Đặc biệt, đáng nhớ hơn là các kỷ niệm, ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên… Hoạt động của giáo viên – học sinh Hoạt động 1 : - HS đọc CT.. Chú ý lời nhân vật tôi, người mẹ, ông đốc.[r]
Trang 1Tuần 1 (Từ tiết 1 -> tiết 4) Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 1 + 2 : Tôi đi học
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Cảm nhận được tâm trạng tới lớp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ tôi ” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
B Chuẩn bị
- Tranh, ảnh buổi tựu trường
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ : KT sách, vở
2 Bài mới : Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỷ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ Đặc biệt, đáng nhớ hơn là các kỷ niệm,
ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên…
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc CT Em hiểu gì về tác giả, tác
phẩm?
- Đọc giọng chậm, dịu, hơi buồn, lắng
sâu Chú ý lời nhân vật tôi, người mẹ,
ông đốc
- Đọc lại các CT : 2, 6, 7
- Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của
“tôi” được kể theo trình tự không gian
và thời gian nào?(trên đường tới trường
nhìn thấy ngôi trường ngồi vào
chỗ của mình; từ hiện tại nhớ về dĩ
vãng)
Hoạt động 2 :
- Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tác phẩm
Chú thích
3 Đọc, tìm hiểu chú thích
II Phân tích
1 Cảm giác của nhân vật “ tôi ” trong buổi tựu trường đầu tiên
Trang 2tâm trạng hỗn hợp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật “ tôi ” khi cùng mẹ tới trường?
- Cảm giác quen mà lạ của nhân vật “
tôi” có ý nghĩa gì?
- Chi tiết “ tôi không học… sơn nữa ” có
ý nghĩa gì?
- Có thể hiểu gì về NV “ tôi ” qua chi
tiết “ Ghì thật chặt hai quyển …” và “
muốn thử sức mình tự cầm bút thước ”?
* TL nhóm : Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có
người thạo mới cầm nổi mút thước, tác
giả nhận xét : “ ý nghĩ ấy…trên ngọn
núi” Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa
của BPNT được sử dụng trong câu văn
trên ”?
(NTSS kỷ niệm đẹp, đề cao việc học)
Hoạt động 3 :
- Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí trong
tâm trí tác giả có gì nổi bật?
(đông người, ai cũng đẹp)
- Cảnh tượng được nhớ lại có ý nghĩa gì?
(Không khí ngày khai trường, tinh thần
hiếu học, tình cảm sâu nặng của tác giả
đối với mái trường)
- Hình ảnh so sánh : “ Trường… như cái
đình ” có ý nghĩa gì?
- Khi tả những học trò nhỏ tuổi lần đầu
tiên đến trường học, tác giả dùng hình
ảnh so sánh nào? ý nghĩa của hình ảnh
so sánh đó?
(Miêu tả sinh động, khát vọng bay bổng)
Hoạt động 4 :
- Khi chờ nghe đọc tên, cảm giác của
NV “tôi” như thế nào?
Hoạt động 5 :
- Em suy nghĩ gì về tiếng khóc của các
cậu học trò khi xếp hàng vào lớp?
- Đến đây, em hiểu gì về NV “tôi”?
a Khi cùng mẹ đi trên đường tới trường
- Có sự thay đổi lớn trong lòng
- Thấy mình lớn lên, nhận thức về sự nghiêm túc học hành
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với
bộ quần áo mới, vở mới
- Muốn được chững chạc như bạn
b Khi đứng giữa sân trường
- Cảm thấy mình bé nhỏ so với trường
lo sợ
c Khi ông đốc gọi tên
- Hồi hộp chờ nghe tên mình
d Khi cùng các bạn đi vào lớp
- Cảm thấy mình bước vào một thế giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết
giàu cảm xúc với trường, người thân
e Khi ngồi trong lớp học
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, với bạn
Trang 3Hoạt động 6 :
- Những cảm giác mà NV “tôi” nhận
được khi bước vào lớp học là gì?
- Những chi tiết cuối văn bản nói thêm
điều gì về NV “tôi”?
(yêu thiên nhiên, tuổi thơ nhưng yêu cả
việc học)
- Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ
của những người lớn đối với các em bé
lần đầu tiên đi học?
(Mọi người yêu thương, chăm chút,
khuyến khích)
Hoạt động 7 :
- Nhận xét về đặc sắc NT của truyện?
- Sức cuốn hút của tác phẩm, theo em
được tạo nên từ đâu?
Hoạt động 8 :
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
III Tổng kết
Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
- BT1 : Gợi ý
- Dòng cảm xúc ấy diễn biến ntn trong bước tựu trường đầu tiên của NV “tôi”?
