1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 kì 1 - Trường THCS Vinh Tân

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lòng thương yêu con sâu sắc  cho dù tác gi¶ kh«ng kh¾c ghi c¸c chi tiÕt vÒ t×nh c¶m của Lão Hạc đối với con trai mình, nhưng tâm trạng của lão sau khi bán con vàng đã làm cho người đọ[r]

Trang 1

Ngày 28/9/2007

Tiết 1 - 2:

Tôi đi học

Thanh Tịnh

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp , cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

B Nội dung phương pháp:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở, bài soạn của hs.

3 Bài mới:

I Vài nét về tác giả tác phẩm

- Thanh Tịnh (1911 - 1988) quê ở Huế, từng dạy học , viết báo , truyện ngắn

- Sáng tác của ông đậm trữ tình đằm thắm, nhẹ nhàng trong trẻo

- In trong tập "quê mẹ" 1941

II Đọc - giải nghĩa từ khó

- GV nhận xét

- Chú ý: Câu nói của nhân vật tôi, người mẹ, ông đốc

* Hs đọc

II Tìm hiểu thể loại bố cục

* Văn bản "Tôi đi học" thuộc kiểu văn

bản nào? Được chia làm mấy đoạn?

* ý của từng đoạn?

- Biểu cảm, cảm xúc của nhân vật tôi

- Bốn đoạn

- Trả lời

- Thảo luận

- Chia đoạn

III Phân tích:

1 Khơi nguồn kĩ niệm

1 Kĩ niệm về buổi tựu trường của nhân

vật tôi được khơi nguồn như thế nào?

- Tâm trạng nhân vật "Tôi" lúc đó được

diễn tả qua từ ngữ nào?

2 Tâm trạng và cảm giác nhân vật

"Tôi" khi bên mẹ tới trường

- Thời điểm: Cuối thu

- Cảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều

- Cảnh sinh hoạt: Mấy em bé

Cứ hàng năm  hiện nhớ về dĩ vãng

 Gợi cho nhân vật "Tôi" nhớ lại ngày

ấy cùng những kĩ niệm trong sáng

liên tưởng, tương đồng

- Náo nức, rộn rã, tưng bừng, mơn man

 Tất cả như còn mới, gặp lại các em nhỏ như gặp lại chính mình  gắn bó, yêu quê hương tha thiết

- Lần đầu cắp sách tới trường

- Con đường quen  lạ

- Cảnh vật thay đổi  lòng người có sự

Trang 2

- Đây là tâm trạng như thế nào? Em

hãy nhận xét thử bình?

- Để diễn tả những tâm trạng cảm xúc

trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì? Cái hay trong cách sử dụng

đó?

3 Tâm trạng và cảm giác nhân vật

"Tôi" khi đứng giữa sân trường

- Cảnh trước sân trường được hiện ra

trong tâm trí nhân vật "Tôi" như thế

nào?

- Trước cảnh đó tâm trạng và cảm giác

nhân vật "Tôi" ra sao? Vì sao?

- Tâm trạng nhân vật "Tôi" khi nghe

ông đốc đọc nhanh danh sách hs mới

được diễn tả như thế nào?

- Vì sao nhân vật "Tôi" bất giác dúi đầu

vào lòng mẹ nức nở khóc theo khi chuản

bị bước vào lớp? Điều gì diễn ra trong

tâm hồn chú bé?

thay đổi lớn

- Trân trọng và đứng đắn với mấy bộ quần áo, vở

- Thèm được như học trò cũ

- Cẩn thận nang niu mấy quyển vở, vừa lúng túng vừa muốn thử sức, xin

mẹ cầm thước  khẳng định mình

- Tâm trạng hồi hộp

- Cảm giác quen thành lạ  báo hiệu

sự thay đổi  Thấy mình như lớn hẳn

so với những trò lội qua sông, thả diều

đã qua Có ý thức trong việc tới trường

- Hình ảnh so sánh

* Cảm giác trong sáng ấy cứ nảy nở như hoa tươi mĩm cười

* Tôi có cái ý nghĩ làn mây

 Cảm xúc vui sướng, bồi hồi, tâm hồn tươi trẻ

 Hồi hộp  nỗi bật ý nghĩ non nớt và ngây thơ, trong sáng và hồn nhiên của nhân vật tôi

 kĩ niệm đẹp, cao siêu

- Sân trường dày đặc người, ai cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi sáng sủa  Đẹp

