Bồi dưỡng Ngữ Văn 6 Bà đã đi từ bi kịch cá nhân của mình tới cái nhìn về sự biến thiên đổi dời của thiên nhiên và xã hội, sự đổi dời mà con người không cách chi ngăn giữ, mà chỉ còn [r]
Trang 1Soạn: 12- 10- 2009
Giảng: - 10- 2009 Bài 1
Ôn tập ca dao
Dựng đoạn và liên kết đoạn trong văn bản
A-Mục tiêu bài học
- Củng cố kiến thức về ca dao dân ca HS có kỹ năng tìm hiểu ca dao dân ca
- Củng cố kiến thức về liên kết trong văn bản HS rèn kỹ năng dựng đoạn và liên kết văn bản
B- Chuẩn bị:
C- Tiến trình các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Baì mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy
Yêu cầu HS ôn về ca dao dân ca
Đã học những văn bản ca dao về các
chủ đề nào? Kể tên ?
? Nhận xét gì về những tình cảm thể
hiện trong những bài ca dao này?
VD: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê
đồng, Mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ,ngó bên ni đồng,
bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban
mai
-Nếu xác định chủ thể của bài ca là
người con gái thôn quê-> Nghiêng về
cảm xúc tự hào
- Nếu chủ thể là chàng trai thì niềm
cảm xúc nghiêng về lời ngợi ca vẻ đẹp
đầy sức sống của người con gái thôn
quê
I Khái niệm Ca dao: sgk
+ Chủ đề về tình yêu gia đình
+ Về tình yêu quê hương đất nước
+ Châm biếm, mỉa mai
+ Than thân
- Tình cảm thể hiện đều là những tình cảm cao
đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn sâu sắc ( Tình yêu gia đình, quê hương làng xóm, tình
yêu thương đồng loại )
* Cách tìm hiểu ca dao:
1- Tìm hiểu chủ thể của lời ca :
- Lời ca đó là của ai ? Mượn lời của ai ? Cất lên trong hoàn cảnh nào ?
2- Xác định nội dung - Nghệ thuật của bài
ca dao:
- Bài ca dao thể hiện nội dung gì ? Nói lên
điều gì ?
3- Thể hiện cảm xúc:
- Bài ca để lại trong em những cảm xúc gì ?
- Giúp em hiểu được điều gì ?
II Liên kết trong văn bản:
*- Liên kết: là yếu tố quan trọng trong qúa trình tạo lập văn bản
+ Liên kết về nội dung
+ Liên kết về hình thức
*Phương tiện liên kết:
Trang 2? Đoạn văn sau được liên kết với nhau
bởi những phương tiện nào ?
? Chỉ rõ tác dụng của những phương
tiện đó ?
? Trình bày cảm nhận của em về bài
ca dao sau:
? Xác định chủ thể của lời ca ?
? Lời ca đó cất lên trong hoàn cảnh
nào ?
? Nội dung của lời ca? Nghệ thuật có
gì đặc sắc?
? Bài ca dao đã để lại trong lòng người
+ Từ, cụm từ, câu
+ Thưòng sử dụng các quan hệ từ: Còn, nhưng, mà, nếu thì, tuy nhưng, không những mà, còn, nói tóm lại
III- Luyện tập:
Bài tập 1:
Rồi vườn cây ra hoa Hoa bưởi nồng nàn Hoa nhãn ngọt Hoa cau thoảng qua Vườn cây lại đầy ắp tiếng chim bay nhảy Những thím chích choè nhanh nhảu Những chú chim khướu lắm điều Những anh chào mào
đỏm dáng Những bác cu gáy trầm ngâm
* Liên kết về nội dung:
- Hiện lên vẻ đẹp đầy sắc màu của hương hoa, âm thanh rộn rã của cuộc sống
-Tất cả những câu trong đoạn văn đều tập trung làm rõ chủ đề này
* Liên kết về hình thức:
Các câu trong đoạn được nối với nhau bằng những quan hệ từ.- Lặp lại từ: “ Hoa- Những”
- Quan hệ từ trong câu đầu tiên diễn tả sự tiếp nối theo thời gian-> Sự vật dường như có
sự tiếp nối liên tục
-> Tác dụng: Tạo cho đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ, gợi lên vẻ đẹp của không gian khu vườn-> Cảm xúc thích thú, ngạc nhiên, yêu mến
Bài tập 2:
Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu ? Xác định chủ thể lời ca:
Lời ca của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa
Trong hoàn cảnh : Có lẽ gặp quá nhiều nỗi oan trái, bất công
*Nội dung - Nghệ thuật của lời ca:
- Nỗi xót xa, ai oán về thân phận chìm nổi, lênh đênh không tự định đoạt được số phận của mình
- Nghệ thuật:
+ So sánh: Thân em- Trái bần trôi + ẩn dụ: Gió dập sóng dồi
->Thân phận như thứ bỏ đi, không ai đoái hoài để ý - Chìm nổi lênh đênh vô định không tự quyết định cho số phận của mình Xót xa, thông cảm
Trang 3đọc những cảm xúc gì ? Giúp em hiểu
gì về thân phận của những người phụ
nữ trong xã hội phong kiến xưa ?