- Dòng cảm xúc ấy được bộc lộ ra sao? (thiết tha, gắn bó với những kỷ niệm thời thơ ấu; yêu quý, nhớ một cách sâu sắc, chi tiết)
V Hướng dẫn học ở nhà
- Phân tích tâm trạng NV “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên
- Làm BT2 (SGK); 1, 2, 4 (SBT)
- Soạn cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
D Đỏnh giỏ điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 3 : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
Trang 4- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
B Chuẩn bị
- Bảng phụ
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ : KT sự chuẩn bị
2 Bài mới : Giới thiệu : ở lớp 7, ta đã học về hai mối quan hệ về nghĩa của từ : đồng nghĩa và trái nghĩa ở lớp 8, bài học này nói về mối quan hệ bao hàm tức là nói đến phạm vi khái quát của nghĩa của từ
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS quan sát sơ đồ Chú ý cách trình
bầy thành ba hàng
- Nghĩa của từ “ động vật ” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ “ thú, chim, cá ”?
Vì sao?
- Nghĩa của từ “ thú ” rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ “ voi, hươu ”?
Hoạt động 2 :
- Qua phân tích, em hiểu như thế nào về
phạm vi khái quát nghĩa của từ ngữ?
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 :
Bài 1: Giáo viên hướng dẫn làm
theo hồ sơ
Bài 2 + 3: Học sinh đọc bài và
xác định yêu cầu của bài tập
- Gọi học sinh lên bảng làm, cho
điểm, nhận xét
Bài 4:
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
1 VD (Sơ đồ, SGK)
2 Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập
1 Lập sơ đồ
a Y phục :
- Quần : quần đùi, quần dài…
- áo : áo dài, áo sơ mi…
b.Vũ khí : -Bom : bom bi -Súng : súng trường, đại bác BT2 :
a Chất độc
b Nghệ thuật
c Thức ăn
Trang 5- Chia nhóm thảo luận, phát phiếu
học tập
- Mỗi nhóm đại diện một em lên
chữa 1 ý - giáo viên nhận xét
d Nhìn
e Đánh BT3 :
c Hoa quả : quả cam, quả bưởi, quả dứa…
d Họ hàng : ông, bà, cha, mẹ, bác, cô…
e Mang : xách, khiêng, gánh…
BT4 :
a Thuốc lào
b Thủ quỹ
c Báo điện
d Hoa tai BT5 :
- ĐT có nghĩa rộng : khóc
- ĐT có nghĩa hẹp : nức nở, sụt sùi
V Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT 6, 7 (SBT)
- Xem trước bài : Trường từ vựng
D Đỏnh giỏ điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 4 : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Nắm được chủ đề của VB, tính thống nhất về chủ đề của VB
- Biết viết một VB bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì
đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần để nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
B Chuẩn bị
- Bảng phụ (luyện tập)
Trang 6C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1.Bài cũ : Nội dung chính của VB “ Tôi đi học ”
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Đọc văn bản “Tôi đi học”- Thanh Tịnh
? Đối tượng chính mà văn bản phản ánh
là ai?.
? Văn bản miêu tả sự việc gì? Sự việc đó
đã hay đang diễn ra?.
? Hồi tưởng lại sự việc lần đầu tiên đi
học nhằm mục đích gì?
Giáo viên: Chủ đề của văn bản.
- Bài tập: Bánh trôi nước - HXH.
? Đối tượng bài thơ đề cập đến.
? Qua hình tượng bánh trôi nước t/giả
muốn nói lên điều gì?
G/v: Chủ đề của bài thơ.
? Qua 2 nội dung vừa tìm hiểu, em hiểu
thế nào là chủ đề của văn bản?.
? Chỉ rõ đối tượng và vấn đề chính
trong chủ đề của văn bản “Thiên
trường ”.
* G/v: Một văn bản hay có tính
thống nhất.
Nội dung cần đạt
I Chủ đề của văn bản.
- Đối tượng: Tôi
- Vấn đề chính: Hồi tưởng ngày đầu tiên
đi học
Cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng tôi ở buổi tựu trường đầu tiên
- Đối tượng: Bánh - Vẻ đẹp
- Vấn đề chính: Số phận
* Ghi nhớ 1:
- Đối tượng: Cảnh ở phủ Thiên Trường -> T/yêu thiên nhiên
- Vấn đề chính:
-> T/yêu QH đ/nước
* Lưu ý:
Đối tượng mà văn bản biểu đạt có thể là
có thật, có thể là tưởng tượng, có thể
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Nhan đề hiểu ngay văn bản muốn nói về chuyện: “Tôi đi học”
Trang 7? Nhắc lại chủ đề của văn bản “Tôi
? Để tái hiện lại những ngày đầu tiên đi
học, tác giả đã đặt nhan đề văn bản sử
dụng các từ ngữ, các câu như thế nào?.
