1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 6 - Chủ đề 1: Từ Tiếng Việt

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 286,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GËy, compa, kiÒng, bµn - Đều là nơi tiếp xúc với đất của sự vật - Kh«ng, nã cã nhiÒu nghÜa -> Tõ cã thÓ cã 1 hoÆc nhiÒu nghÜa - Từ nhiều nghĩa là hiện tượng thêm nghĩa míi cho tõ cã s½[r]

Trang 1

1

ChỦ đề 1 : Từ tiếng Việt

Ngày soạn : 01-09-2007

Tiết 1 + 2 : Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

A / Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt :

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng )

+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn / từ phức ; từ ghép / từ láy )

- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống hằng ngày và trong các văn cảnh cụ thể

B / Chuẩn bị :

- Các tài liệu liên quan

- Bảng phụ

C / Tiến trình giờ dạy :

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Giới thiệu bài

? Trong TV , đơn vị nào không phải là

đơn vị dùng để đặt câu ?

? Đơn vị nào dùng để tạo câu lớn hơn từ ?

GV đưa VD :

Năm học này, tôi đã trở thành cậu học

sinh lớp Sáu

? Xác định các tiếng và các từ có mặt

trong đoạn trích trên ?

? Tại sao các tiếng và các từ lại không

bằng nhau trong vd trên ?

? Vậy đơn vị cấu tạo của từ là gì ?

? Từ do 1 tiếng tạo thành được gọi là gì ?

? Từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành gọi

là gì ?

Bài tập : Xác định các từ có mặt trong

đoạn thơ sau :

“ Trời sinh ra trước nhất

Chỉ toàn là trẻ con

Trên trái đất trụi trần

Không dáng cây, ngọn cỏ

Mặt trời cũng chưa có

Chỉ toàn là bóng đêm

1- Từ là gì ?

- Tiếng, chỉ là đơn vị dùng để cấu tạo nên từ

- Đó là những cụm từ ( kết hợp từ ), làm thành phần câu

- Gồm 12 tiếng

9 từ

- Có các từ gồm 1 tiếng, có các từ gồm 2 tiếng trở lên

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ đơn là từ do 1 tiếng tạo thành

- Từ phức là từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành

HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trình bày

Trang 2

Không khí chỉ màu đen

Chưa có màu sắc khác

Mắt trẻ con sáng lắm

Nhưng chưa thấy gì đâu

Mặt trời mới nhô cao

Cho trẻ con nhìn rõ

Màu xanh bắt đầu cỏ

Màu xanh bắt đầu cây

Cây cao bằng gang tay

Lá cỏ bằng sợi tóc

Cái hoa bằng cái cúc

Màu đỏ làm ra hoa

him bấy giờ sinh ra

Cho trẻ nghe tiếng hót…”

? Có bao nhiêu từ phức ?

? Những từ phức nào có quan hệ với nhau

về nghĩa ?

? Từ phức do các tiếng có quan hệ về mặt

nghĩa tạo thành được gọi là gì ?

? Những từ phức nào có quan hệ với nhau

về âm ?

? Từ phức do các tiếng có quan hệ với

nhau về mặt âm tạo thành được gọi là gì ?

? Để phân biệt từ láy hay từ ghép, ta phải

làm gì ?

Hoạt động 3 : Luyện tập :

Bài tập 1 : Tìm các từ ghép đồng nghĩa

với: giống nòi , chăn nuôi

Bài tập 2 : Tìm các từ ghép theo kiểu cấu

tạo : thơm lừng ( thơm + x ), trắng tinh

- HS làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời

- Trụi trần, trái đất, trẻ con, mặt trời, bóng đêm, màu sắc, màu xanh, màu đỏ, gang tay, sợi tóc, cái hoa, cái cúc

- Từ ghép ( ghép nghĩa )

- Không khí

- Từ láy ( láy âm )

- Xác định quan hệ giữa các tiếng trong

từ phức đó

Sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt :

Từ tiếng Việt

Từ đơn Từ phức ( từ 1 tiếng) (từ nhiều tiếng)

Từ Từ ghép láy (ghép (láy nghĩa) âm)

- HS tìm những từ ghép 2 tiếng, trong đó

có 1 trong 2 tiếng đã cho được giữ lại

VD : dòng giống

Trang 3

4

(trắng + x )

? Nhận xét cấu tạo của các từ trên ?

Bài tập 3 : Trong các từ dưới đây, từ nào

là từ ghép, từ nào là từ láy ?

Bao bọc, căn cước, hỏi han, mưa móc,

mai một, mải miết,sắm sửa, của cải,tính

tình, thút thít

- Do 1 tiếng chính có nghĩa và 1 tiếng phụ được ghép với tiếng chính; nghĩa của

từ là nghĩa của tiếng chính được phân loại theo nghĩa tiếng phụ ( nghĩa phân loại )

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà :

- Nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn : 03-09-2007

Tiết 3 + 4 : Từ ghép.

A / Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

-Nắm được đặc điểm của từ ghép , các loại từ ghép

- Vận dụng vào văn cảnh cụ thể , vào cuộc sống hằng ngày

B / Chuẩn bị :

- Tài liệu có liên quan

- Bảng phụ

C / Tiến trình giờ dạy :

- Kiểm tra bài cũ :

? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt Lấy VD minh hoạ ?

? Làm bài tập đã cho về nhà ?

- Giới thiệu bài mới

GV treo bảng phụ : cho VD sau :

Bố để ý là sáng nay, lúc cô giáo đến

thăm, khi nói với mẹ, tôi có nhỡ thốt ra

một lời thiếu lễ độ Để cảnh cáo tôi, bố

đã viết thư này Đọc thư tôi xúc động vô

cùng.

( ét-môn-đô đơ A-mi-xi)

? Tìm những từ đơn và những từ phức có

trong VD ?

? Từ phức được chia thành những loại

1- Đặc điểm của từ ghép :

- Từ đơn : bố,là, sáng ,nay, lúc, đến, thăm, khi, nói, với, mẹ, tôi, có, nhỡ, thốt, ra,một , lời ,thiếu ,đã, để, viết , thư, này,

đọc, thư

- Từ phức : để ý, cô giáo, lễ độ, cảnh cáo, xúc động, vô cùng

- Từ ghép, từ láy

Trang 4

? Thế nào là từ ghép ?

? Nhận xét về các tiếng trong từ ghép ?

? Lấy ví dụ ?

? Tìm trong văn bản “ Con Rồng, cháu

Tiên “ các từ ghép ?

? Dựa vào mối liên hệ về nghĩa giữa các

tiếng, từ ghép được chia làm mấy loại ?

Là những loại nào ?

- Từ ghép là từ do 2 hay nhiều tiếng tạo thành

- Các tiếng trong từ ghép thường có nghĩa

và có quan hệ với nhau về nghĩa

2- Các loại từ ghép :

- 2 loại : Từ ghép chính phụ và từ ghép

đẳng lập

Từ ghép chính

phụ

-Có tiếng chính và tiếng phụ

- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

- Tiếng chính đặt trước tiếng phụ

- Có tính chất phân nghĩa

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính trong từ

đó

Từ ghép đẳng

lập

- Không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ

- Các tiếng có quan hệ bình

đẳng về mặt ngữ nghĩa

- Có tính chất hợp nghĩa

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng trong từ

Hoạt động 3 : Luyện tập :

loại thành từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

2- Miêu tả về đặc điểm cấu tạo và về nghĩa của 5 từ ghép đẳng lập theo danh mục

ở BT 1

3- Miêu tả về đặc điểm cấu tạo và về nghĩa của 5 từ ghép chính phụ theo danh mục ở BT 1

4- Nêu nhận xét về nghĩa cuả từ ghép chính phụ để phân biệt với các trường hợp không phải là từ ghép

Ngày soạn : 11 -09-2007

Tiết 5 :

Từ láy

A – Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS :

- Nắm được thế nào là từ láy , đặc điểm của từ láy , các loại từ láy

- Phân biệt được từ láy với từ ghép

Trang 5

6

- Vận dụng vào sử dụng trong giao tiếp hằng ngày , trong làm văn

B – Chuẩn bị :

- GV : Đọc tài liệu có liên quan , soạn bài

Bảng phụ

- HS : Trả lời câu hỏi

C – Tiến trình giờ dạy :

Hoạt động 1 : Khởi động :

- Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là từ ghép ? Có mấy loại từ ghép ? Lấy VD minh hoạ ?

? đặc điểm của các loại từ ghép ?

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

? Từ láy là gì ?

GV treo bảng phụ có VD sau :

Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, thấy

mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng, cũng

bát ngát mênh mông

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng buổi mai.

? Tìm các từ láy có trong bài ca dao trên

?

? Quan hệ về âm thanh thể hiện giữa

chúng ntn ?

? Có mấy loại từ láy ? Là những loại nào?

Chúng có đặc điểm về cấu tạo và về

nghĩa ntn ?

1- Đặc điểm của từ láy :

- Từ láy là từ do 2 trở lên tạo thành

Các tiếng trong từ láy có quan hệ về âm thanh ( có đặc điểm giống nhau về âm thanh và có sự hoà phối các đặc điểm âm thanh giữa các tiếng )

- Mênh mông, bát ngát , đòng đòng, phất phơ

2 – Các loại từ láy :

HS trả lời được như sau : ( GV cho HS kẻ bảng )

Từ láy toàn bộ - Các tiếng lặp nhau hoàn toàn

- Các tiếng có sự biến đổi (thanh

điệu hoặc phụ âm cuối ) để tạo nên

sự hài hoà âm thanh

- Có sắc thái biểu cảm

- Có sắc thái tăng hay giảm nghĩa so với tiếng gốc (nếu có) do sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng trong từ

Từ láy bộ phận - Các tiếng có sự giống nhau ở phụ

âm thanh giữa các tiếng

Trang 6

? Từ láy và từ ghép giống và khác nhau

như thế nào ?