- Trường xinh xắn và oai nghiêm khác thường

- Lo sợ vẫn vơ

 Xáo động, nhà văn dùg nhiều hình

ảnh chi tiết cụ thể biểu hiện những cung bậc tâm trạng của cậu bé

- Trước sự đông đúc của học trò, thầy cô giáo người lớn trẻ con đông đúc, tháy mấy bạn mới cũng đang sợ sệt , lúng túng, e ngại như mình " Họ như "

- Hồi hộp, chờ đợi, giật mình lúng túng

 oà khóc  khóc theo

- Chưa bao giờ "tôi " bị chú ý như thế này

- Khóc Mới lạ, sợ hãi Khóc lây

 Cảm giác nhất thời, mới lạ

- Mùi hương lạ xông lên

Trang 3

4 Tâm trạng và cảm giác nhân vật

"Tôi" khi ngồi vào chổ của mình và đón

nhận tiết học đầu tiên

- Những cảm giác mà nhân vật "Tôi"

nhận được khi bước vào lớp học là gì?

- Những cảm giác đó cho thấy tình cảm

của nhân vật "Tôi"đối với lớp học của

mình như thế nào?

* Hai chi tiết: - Một con chim

- Những tiếng phấn Gợi cho em những suy nghĩ gì?

- Trong buổi tựu trường đầu tiên ấy,

hình ảnh người lớn hiện lên như thế

nào trong kí ức của nhân vật tôi?

* GV liên hệ:

- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của

tác giả

- Nhìn cái gì cũng lạ lạ hay hay

- Cảm nhận của riêng mình

- Bạn chưa quen  quyến luyến

- Cảm giác lạ  quen thuộc

- Tình cảm trong sáng, tha thiết

- Hồn nhiên, ngộ nghĩnh, nhớ tiếc những ngày qua

- Bước vào giai đoạn mới - học hành

 Dụng ý nghệ thuật: Tập trung tô

đậm cảm giác trong sáng cứ nảy nở trong lòng một chú bé lần đầu tiên đến trường

- Tất cả mọi người đều dành cho trẻ em những tình cảm tốt đẹp và sự quan tâm

đặc biệt trong buổi tựu trường đầu tiên

V Tổng kết: ( GV ghi bảng phụ)

Nêu nghệ thuậtđặc sắc

Nêu nội dung của truyện

VI Cũng cố - dặn dò

Soạn bài " Trong lòng mẹ"

_

Ngày 28/9/2007

Tiết 3:

Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu rõ cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ

- Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

B Nội dung phương pháp:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Kiểm tra vở của học sinh.

3 Bài mới:

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

* Tìm hiểu bài:

Động vật

Thú Chim Cá

  

Trang 4

Voi, chuột, nai sáo, sẽ thu, hồng, trắm

- Nghĩa của từ "động vật" rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ: Thú, chim , cá

- Phạm vi của từ "động vật" bao hàm cả nghĩa của 3 từ : Thú, chim , cá

- Tương tự đối với 3 từ : Thú, chim , cá rộng hơn nghĩa của các từ nào? hẹp hơn nghĩa của các từ nào?

* Rộng hơn từ : hươu nai

* Hẹp hơn từ : động vật

- Vậy thế nào là từ có nghĩa rộng và từ có nghĩa hẹp

II Bài học

* GV chốt - ghi bảng

Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp.

III Luyện tập

1 Bài tập nhanh:

- Cho các từ : Cây, cỏ, hoa

a Tìm nghĩa của các từ hẹp hơn

b Nghĩa rộng hơn: Vẽ sơ đồ

Thực vật

 

Cây cỏ hoa

  

Cam, quýt lau, gấu hồng, huệ

Bài tập 2: Tìm từ có nghĩa rộng hơn so với các từ sau

a Xăng, dầu, ga, madut, than, củi  Chất đốt

b Hội hoạ, âm nhạc, điêu khắc  Nghệ thuật

c Canh, nem, rau, thịt, tôm  Thức ăn

d Liếc, ngắm, dòm  Nhìn

e Đấm, đá, thụi, bịch  Đánh

Bài tập 3: - Hướng dẫn

- Nhận xét

VI Cũng cố - dặn dò

BTVN 45

Ngày 28/9/2007

Tiết 4:

tính thống nhất về chủ đề văn bản

A Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề , Biết xác dịnh và duy trì đối tượng trình bày, lựa chọn và sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

Trang 5

B Nội dung phương pháp:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Kiểm tra vở hs

3 Bài mới:

I Chủ đề của văn bản

- Văn bản trên nêu những sự việc gì đã

xẩy ra hay đang xẩy ra?

