1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 1 đến tiết 136

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 294,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIAO TIEÁP VAÊN BAÛN VAØ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS - Hiểu hế nào là văn bản, nắm được các loại văn bản và phương thức biểu đạt tương ứng - Phân biệt dược các loại v[r]

Trang 1

Tuần :1 NS:

Tiết : 1 ND:

CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truy

Giúp HS:

1   Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và nh chi

      của truyện “Con Rồng cháu Tiên”

3 Thái độ: Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết kì ảo Hiểu được nguồn gốc của mình

Qua đó thể hiện lòng tự hào

-GV: SGK, tài

-HS: SGK, vở 12 vở ghi chép

# trình &' (:

1

2.Bài ,5&

Giới thiệu bài (1’)

Từ bao đời nay người Việt Nam luôn tự hào khi nói đến nguồn gốc của mình Mọi người thường cho rằng mình là con Rồng, cháu Tiên.Vì sao mọi người có thể tự hào khi nói đến nguồn gốc của mình như vậy? Để trả lời câu h<i này, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu truyện " Con Rồng cháu Tiên"!

10’ I/ Giới thiệu chung

1 Định nghĩa truyền thuyết

TT là loại truyện dân gian kể về

các nhân vật và sự kiện lịch sử có các

yếu tố hoang đường kì ảo thể hiện

cách đánh giá của nhân dân

2 Đọc và tìm hiểu từ khó.

3.Bố cục: 3 phần

- P1: từ đầu  “Long Trang” ( Giới

thiệu về LLQ và AC)

- Tiếp theo  “lên đường” ( Việc kết

duyện, sinh nở và chia con)

HĐ1: Tìm hiểu chung về năn bản (vấn đáp, gợi mở).

H: Dựa vào chú thích * em

hãy cho biết TT là gì?

- GV hướng dẫn HS đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết thần kì, chú ý thể hiện lời của LLQ và AC:

+ AC: lo lắng, than thở

+ LLQ: tình cảm, ân c6, chậm rãi

H: Giải thích nghĩa của các

từ “Thần nông, tập quán”?

H: Văn bản có thể chia làm

mấy phần ? Nội dung chính của mỗi phần ?

-TT là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử có các yếu tố hoang đường kì ảo thể hiện cách đánh giá của nhân dân

- D=+ vào chú thích SGK HS phát bi

 

- P1: từ đầu  “Long Trang” ( Giới thiệu về LLQ và AC)

- Tiếp theo  “lên đường” ( Việc kết

Trang 2

5’

5’

- P3: Còn lại ( kết quả)

II/ Tìm hiểu văn bản

1.Nguồn gốc, hình dáng và tài năng

của hai nhân vật chính:

- LLQ : Nòi Rồng, con trai thần Long

Nữ, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép

lạ

- Aâu Cơ : Dòng Tiên, dòng họ thần

nông, xinh đẹp tuyệt trần

 Hai nhân vật đều là thần, lớn lao,

đẹp đẽ về nguồn gốc, hình dáng và

tài năng

2 Giải thích nguồn cội của dân tộc

Việt nam:

- Sinh ra rừ bọc trăm trứng

- Mang nòi giống Rồng – Tiên

 Văn bản nhằm giải thích sự phong

phú, đa dân tộc của cộng đồng người

Việt

3 Ý nghĩa của các chi tiết tưởng

tượng kì ảo.

Truyện có nhiều chi tiết tưởng tươnïg

kì ảo có tác dụng:

- Suy tôn nguồn gốc cao quý của con

người Việt Nam

HĐ 2: Tìm hiểu văn bản

(vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm)

H: Tìm những chi tiết nói

về nguồn gốc, hình dáng và tài năng của Lạc Long Quân và Âu Cơ ?

? Qua các chi tiết đó em có

nhận xét gì về hai vị thần này?

? Cuộc hôn nhân giữa LLQ

và AC có gì kì lạ?

? Chuyêïn kết hôn đã kì lạ

nhưng chuyện sinh nở còn

kì lạ hơn, chuy" sinh nở có

gì đặc biệt?

? Điều gì đã xảy ra với gia

đình LLQ và AC ?

? Tình thế ấy đã được giải

quyết như thế nào?

? Em có nhận xét gì về

cách giải quyết ấy?