? Lấy VD minh hoạ để làm rõ ?

3 – Phân biệt từ láy và từ ghép :

- Giống nhau : Đều là từ phức ( do 2 tiếng trở lên tạo thành )

- Khác nhau : Từ láy do quan hệ về âm thanh tạo thành

Từ ghép do các tiếng có quan hệ về nghĩa tạo thành

Hoạt động 3 : Luyện tập :

Lập danh mục các loại từ láy và phân loại từ láy trong văn bản “ Thánh Gióng “ và “ Thạch Sanh “ Theo mẫu sau :

Từ láy toàn bộ :

+ các tiếng lặp nhau hoàn toàn :

+ Các tiếng có biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối :

Từ láy bộ phận :

+ các tiếng lặp lại phụ âm đầu :

+ Các tiếng lặp lại phần vần :

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà :

- Nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn : 12-09-2007

Tiết 6 :

A – Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS :

- Hệ thống hoá kiến thức toàn chuyên đề để làm bài viết

- Rèn kĩ năng làm việc đọc lập, có hệ thống

B- Chuẩn bị :

Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung , ra đề

C – Tiến trình giờ dạy :

Hoạt động 1 : GV ổn định tổ chức lớp

- Ghi đề lên bảng

Hoạt động 2 : Cho HS làm bài :

Đề Bài :

1- Sắp xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại : học hành , nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ

Từ ghép chính phụ

Trang 7

8

Từ ghép đẳng lập

2- Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghép chính phụ hợp nghĩa :

A B

Bút Tôi

Xanh Mắt

Mưa Bi

Vôi Gặt

thích ngắt

mùa ngâu

3- Điền thêm các tiếng để tạo thành từ láy :

….rào ; … bẩm ; … tùm ; … nhẻ ; ……lùng ; … chít

Trong……; ngoan ……; lồng …….; mịn ……; bực … ; đẹp …

4- Đặt câu với mỗi từ sau :

a) lạnh lùng :

b) lạnh lẽo :

c) nhanh nhảu :

d) nhanh nhẹn :

ồ ồ, độp độp, man mác :

Mưa xuống……,giọt ngã ,giọt bay, bụi nước trắng xoá Trong nhà … hẳn đi Mùi nước mới ấm , ngòn ngọt, …… Mùi … , xa lạ của những trận mưa đầu mùa

đem về Mưa rèo rèo trên sân , gõ …….trên phên nứa , mái giại , đập … , liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ … , xói lên những rãnh nước sâu

Đáp án :

Câu 1 : 2 điểm

Câu 2 : 2 điểm

Nối :

Bút + bi

Xanh + ngắt

Mưa + ngâu

Vôi + tôi

Thích + mắt

Trang 8

Mùa + gặt

Câu 3 : 2 điểm

Hs thêm để tạo thành từ láy :

- rào rào, lẩm bẩm, um tùm, nhỏ nhẻ, lạnh lùng , chi chít

- Trong trẻo, ngoan ngoãn, lồng lộn , mịn màng, bực bội , đẹp đẽ

Câu 4 : 2 điểm

HS đặt câu được với những từ láy

Câu 5 : 2 điểm

Lần lượt điền : sầm sập , âm xâm , man mác , ngai ngái , độp độp , lùng tùng, ồ ồ

Ngày soạn : 17-09-2007

Chuyên đề 2 : hệ thống từ tiếng việt.

Tiết 1+2 :

Từ đồng nghĩa.

A/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa , các loại từ đồng nghĩa

- Nắm được cách sử dụng từ đồng nghĩa cho hợp lý

- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống , trong hành văn

B/ Chuẩn bị :

- Tài liệu có liên quan

- Bảng phụ

C/ Tiến trình giờ dạy:

Hoạt động 1 : Khởi động :

- Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS

- Giới thiệu bài mới ,

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

GV treo bảng phụ có VD :

Đem qua , gà gáy, canh ba

Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi.

? Nhận xét về ý nghĩa của nhóm từ trên ?

? Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa ?

BT : Tìm các từ đồng nghĩa với nhóm từ

sau:

Phụ mẫu

Thuỷ chung

Nông nghiệp

1- Từ đồng nghĩa là gì ?

