c.Hướng dẫn làm bài tập : Baøi 2 : Giaùo vieân goïi 3 hoïc sinh leân bảng làm bài ở bảng, củng cố sửa lời -HS đọc yêu cầu bài lên bảng làm baøi của những học sinh địa phương -Lớp làm và[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3 (DẠY TỪ 31/08/09 – 04/09/09 )
THỨ 2
Tập đọc – KC Toán Đạo đức
Chiếc áo len Chiếc áo len Ôn về hình học Giữ lời hứa (T1)
THỨ 3
01/09/09
Toán Thể dục
TN & XH Chính tả Aâm nhạc
Ôn về giải toán Tập hợp hàng ngang dóng hàng điểm số Bệnh lao phổi
( Nghe – viết ) : Chiếc áo len Học hát : Bài ca đi học
THỨ 4
Toán Thủ công Tập viết
Quạt cho bà ngủ Xem đồng hồ Gấp con ếch (T1) Ôn chữ hoa B
THỨ 5
Thể dục
LT & C
TN & XH
Xem đồng hồ ( tiếp theo ) Ôn ĐHĐN Trò chơi : Tìm người chỉ huy
So sánh Dấu chấm Máu và cơ quan tuần hoàn
THỨ 6
Mĩ thuật Chính tả Tập làm văn
Luyện tập Vẽ theo mẫu : Vẽ quả Tập chép : Chị em Kể về gia đình Điền vào giáy tờ in sẵn
Trang 2Thứ hai, ngày 31 tháng 08 năm 2009.
Tập đọc - kể chuyện CHIẾC ÁO LEN I/Yêu cầu :
Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện,
Hiểu ý nghĩa:Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau
Kể chuyện : kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo các gợi ý
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài học
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len
III/ Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
20’
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
-Bài cô giáo tí hon
?: Những cử chỉ nào của “Cô giáo”
làm cho bé thích thú ?
? Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh,
đáng yêu của “đám học trò”?
3/ Bài mới :
a Gtb: Hôm nay, các em chuyển
sang một chủ điểm mới - Chủ điểm
“Mái ấm” Dưới mỗi mái nhà,
chúng ta đều có một gia đình và
những người thân với bao tình cảm
ấm áp Chuyện “Chiếc áo len” mở
đầu chủ điểm sẽ cho các em biết về
tình cảm mẹ con, anh em dưới một
mái nhà
-Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu - Tóm tắt nội
dung: Tình cảm anh em trong một
nhà biết thương yêu, nhường nhịn,
để cha mẹ vui lòng
* Giáo viên xác định số câu và gọi
học sinh đọc câu nối tiếp – kết hợp
sửa sai theo phương ngữ.-Hướng dẫn
- Hai học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh sách giáo khoa
- Một em đọc một câu nối tiếp
Trang 310’
20’
Luyện đọc đoạn kết hợp giải
nghĩa từ :
Bối rối
Thì thào
*Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Học sinh đọc thầm đoạn 1
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và
tiện lợi như thế nào ?
Đoạn 2: Vì sao Lan dỗi mẹ?
Đoạn 3 đoạn 3: Anh Tuấn nói với
mẹ những gì?
Đoạn 4 : Vì sao Lan ân hận?
TIẾT 2
-Qua câu chuyện này em rút ra điều
gì:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
bài (đọc thầm)
? Em nào tìm một tên khác cho
truyện ?
-GV hướng dẫn cho học sinh luyện
đọc lại :
*Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết
kể chuyện, dựa vào tranh để thực
hiện dựa vào tranh để kể chuyện
KỂ CHUYỆN
Định hướng: Dựa vào các câu hỏi
gợi ý trong SGK, kể từng đoạn của
câu chuyện “Chiếc áo len” theo lời
của bạn Lan
* Giáo viên hướng dẫn kể chuỵên:
a Giáo viên đính tranh :
-Giáo viên có thể treo bảng phụ
viết gợi ý từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể
-Học sinh đọc bài -Học sinh đọc phần chú giải SGK
- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
-Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho em Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm.Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong
-Học sinh thảo luận theo nhóm rồi đại diện trả lời
HS tự trả lời
-Học sinh đọc bài theo vai ( mỗi nhóm 4 bạn, người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đua đọc theo phân vai
-Các nhóm nhận xét bình chọn nhóm nào đọc hay nhất (đúng, thể hiện được tình cảm của các nhân vật )
-Học sinh nhắc lại tựa bài và gợi ý ( lớp đọc thầm theo )
-Học sinh nhắc lại tựa bài -Học sinh quan sát tranh trên bảng khi giáo viên đính lên phần mở đầu câu chuyện mà các em đã được học
- HS kể chuyện
Trang 42’
theo từng cặp
- Học sinh xung phong kể theo cá
nhân trước lớp
4/ Củng cố :
? Hỏi tựa câu chuyện ?