HS đọc và tìm hiểu một số bài ca dao
có cùng chủ đề than thân : viết về
người phụ nữ xưa
HS chia làm 2 nhóm thảo luận Bài tập 3: HS viết bài- Có sử dụng phương tiện liên kết VD: Đọc bài ca dao ta có thể cảm nhận được nỗi xót xa ai oán của người phụ nữ về thân phậnthấp hèn của họ trong xã hội PK xưa
Bài tập 4 Thân em như giếng giữa đàng Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày Thân em như miếng cau khô Người thanh tham mỏng, kẻ thô tham dầy
Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ, biết vào tay ai ? IV- Hướng dẫn học ở nhà: Làm tiếp bài tập Chuẩn bị tiếp liên kết, tạo lập văn bản Rút kinh nghiệm
Soạn: 14- 10- 2009 Bài 2 Giảng: - 10- 2009 Luyện tập liên kết và tạo lập văn bản
A-Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về liên kết
- HS rèn kỹ năng nhận biết và tạo lập văn bản Nắm vững và vận dụng các bước tiến
hành, tạo lập văn bản
B- Chuẩn bị:
- Bài lý thuyết phần tạo lập văn bản
- Bài tập ở nhà
C- Tiến trình các hoạt động dạy học:
I- ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ: Bài tập ở nhà
III- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
? Để tạo lập văn bản người viết cần
tiến hành những bước nào ? Tại sao ?
I Một số lưu ý khi tạo lập văn bản:
- Định hướng chính xác:
VB viết về cái gì ? Viết cho ai ? Viết để làm gì ? Viết như thế nào ?
Trang 4Cho 3 đoạn văn sau Hãy lắp ghép các
đoạn văn đó thành một văn bản cho
phù hợp Giải thích vì sao có thể trình
bày như vậy ?
? Hãy chỉ ra những sự liên kết về nội
dung và hình thức trong đoạn văn sau
? Cho biết tác dụng của phép liên kết
đó ?
- Xây dựng bố cục theo 1 trình tự hợp lý rành mạch
- Dựng đoạn và liên kết đoạn
- Đọc và kiểm tra, sửa lỗi
II- Luyện tập:
Bài tập 1:
a Còn nhiều lắm những điều ta chưa thể biết trước được sự việc diễn ra; nhưng cũng còn rất nhiều điều vẫn ở trong bức màn bí mật, đang chờ tri thức của chúng ta tiếp tục khám phá
b Thời gian và tri thức là vấn đề muôn thuở Thú vị của nhân loại, đặc biệt của tuổi học trò
c Hãy biết chạy đua với thời gian để giành lấy tri thức Tri thức đang chờ bạn ở phía trước
d Tri thức đối với mỗi chúng ta là vô cùng quan trọng Chúng ta bước vào thế giới này bằng những hành trang tri thức
Đoạn b: Mở bài
Đoạn d-c: Thân bài
Đoạn a: Kết bài
Bài tập 2:
- Mùa đông , giữa ngày mùa , làng quê toàn một màu vàng- những màu vàng rất khác nhau
Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra thì trông thấy màu trời có vàng hơn mọi khi Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại Nắng ngả nhạt màu vàng hoe Từng chiếc lá mít vàng ối Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ thường, không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào
đông
*Nội dung:
Vẻ đẹp trù phú đầy ấm no hạnh phúc của làng quê
*Hình thức:
- Sử dụng những phép liên kết : Lặp từ
“ Màu vàng”
->Những từ láy gợi tả: Đều chỉ màu sắc vàng tập trung làm rõ cho chủ đề của đoạn văn
? Hiện lên không gian tràn ngập sắc vàng tươi sáng, trù phú, -> yên bình ấm áp lạ
Trang 5Cho đề bài sau: Vẻ đẹp của khu vườn
sinh vật cảnh trường em
Hãy xây dựng dàn ý cho đề bài đó
Khu vườn đó nằm ở đâu? Có gì đặc
biệt đối với em ?