? Cuộc chia tay phản ánh

nhu cầu và nguyện vọng gì của nhân dân ta?

duyện, sinh nở và chia con)

- P3: Còn lại ( kết quả)

- Lạc Long Quân : Nòi Rồng, con trai thần Long Nữ, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ

- Âu Cơ : Dòng Tiên, dòng họ thần nông, xinh đẹp tuyệt trần

 Hai nhân vật đều là thần, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc, hình dáng và tài năng

Trang 3

5’

- Làm cho câu chuyện hấp dẫn, thu

hút

- Lý tưởng hoá LLQ và AC

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ SGK tr.8

? Câu chuyện được kết thúc

như thế nào ?

? Tìm các chi tiết tưởng

tượng kì ảo trong chuyện, ý nghĩa cảu các chi tiết đó ?

HĐ 3: Tổng kết.

? Truyền thuyết "Con Rồng

cháu Tiên" có ý nghĩa gì ? 5’ Luyện tập: HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập.

1.Truyêïn dân tộc Mường: Quả trứng to đẻ ra con người

Truyện dân tộc Khơmú: Quả bầu mẹ

 Khẳng định sự gần gũivề cội nguồn và sự giao lưu văn hoá giữa các dân tộc người trên đất nước

3 Củng cố (4’) : Truyền thuyết là gì?

Ý nghĩa của TT " Con Rồng cháu Tiên" ?

4 Dặn dò (1’) : Đọc phần đọc thêm

Học bài

Soạn bài " Bánh chưng bánh giầy"

Trang 4

Tuần :1 NS:

Tiết : 2 ND:

BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

( T

- Củng cố và khắc sâu hơn định nghĩa TT, hiểu nội dung, ý nghĩa của TT "BCBG" Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng kì ảo

-Hiểu được phong tục làm BCBG ngày tết Có thái độ tôn trọng nghề nông, yêu quý lao động, có thái độ tôn kính tổ tiên

- Có thể tóm tắt được truyện hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của một truyện truy thuyết

-GV: SGK, tài

-HS:SGK,

# trình &' (:

1

- Truyền thuyết là gì?

- Ý nghĩa của TT " Con Rồng cháu Tiên" ?

2.Bài

Hằng năm cứ mỗi khi tết đến xuân về nhân dân ta từ miền ngược đến miền xuôi, từ vùng rừng núi đến miền biển đều nô nức gói bánh chưng bành giầy Đó là một phong tục truyền thống tốt đẹp và độc đáo của nhân dân ta.Ngày tết mà không có bánh chưng bánh giầy thì thiếu hẳn hương vị ngày tết Và mỗi khi nhìn thấy bánh chưng bánh giầy thì chúng ta lại nhớ đến truyền thuyết bánh chưng bánh giầy Đây là một truyền thuyết giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy đồng thời đề cao sự thờ cúng tổ tiên của nhân dân ta

5’ I/ Giới thiệu chung

1 Đọc và tìm hiểu văn bản.

HĐ1: Tìm hiểu chung

GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng chậm rãi, tình cảm

- Lời của thần: âm vang, xa vắng

- HS đọc và chú ý

Trang 5

8’

5’

2 Bố cục: 3 phần

- P1: Từ đầu  “chứng giám” ( vua

cha đưa ra câu đố )

- P2: tt  “hình tròn” ( các Lang

chuẩn bị lễ )

- P3: còn lại ( giải đáp câu đố )

II/ Tìm hiểu văn bản

1 Câu hỏi 1:

* Hoàn cảnh

- Giặc đã yên

- Vua đã già

* Ýù của vua:

- Không nhất thiết phải là con cả

- Phải nối được chí vua

* Hình thức: Một câu đố để thử tài

2 Câu hỏi 2: Lang Liêu được thần

giúp đỡ vì:

- LL là người thiệt thòi nhất

- LL gần gũi với người dân thường

- LL hiểu được ý thần và thực hiện

được ý thần

3 Câu hỏi 3: Hai thứ bánh được

chọn vì:

- Nó có ý nghĩa thực tế:

+ quý trọng nghề nông, quý trọng

hạt gạo do con người làm ra

+ là sản phẩm do con người làm ra

- Có ý tưởng sâu xa

 rất hợp ý vua nên Lang Liêu

- Lời của vua: đĩnh đạc, chắc khoẻ

? Giải thích nghĩa các từ : tổ

tiên, tiên vương, ghẻ lạnh

? Văn bản này có thể chia

làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần ?

HĐ2: Tìm hiểu văn bản

? Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

? Vua chọn người nối ngôi

với ý định ra sao?

? Vì sao trong các con vua

chỉ có LL được thần giúp đỡ?