? Câu chuyện trên giúp các em hiểu
ra điều gì ?
GDTT:Không nên đòi hỏi những
điều quá mức
5/ Nhận xét dặn dò :
-Giáo viên yêu cầu học sinh tập kể
lại câu chuyện vừa mới học cho bạn
bè và người thân ở nghe
-Giáo viên nhận xét chung gời học
- HS thực hiện kể chuyện
- HS nhắc lại tựa bài
- Giận dỗi mẹ như bạn Lan là không nên
- Không nên ích kỷ, chỉ nghĩ đến mình
-Trong gia đình, phải biết nhường nhịn, quan tâm đến người thân -Không được làm bố mẹ buồn lo khi đòi hỏi những thứ bố mẹ không thể mua được…
TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I/ Yêu cầu:
Tính được độ dài đường gấp khúc , tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
II/ Lên lớp
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
10’
1/ Ổn định :
2/ KTBC:
? Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng
giải bài 5VBT
? Giáo viên thu chấm một số vở,
nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :
a.Gtb: Ở lớp 2 các em đã được học
về các hình tam giác, tứ giác, đường
gấp khúc …Hôm nay các em cùng
thầy sẽ ôn lại một số hình ghi bảng
b.Hướng dẫn học sinh ôn tập :
Bài 1: Củng cố lại cách tính độ dài
đường gấp khúc
Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy
đoạn và độ dài của mỗi đoạn ?
Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại
cách tính độ dài đường gấp khúc ?
- HS nhắc lại tựa bài (2 em)
- 2 x 4 = 8; 8 : 2 = 4
3 học sinh lắng nghe
1 học sinh đọc yêu cầu bài toán Lớp quan sát hình (SGK)
* 2 học sinh lên bảng giải toán, lớp làm vào VBT
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD la:ø
34 + 12 + 40 =(86 cm )
Trang 510’
3’
2’
Bài 2: SGK
-Giáo viên lại tiếp tục hướng dẫn
cho các nhớ lại cách tính chu vi hình
tam giác ?
-Giáo viên gọi 2 em lên bảng giải
toán
Bài 3 : Giáo viên treo bảng từ, có
kẻ sẳn hình
4/ Củng cố :
- Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại
cách tính độ dài của đường gấp
khúc, tính chu vi hình tamgiác, hình
tứ giác
5/ Nhận xét dặn dò :
- Giáo viên nhận xét chung tiết học,
tuyên dương một số em học tốt qua
tiết toán
Giải
b) Chu vi hình tam giác MNP là :
34 + 12 + 40 = 86 cm)
Đáp số :86cm
-1 Học sinh đọc yêu cầu -Học sinh tự dùng thước có vạch cm
đo và nêu (2em )
Chu vi hình chữ nhật ABCD là;
3 + 2+ 3+ 2 = 10 (cm )
Đáp số : 10 cm
- Học sinh nhận xét cách thực hiện của bạn
-Học sinh quan sát và nêu câu hỏi của bài
-Học sinh nêu : -Có 5 hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ +1hình vuông to )
-Có 6 hình tam giác ( 4 hình tam giác nhỏ và 2 hình tam giác to ) HS thực hiện giải toán
-Học sinh nêu lại cách tính
ĐẠO ĐỨC GIỮ LỜI HỨA I/ Yêu cầu:
Nêu được vài ví dụ về giữ lời hứa
Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
Quí trọng những người biết giữ lời hứa
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ truyện chiếc vòng bạc
VBT đạo đức
Phiếu học tập
III/ Lên lớp :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1/Ôn định : 2/ KTBC :
? Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào ?
Em hãy đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy ?