Tất cả góp phần làm rõ chủ đề.
? Dòng hồi tưởng về buổi tựu trường đầu
tiên của “tôi” theo mạch cảm xúc nào?
Theo trình tự của buổi tựu trường.
(Theo bố cục của văn bản).
Các phần của văn bản đều hướng vào
làm rõ tâm trạng mơn man.
- Trong truyện nhiều lần tác giả dùng
NT so sánh + miêu tả.
Cảnh vật và tâm trạng hoà quyện.
G/v:
Đó chính là tính thống nhất về chủ đề.
? Thế nào là tính thống nhất.
* Bài tập:
Chỉ ra tính thống nhất về chủ đề của văn
bản: Tiếng gà trưa - L7.
- Chủ đề: Đ.tượng: Tiếng gà trưa.
V/đề chính: Tiếng gà
gợi lên trong lòng người chiến sỹ trẻ t/cảm gđ
gắn liền với t/y QH.
- Các từ ngữ: ngập ngừng, e sợ, rụt rè, lúng túng
- Từ: Tôi, lúng túng được nhắc lại nhiều lần
- Các câu:
+ Hôm nay tôi đi học
+ Hàng năm
+ Tôi quên sao được
+ Tôi bặm môi
Mẹ dắt tay
- Dòng hồi tưởng: Khi đến trường Ngồi trong lớp
- Chọn phương thức biểu đạt
* Ghi nhớ 2:
Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã được xác định không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Tính thống nhất về chủ đề:
+ Nhan đề: Tiếng gà trưa gợi nhớ về 1 miền quê thân thuộc
+ Các từ ngữ then chốt: Tiếng gà trưa
được lặp lại nhiều lần
- Dòng cảm xúc:
+ Tiếng gà trưa hiện tại
Trang 8? Tác giả đã chọn phương thức biểu đạt
nào? (Biểu cảm).
? Vậy muốn tạo đựơc văn bản ta phải
làm gì?
- HS đọc ghi nhớ 3.
- Đọc lại toàn bộ phần ghi nhớ.
IV Cách hiểu, các viết một văn bản.
* Ghi nhớ 3:
III Luyện tập.
- Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản “Rừng cọ quê tôi”
- G/viên hướng dẫn hs theo trình tự
* Chủ đề: Đ/tượng: Rừng cọ sông Thao
Vấn đề chính Vẻ đẹp
Tình cảm
- Xác định chủ đề: Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng sông Thao Qua đó bày tỏ tình cảm yêu mến quê nhà của người dân sông Thao
- Tính thống về chủ đề:
+ Nhan đề: Giới thiệu về rừng cọ và tình cảm yêu mến tự hào
+ Các từ ngữ: Cây cọ, nón cọ, lá cọ, rừng cọ
Từ tôi được nhắc đi nhắc lại
- Các phần của văn bản
+ Giới thiệu cảnh đẹp của quê tôi: Rừng cọ
+ Cây cọ: Màu, Thân, Búp, Lá
+ Rừng cọ
+ ích lợi của cây cọ
+ Tình yêu thủy
Tất cả đều hướng về chủ đề
V Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT3 (SGK); 3, 4 (SBT)
Trang 9- Soạn : Bố cục văn bản
D Đỏnh giỏ điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tuần 2 (Từ tiết 5 -> tiết 8)
Tiết 5 + 6 : Trong lòng mẹ
Nguyên Hồng
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của NV chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng : Chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
B Chuẩn bị
- ảnh tác giả
- Hồi kí “ Những ngày thơ ấu ”
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ :
- Phân tích tâm trạng NV “ tôi ” trong buổi tựu trường
- Nhận xét về đặc sắc NT của truyện Theo em, sức cuốn hút của tác phẩm được tạo nên từ đâu?
2 Bài mới : Giới thiệu bài : Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khổ, Những kỷ niệm ấy được viết lại…
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Trình bày những hiểu biết của em về
Nguyên Hồng?
- Xuất xứ của đoạn trích?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tác phẩm
- “ Những ngày thơ ấu ” (hồi kí) gồm
9 chương
- “ Trong lòng mẹ ” là chương IV
Trang 10- Đọc chậm, tình cảm, chú ý từ ngữ thể hiện
cảm xúc, lời dối của bà cô
- Đọc kĩ chú thích : 5, 8, 12, 13, 14, 17
- Đoạn trích chia mấy phần? ND từng phần
Hoạt động 2 :
- NV “ Cô tôi ” có quan hệ ntn với bé Hồng?