? Vì sao hai thứ bánh của LL

được chọn để tế trời đất, tiên vương và LL được chọn nối ngôi

- Tổ tiên: các thế hệ cha ông, cụ kị đã qua đời

- Tiên vương: Từ tôn xưng vua đời trước đã mất

-3 phần + P1: Từ đầu 

“chưnùg giám” ( vua cha đưa ra câu đố ) + P2: tt  “hình tròn” (các Lang chuẩn bị lễ )

+ P3: còn lại ( giải đáp câu đố )

* Hoàn cảnh

- Giặc đã yên

- Vua đã già

* Ýù của vua:

- Không nhất thiết phải là con cả

- Phải nối được chí vua

* Hình thức: Một câu đố để thử tài

-Lang Liêu được thần giúp đỡ vì:

+ LL là người thiệt thòi nhất

+ LL gần gũi với người dân thường + LL hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần

-Hai thứ bánh được chọn vì:

+ Nó có ý nghĩa thực tế:

+ Quý trọng nghề

Trang 6

được chọn nối ngôi

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ SGK

HĐ3: Tổng kết

? Truyện giải thích cái gì?

nông, quý trọng hạt gạo do con người làm ra

+ Là sản phẩm do con người làm ra

- Có ý tưởng sâu xa 5’ IV/ Luyện tập:

1 - Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ cúng tổ tiên, đất trời của nhân dân ta

- Giữ gìn bản sắc văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại bản sắc dân tộc

3 Củng cố (4’) Tìm các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện Nêu ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng đó

4 Dặn dò(1’) Làm bài tập 2, chuẩn bị bài " Từ và cấu tạo của từ TV"

Tuần :1 NS:

Tiết : 3 ND:

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

- Thế nào là từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt, khái niệm về từ đơn vị cấu tạo từ

- Có thể phân biệt được từ đơn, từ ghép, từ láy, vận dụng để tạo từ, từ để tạo câu

- Hiểu được sự phong phú đa dạng của Tiếng Việt

-GV: SGK, tài

-HS: SGK,

# trình &' (:

1

2.Bài

Trang 7

Các em đã học những văn bản, những văn bản ấy được cấu tạo từ những câu, câu lại được cấu tạo từ những ngôn ngữ nhỏ hơn, vậy đơn vị ngôn ngữ đo ùlà gì? Và nó được cấu tạo như thế nào? Tiết học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

10’

10’

I/ Từ là gì?

-Từ là đơn vị nhỏ nhất

dùng để đặt câu

VD: dạy, dân, trồng trọt …

-Tiếng là đơn vị để cấu tạo

nên từ

II/ Từ đơn và từ phức.

- Từ chỉ có một tiếng là từ

đơn, từ có hai hoặc nhiều

tiếng là từ phức

- Nhừng từ phức được cấu

tạọ bằng cách ghép các

tiếng có quan hệ với nhau

về nghĩa được gọi là từ

ghép Còn các từ có quan

hệ láy âm giữa các tiếng

được gọi là từ láy

HĐ1: Tìm hiểu từ là gì.

? Lập danh sách các tiếng

trong ví dụ 1

? Lập danh sách các từ trong ví

dụ 1

? Khi nào tiếng được gọi là từ?

? Như vậy thế nào là từ ? thế

nào là tiếng ?

HĐ 2: Tìm hiểu từ đơn và từ phức.

? Điền các từ trong Vd2 vào

bảng phân loại?

? Dựa vào bảng phân loại em

hãy cho biết thế nào từ đơn ? thế nào là từ phức ?

? Từ ghép và từ láy có gì khác

nhau ?

-Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở

-Từ: thần, dạy, dân, cách, tròng trọt, và, cách, ăn ở, chăn nuôi

- Khi một tiếng có thể dùng để đặt câu

- Là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

nước, ta, … Từ

ghép

Chăn nuôi,

BC, BG

Từ phức

Từ láy

Trồng trọt

18’ III/Luyện tập:

1 a) Thuộc kiểu cấu toạ từ ghép

b) Các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là: cội nguồn, gốc gác, cội rễ…

c) Cậu mợ, cô dì, chú bác, anh em, cháu chắt, …

2 - Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị, chú thiếm, cậu mợ…

- Theo bặc: cha anh, cha con, ông cháu, anh em, bác cháu, bà cháu…

3 Cách chế biến: bánh rán, bánh nướng,

Chất liệu bánh: bánh nêùp, bánh tôm, bánh tẻ,

Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh xốp,

Hình dáng của bánh: bánh gói, bánh gP

3 Củng cố: (4’) Em hãy cho biết thế nào là từ đơn, từ phức, từ láy, cho ví dụ?

4 Dặn dò: (1’) Làm bài tập 4 SGK+ học bài

Chuẩn bị bài " Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt"