GV nhận xét ghi điểm GV nhận xét
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh nêu
- 2 em đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
Trang 610’
5’
3/ Bài mới :
a.Gtb: Giáo viên gt trực tiếp vào bài
–ghi tựa
A/ Hoạt động 1: Thảo luận truyện
“Chiếc vòng bạc” (CC 1,2 NX 1 )
- Mục tiêu : Học sinh biết được thế
nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc
giữ lời hứa
Giáo viên :Tuy bận nhiều công việc
nhưng Bác Hồ không quên lời hứa
với một em bé, dù đã qua một thời
gian dài Vịêc làm của Bác khiến
mọi người rất cảm động và kính phục
GDTT: Qua câu chuyện trên, chúng
ta thấy cần phải giữ đúng lời hứa Giữ
lời hứa là thực hiện đúng điều mình
đã nói, đã hứa hẹn với người
khác.Người biết giữ lời hứa sẽ được
mọi người quý trọng, tin cậy và noi
theo
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
*Mục tiêu :Học sinh biết được vì sao
cần phải giữ lời hứa vá cần làm gì
nếu không thể giữ lời hứa với người
khác
-Giáo viên chia lớp thành các nhóm
và giao cho mỗi nhóm xử lí một trong
hai tình huống sau đây
Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn
học như đã hứa hoặc tìm cách báo
cho bạn để bạn khỏi phải chờ
Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại
truyện cho Hằng và xin lỗi bạn
GV kết luận : Cần phải giữ lời hứa
vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng
người khác
Hoạt động 3: Tự liên hệ
* Mục tiêu :Học sinh biết tự đánh
giá việc giữ lời hứa của bản thân
- 3 học sinh nêu lại tựa bài
- 2 Học sinh kể lại truyện
- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi
? Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa?
? Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy thế nào trước việc làm của Bác ?
Việc làm của Bác thể hiện điều
gì ?
? Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì ?
? Thế nào là giữ lời hứa ?
? Người giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào ?
(CC 2,4 NX 1 )
-Học sinh hoạt động theo nhóm -Học sinh dựa vào yêu cầu của bài tập 2 ở (VBT)
-Thảo luận và trình bày(có thể bằng lời hoặc đóng vai)
Trang 72’
GV nêu yêu cầu liên hệ :
? Thời gian vừa qua em có hứa với ai
điều gì không ?
? Em có thực hiện được điều đã hứa
không ? Vì sao ?
? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện
được (hay không thực hiện được )
điều đã hứa
4/ Củng cố :
? Hỏi lại tựa bài ?
? Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi
người đánh giá như thế nào ?
5/Nhận xét – dặn dò :
GV nhận xét chung tiết học
Học sinh tự liên hệ thực tế ở bản thân và nêu
-Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong lớp, trong trường -Về nhà xem lại bài
Thứ ba, ngày 01 tháng 09 năm 2009.
TOÁN ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I/ Yêu cầu :
Biết giải bài toán về “nhiều hơn, ít hơn”
Biết giải bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị”
II/ Chuiẩn bị :
Bảng phụ : có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập
Phấn màu, thước kẻ
3/Lên lớp :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
10’
10’
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
*Tính chu vi hình tam giác : ABC, AB
= 20cm; BC= 25cm; BC = 20cm
*Tính chu vi hình vuông ABCD có
các cạnh =20cm
3/ Bài mới :
Bài 1: Củng cố giải bài toán về
“nhiều hơn”
Giáo viên minh hoa bằng sơ đồ đoạn
thẳng trên bảng phụ
Giáo viên cùng học sinh nhận xét bổ
sung
Bài 2 : Giáo viên cho học sinh tương
- 2 Học sinh lên bảng thực hiện và nêu cách tính -lớp làm vào giấy nháp
1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán .lớp chú ý ở SGK
Học sinh tự giải vào giấy nháp
1 học sinh lên bảng giải
1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán
1 Học sinh lên bảng làm Lớp làm
Trang 83’
2’
tự như bài 1 làm vào VBT ( trang 15)
Giáo viên hướng dẫn bằng sơ đồ
đoạn thẳng
Bài 3:Giáo viên cho 1 học sinh đọc
yêu cầu bài toán
* Giáo viên treo bảng phụ có đính
một số quả cam lên bảng Hướng học
sinh cách tính “hơn kém nhau một số
đơn vị”
4/ Củng cố :
_ Hỏi tựa bài ?