? Vườn sinh vật cảnh có những loài
cây nào? Trong đó em thích nhất loài
cây nào ? Vì sao?
? Tình cảm cảm của em với loài cây đó ? ? Em có suy nghĩ gì về công sức của những người đã tạo nên vẻ đẹp đó ? HS trình bày- nhận xét và cho điểm thường Gợi sự ấm no hạnh phúc của một cuộc sống đang đổi thay Bài tập 3: a/ Mở bài : Trường em có một khu vườn sinh vật cảnh rất đẹp b/ Thân bài : Tả khái quát: Từ cổng trường đi vào : Một khuôn viên xinh xắn - Trồng rất nhiều loài cây
Khu vườn quanh năm xanh tốt
Tả cụ thể: Khu vườn có rất nhiều loài cây: + Cây ăn quả: Đào, khế quả sai trĩu cành
+ Cây cảnh : Vạn tuế oai phong hoa trà yểu điệu duyên dáng những nụ hồng chúm chím khoe sắc dưới trời xuân
Tình cảm đối với khu vườn : Yêu thích, gắn bó Nơi đây các thầy cô dành tất cả tình yêu thương mong muốn có được một nơi thật lý thú cho chúng em học tập
c/ Kết bài: Yêu quý tự hào khi mình được học nơi đây
- Dành công sức và tình cảm để làm đẹp hơn ngôi trường này
IV- Hướng dẫn học ở nhà: Học và làm bài tập còn lại Chuẩn bị văn biểu cảm- các cách biểu cảm Rút kinh nghiệm
Bài 3
Trang 6
Luyện tập văn biểu
Giới thiệu về Bà Huyện Thanh Quan- Nguyễn Khuyến
A - Mục tiêu bài học: HS được củng cố kiến thức về văn biểu cảm
- Mở rộng kiến thúc về văn học sử, tư liệu về tác giả, tác phẩm
B- Chuẩn bị:
- Tư liệu về 2 tác giả: Bà Huyện Thanh Quan- Nguyễn Khuyến
- Bài tập văn biểu cảm
C- Tiến trình các hoạt động dạy học:
I- ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ: Bài tập trên lớp
III- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Tên Hinh- Trong đó có chữ Thanh:
-> Tiếng- Chữ Hương: Hương
thơm > Mong con sẽ để lại tiếng thơm cho
muôn đời
Trong những năm đầu triều vua
Tự Đức, bà đó giỏn tiếp xin vua
miễn cho làng Nghi Tàm khỏi lệ
tiến cống chim sõm cầm; điều đú
núi lờn sự quan tõm nhõn ỏi đối
với dõn làng, và hỡnh búng đất
Bắc hà luụn in đậm trong tõm hồn
người Nữ sĩ tài hoa
- Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lõu đài búng tịch dương
Những ý và lời đó được bà dựng
những chữ thật chớnh xỏc để diễn
tả, như những viờn ngọc được
chọn lọc và gọt dũa
Những nhà phờ bỡnh cú thể đề
nghị sửa một chữ trong thơ của
Tản Đà (3) hoặc của những nhà
thơ mới để thờm đậm nghĩa hay
tạo nhạc điệu, nhưng chưa thấy
ai đề nghị sửa "chữ" nào trong
thơcủaBàHuyệnThanhQuan
nếu điều thi tập núi ở trờn là đỳng,
thỡ quả là Nữ sĩ đó mượn thơ để
diễn tả cảnh ngộ của mỡnh chứ
khụng phải là thỏi độ "hoài Lờ"
Bà Huyện Thanh Quan: tên thật : Nguyễn
Thị Hinh -Bà là một thi tài lỗi lạc của VHVN đầu thế kỷ XIX
- Được gọi là Bà Huyện Thanh Quan, vỡ
cụ Hinh lấy chồng người làng Nguyệt Áng, tờn gọi Lưu ễn (1) , đậu cử nhõn đời Vua Minh Mạng
Nhờ nổi tiếng là "hay chữ", nờn bà được Vua Minh Mạng vời vào cung và phong cho chức Cung trung giỏo tập,
để dạy cỏc cung nữ học Thơ của bà
để lại được chớnh thức cụng nhận là 6 bài; đú là:
+ Qua đốo Ngang, + Chựa Trấn Bắc, +Thăng Long hoài cổ, + Cảnh chiều hụm, + Chiều hụm nhớ nhà, + Cảnh thu (2)
- Chỳng đều là những bài thơ tả cảnh, đẹp như những bức tranh thủy mặc chấm phỏ; nhưng khụng chỉ cú vậy,đõy lại là những bài thơ mượn cảnh để gửi gắm tõm tỡnh.Bà cũng đó dựng những thi điệu thật uyển chuyển, nờn thơ dự tả những cảnh xưa và theo thể thơ
Đường, nhưng vẫn khụng bị gũ bú
Trong thơ như cú nhạc,và nhạc đú làm nao lũng người, vỡ thật hợp tỡnh, hợp cảnh:
- Đọc thơ của bà, chỳng ta thấy cú một
Trang 7Bà đã đi từ bi kịch cá nhân của
mình tới cái nhìn về sự biến
thiên đổi dời của thiên nhiên và
xã hội, sự đổi dời mà con người
không cách chi ngăn giữ, mà chỉ
còn lại nơi những tâm hồn nhạy
cảm sự tiếc nuối xót xa, xót xa về
một quá khứ với những kỷ niệm
riêng tư, hạnh phúc gia đình
Trước cảnh hoang tàn của đất
Bắc thời nhà Nguyễn, bà đau lòng
nhớ tiếc một quá khứ xa xưa,
"một quá
khứ có lẽ chính bà cũng không
tường tận lắm và cũng chưa thọ
hưởng ân huệ gì, nhưng đó là
quá khứ của tiền bối, của gia
đình, của
quê hương mình, cho nên tình
cảm dễ tô màu khả ái " Nhất là
vào lúc cuối đời, trong lúc cô đơn,
quá
khứ đó đã sống lại huy hoàng
trong tâm hồn cao đẹp của bà,
một tâm hồn luôn nhạy cảm, yêu
thơ, yêu dân, và yêu nước
Những bài thơ như "Thăng long
hoài cổ Còn nỗi buồn của bà, theo
như họ khẳng định, đó là nỗi buồn
của một tâm trạng cô đơn Trong
6 bài thơ của bà đã có 4 bài thơ
buồn, tất
cả đều chứa đầy tâm sự mà
không tìm được người san sẻ:
* Dòng văn học chữ Nôm có ba
nữ
sĩ tài ba: Hồ Xuân Hương, Đoàn
Thị Điểm, và Bà Huyện Thanh
Quan; mỗi người một vẻ, đã tô
điểm cho văn học Việt nam
những nét tuyệt vời
Thủa nhỏ chăm học Năm 17 tuổi,
cái gì thật đoan trang, tao nhã, như thấp thoáng một hình ảnh trang nghiêm, đài
các, nhưng không cổ kính, khô khan mà
lại thật thanh thoát, nhẹ nhàng:
- Nhưng đẹp nhất và tuyệt nhất trong thơ của Nữ sĩ là cách dùng chữ thật điêu luyện, thần tình *
- Để nói riêng về Bà HuyệnThanhQuan, cố giáo sư đã không tiếc lời khen ngợi, và có lẽ chúng
ta cũng đồng ý với ông rằng: "Thơ Đường trước bà người ta đã làm vô số, sau bà người ta cũng còn làm vô số Nhưng trước cũng như sau, có lẽ không ai vượt được Nữ Sĩ Thanh Quan".(5)
Xưa nay, nhiều nhà phê bình văn học
đã xếp thơ Bà Huyện Thanh Quan vào khuynh hướng hoài cổ, vì bà có những bài thơ nói lên lòng luyến tiếc nhà Lê với quá khứ vàng son đã qua, một quá khứ huy hoàng của đất Bắc
2- Nguyễn Khuyễn:
Trang 8ông đi thi cùng một khóa với cha,
nhưng bị hỏng.Sau đó cha mất,
nhà nghèo, Nguyễn Khuyến phải
đi dạy học
để kiếm sống và nuôi mẹ Ông
nghè Vũ Văn Lí, học trò cũ của
ông bác Nguyễn Khuyến thương
tình cảnh của Nguyễn Khuyến,
đem về nuôi cho ăn học tiếp
Ông Tam nguyên Yên Đỗ đã từng
làm ở nội các Huế, rồi làm Đốc
học Thanh Hóa, Án sát Nghệ An,
rồi Biện lí bộ Hộ, Thời gian
Nguyễn Khuyến ra làm quan,
Pháp
đánh chiếm sáu tỉnh Nam Kỳ và
đang đánh ra miền Bắc Cuối năm