- Tác giả viết văn bản nhằm mục đích

gì?

* GV chốt:

- Những nội dung trên chính là chủ đề

của văn bản, vậy cho biết chủ đề của

văn bản ?

* HS đọc văn bản: Tôi đi học

* Trả lời:

- Đã xẩy ra: Hồi tưởng về ngày đầu tiên đi học đến trường

* HS trả lời

* Thảo luận - 1 h/s trả lời

II Tính thống nhất về chủ đề văn bản

- Để tái hiện những kĩ niệm về ngày

đầu tiên đi học tác giả đặt nhan đề của

văn bản và sử dụng từ ngữ câu như thế

nào?

- Để tô đậm cảm giác trong sáng của

nhân vật "tôi" trong ngày đầu tiên đi

học, tác giả đã sử dụng từ ngữ và

những câu như thế nào?

* GV chốt:

- Từ sự phân tích trên em hãy cho biết

 thế nào là tính thống nhất của văn

bản? Làm thế nào để đảm bảo tính

thống nhất đó?

* Hình thức

* Nội dung

* Đối tượng

- Nghĩa tường minh  hiểu ngay nội dung của văn bản nói chuyện đi học

- Các từ ngữ

- Liệt kê theo thời gian

tìm từ ngữ bộc lộ cảm xúc, tâm trạng

* HS thảo luận - trả lời

* Hai em đọc ghi nhớ

III Luyện tập

Bài tập 1: Văn bản viết về đối tượng

nào? Vấn đề gì?

- Các đoạn trình bày như thế nào?

- Có thể thay đổi tật tự đó không?

- Nêu chủ đề của văn bản?

Bài tập 2 - 3: GV hướng dẫn tại lớp

- Rừng cọ quê tôi

- Hợp lí với nhan đề: Không thay đổi

được

VI Cũng cố - dặn dò

_

Ngày 4/9/2007

Tiết 5 - 6:

Trong lòng mẹ

Trang 6

Trích "Những ngày thơ ấu" - Nguyên Hồng

A Mục tiêu:

Giúp HS :

- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn bản hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đẫm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành giàu sức truyền cảm

B Đồ dùng dạy học:

- Chân dung nhà văn Nguyên Hồng, bảng phụ, phiếu học tập

- Bức tranh phóng to cảnh bé Hồng đang nằm trong lòng mẹ

C Lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

a Văn bản "Tôi đi học " được viết theo thể loại nào? Nhân vật chính trong văn bản là ai?

b Nhân vật chính trong tác phẩm thể hiện chủ yếu ở phương diện nào?

A Lời nói

B Tâm trạng C Ngoại hìnhD Cử chỉ

3 Bài mới:

I Giới thiệu tác giả và đoạn trích

- Nêu những hiểu biết của em về tác

giả Nguyên Hồng?

* Đọc tìm hiểu chú thích

- Hướng dẫn cách đọc

- Đọc mẩu

- Nhận xét

- Đọc chú thích

- Trả lời câu hỏi

- Đọc văn bản

- Chọn từ khó - thảo luận

- Phát biểu

II Bố cục:

* GV nói qua về thể loại hồi kí

- Trong đoạn trích này quan hệ giữa

nhân vật bé Hồng và tác giả được hiểu

như thế nào?

- Văn bản này tác giả sử dụng phương

thức biểu đạt gì?

- Đoạn trích kể lại mấy sự việc chính

- Theo dõi

- Trả lời

- Tự sự, biểu cảm

III Phân tích:

- Nhân vật bà cô được thể hiện qua

những chi tiết kể tả nào?

- Em có nhận xét gì về nhân vật bà cô?

Bình?

1 Nhân vật bà cô qua cái nhìn và tâm trạng của bé Hồng

- Lạnh lùng, độc ác 

2 Nhân vật bé Hồng với những rung

động cực điểm của một linh hồn trẻ dại

Trang 7

- Hoàn cảnh sống của bé Hồng ra sao?

- Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi

nghe bà cô hỏi được thể hiện qua chi

tiết nào?

* GV treo bảng phụ

- Em có suy nghĩ gì về hình ảnh " cười

dài "

- Qua những điều trên em có nhận xét

gì về tâm trạng của bé Hồng lúc này?