Trang 8

Tuần :1 NS:

Tiết : 4 ND:

GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

- Hi

- Phân biệt dược các loại văn bản thường gặp

- Có thể vận dụng được các loại phương thức biểu đạt phù hợp với từng hoàn cảnh

-GV: SGK, tài

-HS: SGK,

# trình &' (:

1

2.Bài

Trong cuộc sống hằng ngày các em đã sử dụng rất nhiều các loại văn bản vào các mục đích khác nhau : đọc báo, đọc truyện, viết thư, viết đơn, nhưng có thể chưa biết gọi nó là văn bản, cũng chưa gọi các mục đích cụ thể thành một tên gọi một cách khái quát là giao tiếp Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về điều đó

13’

I/ Tìm hiểu chung về vb

và phương thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục đích

giao tiếp.

- Giao tiếp là hoạt động

truyền đạt, tiếp nhận tình

cảm bằng phương thức

biểu đạt

- Văn bnả là chuỗi lời nói

hay bài viết có chủ đề

thống nhất, có liên kết

HĐ1: Tìm hiểu chung về vb và phương thức biểu đạt.

? Trong cuộc sống khi có nguyện

vọng, tư tưởng, tình cảm muốn biểu đạt cho người khác biết thì chúng ta phải làm gì?

? Khi muốn biểu đạt những tư

tưởng tình cảm đó một cách đầy đủ cho người khác hiểu thì chúng

ta phải làm gì?

? Câu ca dao được sáng tác để

- Phải nói hoăc viết

- Phải tạo lập vb có đầu có đuôi, mạch lạc, có lý lẽ

- Để nêu lên một lời

Trang 9

mạch lạc, vận dụng

phương thức biểu đạt phù

hợp để thực hiện mục dích

giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương

thức biểu đạt của văn bản.

- Từ sự: CRCT, BCBG…

- Miêu tả: Phong cảnh đền

Hùng

- Biểu cảm: phát biểu cảm

nghĩ

- Nghị luận: tục ngữ

- HCCV: đơn từ

làm gì? Nó nói lên điều gì?

? Hai câu 6 và 8 liên kết với

nhau như thế nào?

? Câu ca dao đã biểu đạt một ý

trọn vẹn chưa? Có thể trở thành văn bản không?

? Qua khoả sát trên, em cho biết

văn bản là gì?

? Lấy vd cho mỗi phương thức

biễu đạt

Gọi HS đọc bảng SGK

khuyên

-Chủ đề: giữ chí cho bền + Về ý: câu 2 nói rõ câu 1 + Về luật:chữ thứ 6 của câu trên vần với chữ thứ 6 cùa câu dưới

- Đã trọn vẹn một ý  trở thành một văn bản

- Tr *S#

- Từ sự: CRCT, BCBG…

- Miêu tả: Phong cảnh đền Hùng

- Biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ

- Nghị luận: tục ngữ

- HCCV: đơn từ

15’ Luyện Tập HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.

* -Hành chính công vụ

- Tự sự

- Miêu tả

-Thuyết minh

- Biểu cảm

- Nghị luận

1 a) Phương thức tự sự

b) phương thức miêu tả

c) Phương thức nghị luận

d) Phương thức biểu cảm

c) Phương thức thuyết minh

2 Truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản tự sựvì nó kể về nguồn gốc dân tộc Việt Nam

3 Củng cố : (4’) Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản?

4 Dặn dò: (1’) Học bài, làm bài tập

Soại bài "Thánh Gióng"

Trang 10

Tuần :2 NS:

Tiết : 5,6 ND:

THÁNH GIÓNG

(TRUY

- Củng cố và khắc sâu hơn khái niệm truyền thuyết, nắm được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truy"ïn truyền thuyết TG

- Kể lại được truyện

- Tự hào với truyền thống dân tộc

-GV: SGK, tài

-HS: SGK,

# trình &' (:

1

TT "Con Rồng cháu Tiên" có ý nghĩa gì?

2.Bài

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm 1 truyền thuyết nữa là truyền thuyết "Thánh Gióng" Nếu truyền thuyết " CRCT" và truyền thuyết "BCBG" là sự giải thích nguồn gốc dân tộc, những phong tục, đề cao lòng thành kính đối với tổ tiên thì với truyền thuyết TG lại đề cao lòng yêu nước, đề cao con người anh hùng cứu nước và ước mơ chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc

20’ I/ Giới thiệu văn bản.