- Em có nhận xét gì về cử chỉ “ cười hỏi ”
của bà cô?
(Không phản ánh đúng tâm trạng và tình
cảm của bà cô)
- Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ của
bà? (Rất kịch) Rất kịch nghĩa là gì? (Rất
giả dối, giả vờ)
- Sau lời từ chối của Hồng, bà cô hỏi lại với
giọng điệu ntn? Điều đó thể hiện cái gì?
(Sự giả dối, độc ác)
-Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời nói của
bà cô những ý nghĩa cay độc, những rắp tâm
tanh bẩn?
- Qua phân tích, em thấy bà cô là người ntn?
- Khi kể về cuộc đối thoại của người cô với
bé Hồng, tác giả đã sử dụng NT gì?
(tương phản, đặt hai tính cách trái ngược :
hẹp hòi, tàn nhẫn của người cô > < tâm hồn
trong sáng, giàu tình thương của bé Hồng)
-Nhận xét về ý nghĩa của phép tương phản
đó?
(Làm bật tính cách tàn nhẫn của người cô)
Hoạt động 3 :
- Theo dõi phần đầu VB, em thấy cảnh ngộ
bé Hồng có gì đặc biệt?
- Khi người cô xúc phạm mẹ, bé Hồng đã có
phản ứng ntn? Vì sao chú lại có những phản
ứng như vậy?
- Khi bà cô ngân dài hai tiếng “ em bé ”, bé
Hồng có ý nghĩ gì?
- Hình ảnh so sánh “ giá những cổ tục… nát
vụn ” có ý nghĩa gì?
3 Đọc, tìm hiểu chú thích
4 Bố cục : 2 phần
II Phân tích
1 Nhân vật bà cô
- Cử chỉ : cười hỏi, rất kịch
- Giọng nói : ngọt ngào
- Lời lẽ : mỉa mai, cay độc, nhiếc móc
Là người lạnh lùng, độc ác, tàn nhẫn
2 Nhân vật bé Hồng
a Những ý nghĩ, cảm xúc của chú bé khi trả lời người cô
- Phản ứng thông minh xuất phát từ
sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ ( cúi
đầu không đáp cười và đáp lại)
- Đau đớn, phẫn uất (lòng thắt lại, khoé mắt cay cay, nước mắt ròng ròng…)
Trang 11- Những phản ứng trên giúp ta hiểu gì về bé
Hồng? (bảo vệ mẹ, xuất phát từ tình yêu
mãnh liệt đối với mẹ)
- Khi gặp lại mẹ đột ngột trên đường đi học
về, cảm xúc sung sướng cực điểm của chú
bé được thể hiện ntn?
- Hình ảnh so sánh “ và cái hôm đó…giữa
sa mạc ” có ý nghĩa gì?
(so sánh độc đáo, mới lạ bộc lộ tâm trạng
thất vọng cùng cực tuyệt vọng phong
cách văn chương sâu sắc, nồng nhiệt của
Nguyên Hồng)
- NV người mẹ được kể qua cái nhìn và cảm
xúc tràn ngập yêu thương của người con
Điều đó có tác dụng gì?
(Niềm sung sướng vô bờ, dào dạt, miên man
được nằm trong lòng mẹ, được cảm nhận
bằng tất cả các giác quan giây phút thần
tiên, người mẹ vừa vĩ đại, vừa thân thương)
- Cảm giác của chú bé khi nằm trong lòng
mẹ được diễn tả ntn?
- Cảm nghĩ của em về NV bé Hồng từ
những biểu hiện tình cảm đó?
- Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng văn
Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?
- Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về tình
mẫu tử.Em có đồng ý với nhận xét này
không? Vì sao?
- Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi kí?
(người viết kể lại những chuyện, những điều
chính mình đã trải qua, đã chứng kiến)
Hoạt động 4 :
- Căm tức thành kiến và cổ tục xã hội
- Quyết tâm trả thù mãnh liêt
b Cảm giác sung sướng cực điểm khi
được ở trong lòng mẹ
- Đuổi theo xe với cử chỉ vội vã, sốc sốc, lập cập
- Lên xe và khóc nức nở
- Chìm ngập trong cảm giác vui sướng, rạo rực, ấm áp
Bé Hồng có nội tâm sâu sắc, yêu
mẹ mãnh liệt, khao khát yêu thương
IV Tổng kết
Ghi nhớ (SGK)
V Luyện tập
- Cảm nghĩ của em về tuổi thơ của chú bé Hồng Hãy viết đoạn từ 10 –
15 dòng để chia sẻ với chú bé
V Hướng dẫn học ở nhà
- Làm BT 1…4 (SBT)
- Soạn : Trường từ vựng