thể hiện sựï
trưởng thành của TG?
? TG trưởng thành nhờ sự đóng
góp của ai?
? Chi tiết bà con góp gạo nuôi
cậu bé co ý nghĩa gì?
? Những chi tiết nào thể hiện
chiến công thần kì của TG?
? Em có nhận xét gì về chi tiết
+ P1: từ đầu “lên trời” (giới thiệu về TG)
+ P2: Còn lại (di tích lịch sử)
- Kể về sự ra đời, trưởng thành, đánh giặc, bay về trời
- Bà mẹ ướm chân lên vết chân to và về nhà thụ thai
- 12 tháng mới sinh nở Lên ba mà không biết nói biết cười, đặt đâu nằm đấy
- Khi giặc tới, TG cất tiếng nói đầu tiên: " Mẹ
ra mời sứ giả vào đây" thể hiện lòng yêu nước
- LZ nghe
- Lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ
- Nhờ cơm gạo của nhân dân
-Thể hiện tinh thần lòng của nhân dân và tinh thần đoàn kết
- Giết giặc chết như rạ Roi sắt gãy nhổ cụm tre đánh giặc tan vỡ Bay về trời
...H? ?1: Tìm hiểu chung văn
-Hướng dẫn HS đọc văn tìm hiểu thích
Chú ý thích: 1, 2, 4, 6, 10 ,
11 , 17 , 18 , 19
? Văn chia làm
phần? Nội dung
- Đọc... bánh rán, bánh nướng,
Chất liệu bánh: bánh nêùp, bánh tôm, bánh tẻ,
Tính chất bánh: bánh dẻo, bánh xốp,
Hình dáng bánh: bánh gói, bánh gP
Củng cố: (4’) Em cho biết...
- Đã trọn vẹn ý trở thành văn
- Tr *S#
- Từ sự: CRCT, BCBG…
- Miêu tả: Phong cảnh đền Hùng
- Biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ
- Nghị luận: tục ngữ
-