1 Đọc và tìm hiểu văn bản.

2 Bố cục: 2 phần

- P1: từ đầu  lên trời (giới

thiệu về TG)

- P2: Còn lại (di tích lịch sử

còn lại)

HĐ1: Tìm hiểu chung về văn bản

-Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

Chú ý các chú thích: 1, 2, 4, 6, 10,

11, 17, 18, 19

? Văn bản được chia làm mấy

phần? Nội dung chính của mỗi

- Đọc và theo dõi

- Sứ giả: người vâng mệnh trên đi làm một việc gì đó ở các địa phương trong nước và ngoài nước

-2 phần

Trang 11

15’

10’

II/ Tìm hiểu văn bản.

1.Hình tượng TG với những

màu sắc thần kì.

a) Sự ra đời thần kì

- Bà mẹ ướm chân lên vết

chân to và về nhà thụ thai

- 12 tháng mới sinh nở

- Lên ba mà không biết nói

biết cười, đặt đâu nằm đấy

b) Sự trưởng thành thần kì

- Khi giặc tới, TG cất tiếng

nói đầu tiên: " mẹ ra mời sứ

giả vào đây"  thể hiện

lòng yêu nước

- Lớn nhanh như thổi, vươn

vai thành tráng sĩ

c) Chiến công thần kì

- Giết giặc chết như rạ

- Roi sắt gãy nhổ cụm tre

đánh giặc tan vỡ

- Bay về trời

phần?

HĐ2: Tìm hiểu văn bản

? Đoạn văn ở phần 1 kể lại những

việc gì của TG?

 Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng nội dung

? Sự ra đời của TG có gì đặc

biệt?

? Sự trưởng thành của TG có gì

kì lạ?

? Khi giặc Aân xâm lược TG đã

làm gì? Chi tiết đó thể hiện điều gì?

GV mở rộng: Suốt 3 năm không nói là để bắt đầu nói là nói điều quan trọng nhất, nói lời yêu nước

Y thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên, đối với người anh hùng Yù thức đánh giặc cứu nước đã tạo cho người anh hùng khả năng hành động khác thường, thần kì TG là hình ảnh của nhân dân lúc bình thườg thì lặng lẽ khi đất nước có ngoại xâm thì lập tức đáp lời, thay đổi tầm vóc

? Những chi tiết thể hiện sựï

trưởng thành của TG?

? TG trưởng thành nhờ sự đóng

góp của ai?

? Chi tiết bà con góp gạo nuôi

cậu bé co ý nghĩa gì?

? Những chi tiết nào thể hiện

chiến công thần kì của TG?

? Em có nhận xét gì về chi tiết

+ P1: từ đầu  “lên trời” (giới thiệu về TG)

+ P2: Còn lại (di tích lịch sử)

- Kể về sự ra đời, trưởng thành, đánh giặc, bay về trời

- Bà mẹ ướm chân lên vết chân to và về nhà thụ thai

- 12 tháng mới sinh nở Lên ba mà không biết nói biết cười, đặt đâu nằm đấy

- Khi giặc tới, TG cất tiếng nói đầu tiên: " Mẹ

ra mời sứ giả vào đây"  thể hiện lòng yêu nước

- LZ nghe

- Lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ

- Nhờ cơm gạo của nhân dân

-Thể hiện tinh thần lòng của nhân dân và tinh thần đoàn kết

- Giết giặc chết như rạ Roi sắt gãy nhổ cụm tre đánh giặc tan vỡ Bay về trời

...

H? ?1: Tìm hiểu chung văn

-Hướng dẫn HS đọc văn tìm hiểu thích

Chú ý thích: 1, 2, 4, 6, 10 ,

11 , 17 , 18 , 19

? Văn chia làm

phần? Nội dung

- Đọc... bánh rán, bánh nướng,

Chất liệu bánh: bánh nêùp, bánh tôm, bánh tẻ,

Tính chất bánh: bánh dẻo, bánh xốp,

Hình dáng bánh: bánh gói, bánh gP

Củng cố: (4’) Em cho biết...

- Đã trọn vẹn ý  trở thành văn

- Tr *S#

- Từ sự: CRCT, BCBG…

- Miêu tả: Phong cảnh đền Hùng

- Biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ

- Nghị luận: tục ngữ

-

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w