* Bình

- Trước tâm trạng đó thái độ của bé

Hồng đối với mẹ ra sao? Đối với bà cô

như thế nào? Và hủ tục phong kiến?

- Nỗi khao khát gặp mẹ của bé Hồng

được tác giả miêu tả qua những từ ngữ

nào?

- Khi gặp mẹ bé Hồng như thế nào?

Tìm các chi tiết diển tả cử chỉ, hành

động của bé?

- Từ những cử chỉ hành động, cảm

nhận trên em hiểu gì về tâm trạng của

bé Hồng lúc này?

a Tâm trạng của bé Hồng trong cuộc

đối thoại với bà cô

- Đáng thương cô độc, luôn khao khát tình yêu thương của mẹ

* HS trả lời

- Thể hiện sự kìm nén nổi đau xót, tức tưởi đang dâng lên trong lòng

- Mẹ: Không làm giảm đi nỗi nhớ và tình thương yêu

Giận vì mẹ không chống trả

- Cổ tục: Dùng hình ảnh so sánh: Giá

mà  vùng lên chống trả

 Khẳng định tình mẩu tử trong sáng cao cả

b Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ

và nằm trong lòng mẹ

- Thấy giống  đuổi  gọi bối rối

- Nếu nhầm thì: Chính xác làm trò cười

ảo ảnh của dòng nước

 So sánh

 Thất vọng, khổ đau nếu không phải

là mẹ

- Mẹ vẫy  đuổi, thở hồng hộc, trán

đẩm mồ hôi, ríu chân và khóc nức nở

- Nhận ra mẹ: Quan sát gương mặt, mắt, nước da, gò má

- Đùi áp đùi, ngả đầu vào cánh tay, cảm giác ấm áp, mơn man

- Cảm nhận hơi thở, quần áo  thơm tho quên đi tất cả

- Hạnh phúc, sung sướng đến tột cùng, rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi điều gì Tất cả những cay nghiệt mà bé phải hứng chịu bị chìm đi giữa dòng cảm xúc miên mam đó Bé căng hết mọi giác quan để thu nhận hình ảnh và tình mẹ

Đặc biệt tác giả một lần nữa miêu tả tiếng khóc của bé Giọt nước mắt bây giờ khác hẳn với giọt nước mắt tức tưởi khi nói chuyện với bà cô, giọt nước mắt mãn nguyện, hạnh phúc Giờ đây bé

Trang 8

- Để diễn tả tâm trạng, cảm xúc trên,

tác giả đã sử dụng phương thức biểu

đạt gì? Và biện pháp như thế nào?

- Do đâu mà tác giả có được thành công

đó?

đang cảm nhận được sự che chở - thoã mãn nỗi khao khát gặp mẹ, và sống trong tình yêu thương của mẹ

* Một câu châm ngôn nói rằng:

" Trái đất không có mặt trời không có

sự sống Không có người mẹ không có anh hùng, không có thi nhân"

- Qua đoạn trích học chúng ta phải trân trọng những gì mà chúng ta đang có là sống trong sự đầm ấm đùm bọc của tình yêu thương bố mẹ, gia đình

- Và cảm giác ấy, tâm trạng ấylại một lần nữa được nhà văn khẳng định qua lời trữ tình ngoại đề " Phải chi bé lại

"

- Biểu cảm trực tiếp

- Miêu tả tâm lí chính xác, cảm giác cụ thể

- Dùng lời trữ tình ngoại đề để trở về với vai trò của người viết hồi kí

- Tài năng và lòng nhân ái

- Cảm xúc tác giả đã từng trải qua, viết bằng chính cuộc đời mình, tuổi thơ cay

đắng và đầy nước mắt

IV Tổng kết:

( GV phát phiếu học tập ghi câu hỏi)

- Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn

trích?

- Nhân vạt bé Hồng trong văn bản

"Trong lòng mẹ " có thể gợi nhiều suy tư

về số phận con người

- Thảo luận

- Trả lời

V Luyện tập

1 Chất trữ tình được thể hiện qua những phương diện nào?

2 So sánh nét chung riêng ở 2 văn bản "Tôi đi học" và "Trong lòng mẹ"

VI Cũng cố - dặn dò

Học bài cũ

Soạn bài "Tức nước vỡ bờ"

_

Ngày 5/9/2007

Tiết 7:

Trường từ vựng

A Mục tiêu:

Giúp HS hiểu được :

Trang 9

- Thế nào là trường từ vựng

- Nắm được mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện tượng đông nghĩa, trái nghĩa và các thủ pháp nghệ thuật ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

B Nội dung phương pháp:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Thế nào là từ nghĩa rộng? Nghĩa hẹp?