_ Giáo viên khuyến khích hs tự đặt
đề toán và giải
_ Giáo viên thu chấm một số bài
5/ Nhận xét- dặn dò :
Giáo viên nhận xét chung tiết học
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho
tiết sau
vào VBT
Học sinh đọc yêu cầu bài toán Lớp quan sát nêu :
Giải:
Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là :
7 – 5 = 2 ( quả) Đáp số : 2 quả cam
Học sinh nhắc lại Học sinh suy nghĩ và nêu Học sinh nộp vở
THỂ DỤC TẬP HỢP HANG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ
Trò chơi: Tìm người chỉ huy
TỰ NHIÊN XÃ HỘI BỆNH LAO PHỔI I/ Yêu cầu :
- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để đề phòng bệnh lao phổi
II/ Chuẩn bị;
Các hình trong SGK trang 12, 13
III/ Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1/ Ổn định 2/ KTBC :
? Em hãy nêu các bệnh đường hô
hấp thường gặp
Em hãy nêu nguyên nhân chính
của bệnh hô hấp ?
Viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi…
Do nhiễm lạnh, nhiễm trùnghoặc biến chứng của các bệnh truyền nhiễm; cúm…
Trang 910’
5’
Nêu cách đề phòng ?
3/ Bài mới :
a Gtb: Giáo viên giới thiệu trực
tiếp ghi tựa “ Bệnh lao phổi”
Hoạt động 1:
Mục tiêu : Nêu nguyên nhân,
đường lây bệnh và tác hại của
bệnh lao phổi
* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5
SGK trang 12, thảo luận trả lời các
câu hỏi ở SGK
*Bước 2:
-Giáo viên gọi đại diện các nhóm
báo cáo thảo luận của nhóm mình
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Nêu được những việc
nên làm và không nên làm để đề
phòng bệnh lao phổi
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát tranh ở trang 13 SGK kết hợp
thực tế trả lời
-Kể những việc làm và hoàn cảnh
khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi?
-Nêu những việc làm và hoàn cảnh
giúp chúng ta có thể phòng được
bệnh lao phổi ?
-Tại sao không nên khạc nhổ bừa
bãi?
KL:-Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm
do vi khuẩn lao gây ra.
-Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa
khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm
phòng chóng lao.
-Trẻ em được tiêm phòng lao có thể
không mắc bệnh này trong suốt cuộc đời
Hoạt động 3: Đóng vai
*Mục tiêu : Biết nói với bố mẹ khi
bản thân có những dấu hiệu bị mắc
bệnh, để được đi khám và chữa
bệnh kịp thời
Giữ cơ thể ấm, giữ vệ sinh mũi, họng…
Học sinh nhắc lại
Nhóm trưởng phân công hai bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân : Nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK
Nhóm trưởng cử người báo cáo thảo luận của nhóm mình
+ HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm
+ Đại diện nhóm báo cáo thảo luận của nhóm mình Lớp nhận xét bổ sung
+ Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận trong nhóm mình, ai sẽ đóng vai học sinh bị bệnh, ai sẽ đóng vai mẹ hoặc bố hoặc bác sĩ
Trang 102’
-Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác
sĩ điều trị nếu có bệnh
em sẽ nói gì với bác sĩ ?
* Giáo viên chốt lại :Khi bị sốt,
mệt mỏi, chúng ta cần nói ngay với
bố mẹ để được đưa đi khám bệnh …
4/ Củng cố :
GV hỏi một số HS nội dung bài
học xong
5/ Nhận xét – dặn dò :
GV nhận xét chung tiết học
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp Các nhóm khác nhận xét
Về nhà xem lại các nội dung bài học và chuẩn bị bài sau : “Máu và cơ quan tuần hoàn”
CHÍNH TẢ (nghe –viết) CHIẾC ÁO LEN I/ Yêu cầu :
Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi
Làm các bài tập 2a/b
Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
II/ Chuẩn bị :
Bảng phụ có kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3 VBT
III/ Lên lớp :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
13’
12’
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
-Giáo viên đọc học sinh viết các từ
khó: xào rau; sà xuống; xinh xẻo
3/ Bài mới :
Hướng dẫn viết bài:
-Giáo viên đọc bài viết ( đoạn 4)
? Vì sao Lan ân hận ?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt
trong dấu câu gì ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ
khó dễ lẫn:Nằm, cuộn tròn, chăn bông,
xin lỗi
* Giáo viên đọc lại bài viết
+ Giáo viên đọc bài ( câu, cụm từ,
-3 Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con
-Học sinh nhắc lại tựa bài viết -Vì em đã làm cho me ïphải buồn
lo, …
-Học sinh trả lời, các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người -Sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép
- Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con
- Học sinh đọc bài lại
- Học sinh viết bài vào vở