1883, NguyễnKhuyến được cử
làm quyềnTổng đốc Sơn Tây
thay cho
Tổng đốc Nguyễn Đình Nhuận đã
bỏ Sơn Tây lên Hưng Hóa chống
thực dân Pháp, nhưng Nguyễn
Khuyến từ chốị Sau đó Hoàng
Cao Khải Kinh lược sứ Bắc Kì
mời
ông đến nhà dạy học, rồi Lê
Hoan - Tuần phủ Hưng Yên tổ
chức thu
vịnh Kiều cũng mời ông làm giám
khảọ/ Hoàng Cao Khải,Lê Hoan
là những kẻ cộng tác với thực
dân Pháp Từ chối lời mời của họ
ông biết sẽ sinh chuyện lôi thôi
nên đành miễn cưỡng nhận lờị
- Quê ông là một miền đồng
chiêm nghèo trũng nước Nguyễn
Khuyến sống ở quê và quan hệ
thân tình
với mọi người Ông làm thơ tặng
bạn bè, tặng anh vợ, tặng ông
hàng thịt, làm câu đối viếng
người làng, viếng người thợ rèn,
mừng đám cưới, mừng nhà
mới, Nguyễn Khuyến viết nhiều
về con người, về thiên nhiên,
- Nguyễn Khuyến lúc nhỏ tên là Thắng, sinh năm Ất Mùi (1835) ở quê mẹ, làng Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; nhưng ông lớn lên và sống chủ yếu ở quê cha, làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Năm 1864, Nguyễn Khuyến thi hương đậu giải nguyên (đậu đầu); - Năm
1871, ông thi lại lần nữa và đỗ liền cả Hội nguyên và Đình nguyên.( Nguyễn Khuyến đậu đầu cả ba kỳ nên người ta thường gọi ông là ông Tam nguyên hay Tam nguyên Yên Đỗ.)
- Nguyễn Khuyến làm quan tất cả hơn
10 năm, rồi từ quan về nhà Phần lớn cuộc đời của Nguyễn Khuyến là ở thôn quê Ông mất năm 1909, thọ 75 tuổị
SỰ NGHIỆP THƠ CA:
- Sáng tác của Nguyễn Khuyến hầu hết được làm sau lúc từ quan, hiện còn khoảng hơn 400 bài, gồm thơ, văn, câu đối bằng chữ Hán và chữ Nôm Có bài ông viết bằng chữ Hán rồi tự dịch ra chữ Nôm, cả hai đều rất điêu luyện Sáng tác của ông chủ yếu xoay quanh
ba nội dung:
* Bộc bạch tâm sự của mình;
* Viết về con người, cảnh vật và cuộc sống ở quê hương - một vùng đồng chiêm nghèo ở Bắc Bộ;
* Chế giễu, đả kích những kẻ tham lam, ích kỉ, tùy thời, cơ hội lúc bấy giờ
Trang 9cảnh vật ở
nông thôn Trước Nguyễn
Khuyến, trong văn chương Việt
Nam thỉnh thoảng có những tác
phẩm viết về nông thôn,những
hình ảnh nông
thôn trong văn học
Cảnh mùa thu trong thơ của ông
không phải là mùa thu ở miền
nào, thời nào, mà là mùa thu ở
quê ông, vùng đồng chiêm
Bắc Bộ lúc bấy giờ Ta có thể
nhận thấy điều ấy qua cái màu
"xanh ngắt" của bầu trời, đến cái
nước "trong veo" của ao cá; hay
từ cái "Lưng giậu phát phơ màu
khói nhạt, Làn ao lóng lánh bóng
trăng loe" Và cũng phải đến
Nguyễn Khuyến, trong thơ Việt
Nam mới có những bữa trưa đặc
biệt nông thôn như: Thu điếu, thu
ẩm, thu vịnh
Nhà thơ khai thác được giá trị tạo
hình của nhiều từ lấp láỵ Bút pháp
của Nguyễn Khuyến trong thơ về
cơ
bản là hiện thực trữ tình, thỉnh
thoảng có điểm xuyết những yếu
tố trào phúng Cái cười trong thơ
Nguyễn Khuyến không vang lên
thành tiếng, mà thường là cái
cười kín đáo, thâm trầm Ông đã
sử dụng hầu hết các thể loại thơ
ca cổ mà thể loại nàocũng rất
thành công
Em yêu thích mïa nµo nhÊt trong
n¨m? vi sao?