- Có nghĩa gần giống nhau

-> Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Trang 9

10

Sơn thuỷ

Giang sơn

Mai một

Bần tiện

Phú quý

Không phận

GV cho VD : So sánh hai nhóm từ đồng

nghĩa sau đây :

a) - Rủ nhau xuống bể mò cua

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

b) – Trước sức tấn công như vũ bão và

tinh thần chiến đấu tuyệt vời của nghĩa

quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã

bỏ mạng.

dũng , thanh kiếm vẫn cầm tay

? Có mấy loại từ đồng nghĩa ?

? Lấy VD về từ đồng nghĩa hoàn toàn và

từ đồng nghĩa không hoàn toàn ?

BT : Tìm các từ đồng nghĩa với các từ địa

phương sau :

Vừng

Lạc

Lợn

Mẹ

Đâu

trái ; bỏ mạng- hi sinh trong các VD ở

mục 2 và rút ra nhận xét ?

? Có phải các từ đồng nghĩa bao giờ cũng

thay thế được cho nhau không ?

? Vậy khi nói và viết ta cần sử dụng từ

đồng nghĩa ntn ?

2- Các loại từ đồng nghĩa :

- Quả , trái : giống nhau, không phân biệt sắc thái ý nghĩa

- Bỏ mạng : chết ( sắc thái coi thường )

Hi sinh : chết ( Sẵc thái trang trọng )

- Có hai loại từ đồng nghĩa : đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt sắc thái ý nghĩa ) và đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau )

3- Cách sử dụng từ đồng nghiã

-> Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau

-> Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

Hoạt động 3 : Luyện tập :

Tìm các từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau :

Trang 10

a) Trên những chiếc máy bay chênh chếch dọc đường băng , các phi công đã

ngồi yên trong khoang lái , sẵn sàng đợi lệnh

b) Người già, trẻ con, đông nhất là gái trai trong bản xúm lại mỗi đêm đập lúa ở

từng chòi canh của từng nhà

c) Làng mới định cư lên trong nắng sớm Những sinh hoạt đầu tiên của một ngày

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Đặt câu với mỗi từ trong nhóm sau :

a) xấu, xấu xa, xấu hổ, xấu xí

b) Thành đạt, thành công, thành quả, thành tích

c) Trọng đại, lớn lao, to lớn, vĩ đại

d) Bao la, mênh mông, bát ngát

- Chuẩn bị bài mới

………

………

………

………

………

…………

Ngày soạn : 24-09-2007

Tiết 3+4 :

A/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa

- Các trường hợp trái nghĩa

- Tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa

- Vận dụng vào sử dụng trong văn cảnh cụ thể, trong giao tiếp hằng ngày để gây ấn tượng mạnh, biểu cảm…

B/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ

- Tài liệu có liên quan

C/ Tiến trình giờ dạy :

Hoạt động 1 : Khởi động :

- Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là từ đồng nghĩa ? Lấy VD minh hoạ ?

? Có mấy loại từ đồng nghĩa ? Mỗi loại lấy 1 VD minh hoạ ?

? Sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào cho phù hợp ?

Trang 11

12

- Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

GV treo bảng phụ có ghi VD :

Từ hôm vào mùa mới, đất trời u ám mưa

phùn Cảnh buồn mà lòng vui.

( Tô Hoài )

? trong VD trên , từ nào và từ nào có

nghĩa trái ngược nhau ?

? Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?

? Tìm từ trái nghĩa với các từ sau :

Tuổi già

Tre già

Cân già

vịt già

? Từ đó em rút ra kết luận gì ?

? Lấy VD về từ thuộc nhiều cặp từ trái

nghĩa khác nhau ?

Bài tập 1 : Điền từ trái nghĩa thích hợp

vào chỗ trống trong đoạn thơ sau :

Nhà ai vừa chín quả đầu

Đã nghe xóm trướcvườn ….thơm lừng

Lá chiều cụp ngủ ung dung

Để cây…… tưng bừng sớm mai

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng

Mời cô, mời bác ăn cùng

Sỗu riêng mà hoá ……trăm nhà

( Phạm Hổ )

Bài tập 2 : Tìm từ trái nghĩa với những từ

in đậm trong đoạn trích sau :

Thông thường, người đi xa trở lại quê

nhà hay kể với bà con láng giềng chuyện

lạ phương xa Riêng tôi về làng, về xứ, lúc

nào cũng thích nói đến cái đẹp, cái lớn

quê mình.

( Mai Văn Tạo )

? Tìm 1 số thành ngữ, tục ngữ có sử dụng

từ trái nghĩa ? Nêu tác dụng của việc sử

dụng từ trái nghĩa ấy ?

? Trong BT 1 em vừa làm , sử dụng từ trái

1- Thế nào là từ trái nghĩa ?

- buồn & vui

- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau

- trẻ

- non

- non ( đuối )

- tơ

-Một từ có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

- sau

- thức dậy

- vui chung

2- Sử dụng từ trái nghĩa :

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w