3 Bài mới:

I Thế nào là trường từ vựng

* Treo bảng phụ:

- Các từ in đậm chỉ người? Chỉ động

vật? Sự vật? Tại sao em biết?

- Nét chung của nghĩa mỗi nhóm từ

trên là gì?

- Nếu tập hợp các từ in đậm trên thành

một nhóm thì chúng ta có một trường

từ vựng

- Vậy theo em trường từ vựng là gì?

* GV hướng dẫn

* Cho hs phân tích các trường từ vựng

- Ngọt

GV chốt: Thường có hai bậc trường

từ vựng: Lớn - Nhỏ

- Các từ trong một trường từ vựng

khác nhau về từ loại Một từ có

nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều

trường từ vựng khác nhau.

- Chỉ người: Các từ nằm trong những câu cụ thể có ý nghĩa xác định

- Chỉ bộ phận cơ thể con người

- Trường từ vựng là một tập hợp, các từ

có ít nhất một nét chung về nghĩa

* Một trường từ vựng có thể bao gồm một trường từ vựng nhỏ hơn

VD: trường từ vựng "mắt"

* Một trường từ vựng bao gồm những

từ khác nhau về từ loại:

- Danh từ: Trắng, đen, lông mày

- Động từ: Nhìn, trông, liếc

- Tính từ: Đờ đẫn, quáng

* Do hiện tượng nhiều nghĩa mộy từ có thể có nhiều trường từ vựng khác nhau

* Có thể chuyển hoá trường từ vựng để

đạt tính nghệ thuật và kĩ năng biểu

đạt

II Luyện tập

* Trường từ vựng và cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ khác nhau ở chổ nào? VD?

- Trường từ vựng một nét chung về nghĩa, có thể khác nhiều từ loại Cây: Hình dáng cây : To, nhỏ

Bộ phận cây: Cành lá

- Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ: Là quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp - các từ cùng loại.

VD: Tốt:  Nghĩa rộng  Tính từ

Đảm đang:  Nghĩa hẹp

Cắn :  Nghĩa rộng  Động từ

Đánh :  Nghĩa hẹp

Trang 10

Bài tập 1: Hướng dẫn

Bài tập 2: Hướng dẫn làm, làm mẫu

a Lưới, nơm, câu, ló  Dụng cụ đánh cá

Bài tập 3: Hướng dẫn

Thuộc trường từ vựng: Thái độ

III Cũng cố - dặn dò

Về nhà làm BT 4, 5, 6

_

Ngày 5/9/2007

Tiết 8:

Bố cục của văn bản

A Mục tiêu:

HS: - Nắm được bố cục của văn bản đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong phần

thân bài

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

B Nội dung phương pháp:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

1 Thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản? Tính thống nhất đó được thể hiện trên những phương diện nào?

2 Chủ đề văn bản là gì?

A Là một luận điểm lớn

B Là một câu chủ đề của đoạn văn trong văn bản

C Là đối tượng văn bản nói tới, là tư tưởng, tình cảm thể hiện trong văn bản

D Là sự lặp đi, lặp lại một số từ ngữ trong văn bản

3 Bài mới:

I Bố cục của văn bản

- Bố cục của văn bản chia làm mấy

phần? Ranh giới?

- Nhiệm vụ của từng phần trong văn

bản?

- Mối quan hệ giữa các phần phần

trong văn bản?

- Vậy bố cục của văn bản chia làm mấy

phần? Quan hệ với nhau như thế nào?

* Ba phần: - Không màng danh lợi

- Vào thăm

- Còn lại Phần 1: Giới thiệu thầy Chu Văn An Phần 2: Công lao uy tín và trách nhiệm của thầy Chu Văn An

Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với thầy Chu Văn An

- Gắn bó chặt chẽ

- Phần trước tiêu đề phần sau

- Các phần tập trung làm rõ chủ đề

* Rút ra bài học

II Cách bố trí sắp xếp

nội dung phần thân bài của văn bản

- Phần thân bài của văn bản "Tôi đi

học" của Thanh Tịnh kể về những sự * Hs thảo luận* Trình bày

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w