- Phần lớn cuộc đời của Nguyễn Khuyến là ở nông thôn nói chung còn
mờ nhạt Có thể nói, với Nguyễn Khuyến lần đầu tiên nông thôn Việt Nam mới thực sự đi vào văn học
- Nguyễn Khuyến xứng đáng được gọi
là nhà thơ của nông thôn Dưới ngòi bút của ông, cuộc sống ở nông thôn dường như lúc nào cũng khó khăn, túng thiếu:
+ Sớm trưa dưa muối cho qua bữa, Chợ búa, trầu cau chẳng dám muạ (Chốn quê)
- Nỗi ám ảnh thường xuyên của người nông thôn là lo mất mùa, lụt lội:
+ Năm nay cày cấy vẫn chân thua, Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùạ (Chốn quê)
Hay:
+Quai Mễ Thanh Liêm đã vỡ rồi, Vùng ta thôi cũng lụt mà thôị (Nước lụt Hà Nam)
- Ngày tết đến, nếu là năm được mùa thì còn có chút vui:
+Trong nhà rộn rịp gói bánhchưng, Ngoài cửa bi bô rủ chung thịt
(Cảnh tết)
- Trong thơ Nguyễn Khuyến, thiên nhiên được miêu tả cũng là một thiên nhiên nông thôn rất rõ
+ Chuông trưa vẳng tiếng người không biết,
Trâu thả sườn non ngủ gốc câỵ
Trang 10-? Vì sao đó là mùa em yêu thích
nhất?
Đặc điểm của mùa đó khiến em yêu
thích
-?Mùa đó gắn với kỷ niệm nào mà em
nhớ nhất?
(Nhớ cảnh chựa Đọi)
- Viết về nụng thụn với những tỡnh cảm đằm thắm như thế, khụng phải trước
mà sau Nguyễn Khuyến cũng hiếm cú người nào viết được như ụng
* Một mảng sỏng tỏc khỏc cũng rất cú giỏ trị của Nguyễn Khuyến là mảng thơ trào phỳng, đả kớch
Nguyễn Khuyến thấy khỏ rừ cỏi xấu của xó hội đương thờị
( ễng gọi là "tiến sĩ giấy", là "phỗng đỏ", là anh hề chốọ)
- Ngũi bỳt đả kớch của Nguyễn Khuyến trở nờn chua xút, cay đắng khi ụng thấy chớnh nhõn dõn bị bọn thực dõn lừa gạt đó tham gia một cỏch vụ ý thức vào những trũ chơi làm hạ phẩm giỏ của mỡnh ễng tả cảnh ngày "Hội Tõy" lỳc bấy giờ và kết luận:
+ Khen ai khộo vẽ trũ vui thế, Vui thế bao nhiờu, nhục bấy nhiờụ
- Thơ trào phỳng của Nguyễn Khuyến ngoài bộ phận hướng vào cỏi xấu của
có hội để đả kớch, ụng cũn dành một số bài để tự chế giễu cỏi bất lực, cỏi bạc nhược của bản thõn mỡnh Trong những bài thơ này, cỏi cười của ụng thường trở nờn chua chỏt, tội nghiệp
- Thơ Nguyễn Khuyến khụng những cú nội dung thõm thỳy mà nghệ thuật cũng rất đặc đắc ễng là người đó đưa chất trào phỳng vào th ơ chữ Hỏn, và dựng cả "điển cố" lấy từ ca daọ
- Trong thơ Nụm của Nguyễn Khuyến, ngụn ngữ dõn tộc được nhà thơ sử dụng là thứ ngụn bgữ hằng ngày giản
dị, nhưng rất sinh động, tinh tế,