- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.. - Thái độ: Hình thành đức tính cẩn[r]
Trang 1
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh nắm được công thức biểu diễn mối liên hệ giỡa hai đại
lượng tỉ lệ thuận Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại
lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của
đại lượng kia, rèn tính thông minh
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, hút dạ
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Tổ chức:
7A: /39 7B: /36
2 Kiểm tra
GV: Em hãy lấy một vài ví dụ về đại lượng tỉ
lệ thuận đã học ở tiểu học ?
GV: Nhậm xét và cho điểm
GV: Giới thiệu sơ lược về chương “ Hàm số và
đồ thị ” Ôn lại phần đại lượng tỉ lệ thuận đã
học ở tiểu học
3 Bài mới:
HS: Lấy ví dụ về đại lượng tỉ lệ thuận
- Chu vi và cạnh của hình vuông
- Quãng đường đi được và thời gian của một vật chuyển động đều
- Khối lượng và thể tích của thanh kim loại đồng chất
HĐ1 Định nghĩa
GV: Cho HS hoạt động nhóm ?1
a, Quãng đường đi được s(km) theo thời gian
t(h) của một vật chuyển động đều với vận tốc
15(km/h) tính theo công thức nào ?
b, Khối lượng m(kg) theo thể tích V (m3) của
thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng
HS: thảo luận nhóm sau đó đại diện lên bảng
a) S = 15.t b) m = D.V
Trang 2D(kg/m3) (chú ý: D là hằng số khác 0) tính
theo công thức nào ? Ví dụ Dsắt=7800kg/m3
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó
GV chuẩn hoá và cho điểm
GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau
giữa các công thức trên ?
GV: Giới thiệu định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận
(treo bảng phụ)
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo
công thức: y=kx (với k là hằng số khác 0) thì
ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
GV: Lưu ý cho HS ở tiểu học các em đã học
đại lượng tỉ lệ thuận nhưng với k > 0 là trường
hợp riêng của k 0.
GV: Cho HS thực hiện ? 2
Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k =
Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
3
2
GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và
cho điểm
GV: Vậy nếu y = k.x thì x có tỉ lệ thuận với y
không ? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu ?
GV: Nêu chú ý SGK
GV: Cho HS hoạt động nhóm ?3
- Gọi HS lên bảng điền vào chỗ trống
m = 7800.V HS: Nhận xét
HS: Trả lời các công thức trên giống nhau là đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng số khác 0
HS: Đọc nội dung định nghĩa
HS: Lên bảng làm bài
y = x x = y
3
2
2 3
Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
là
2 3
HS: Nhận xét
HS: Trả lời
x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là 1/k
HS: Đọc chú ý SGK trang 52
chiều cao(mm) 10 8 50 30 khối lượng (kg) 10 8 50 30
HĐ2 Tính chất
GV: Cho HS động nhóm ? 4
GV: Treo bảng phụ và yêu cầu HS
x x1=3 x2=4 x3=5 x4=6
y y1=6 y2=? y3=? y4=?
a) Xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x ?
b) Thay mỗi dấu “?” bằng một số thích hợp
c) Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá trị tương
ứng ?
4
4 3
3 2
2 1
1 , , ,
x
y x
y x
y x y
HS: Hoạt động nhóm làm ? 4
HS: Lên bảng làm bài tập
a, y1 = 2 3 = 2.x1 Vậy y tỉ lệ với x theo hệ số là k=2
b, Tương tự y2 = k.x2, y3=k.x3, y4=k.x4
x x1=3 x2=4 x3=5 x4=6
y y1=6 y2=8 y3=10 y4=12
Trang 3GV: Giải thích thêm về sự tương ứng của x1 và
y1, x2 và y2
GV: Giả sử y và x tỉ lệ thuận với nhau: y=k.x
Khi đó, với mỗi giá trị x1, x2, x3, khác 0 của
x ta luôn có một giá trị tương ứng y1=k.x1,
y2=k.x2, của y, và do đó:
3
3 2
2
1
x
y x
y
x
2
1 2
1
x
x y
y
GV: Giới thiệu tính chất SGK
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn
không đổi.
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này
bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng
kia.
4 Củng cố:
c,
4
4 3
3 2
2 1
1
x
y x
y x
y x
y
HS: Đọc nội dung tính chất SGK
GV: Nêu câu hỏi
- Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị tương ứng
của chúng luôn không thay đổi chính là số nào
- Hãy lấy ví dụ cụ thể ở ?4 để minh hoạ tính
chất 2 của đại lượng tỉ lệ thuận
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài 1 SGK
GV: Yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào vở
GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và
cho điểm
HS: Trả lời
- Chính là hệ số tỉ lệ
- HS lấy ví dụ
HS: Lên bảng làm bài
a, x = 6, y = 4
6
4
x
y
3 2
Vậy hệ số tỉ lệ k của y đối với x là k =
3 2
b, y = x
3 2
c, x = 9 suy ra y = 9 = 6
3 2
x = 15 y = 15 = 10
3 2
5 Hướng dẫn về nhà:
1 Về nhà học thuộc các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
2 Xem trước áp dụng vào giải một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
3 Giải các bài tập 2, 3, 4 SGK trang 54
HD: Bài 2:
Từ cột 4 biết x = 2 và y = -4 suy ra = suy ra hệ số tỉ lệ k = ?
y
x
2
1 4
2
Trang 4
về đại lượng tỉ lệ thuận
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh củng cố và nắm chắc được công thức biểu diễn mối liên hệ
giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận Các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận Làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại
lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của
đại lượng kia, rèn tính thông minh
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bút dạ các tính chất của đại lượng tỉ lệ
thuận
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Tổ chức:
7A: /39 7B: /36
2 Kiểm tra
GV:1)Em hãy phát biểu định nghĩa và tính
chất của đại lượng tỉ lệ thuận ?
GV: Nhận xét và cho điểm
GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 SGK GV
treo bảng phụ
GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và
cho điểm
GV: Ngoài dạng bài toán trên ta còn có một số
bài toán trong thực tế liên quan đến đại lượng
tỉ lệ thuận Để nghiêm cứu kĩ chúng ta học bài
hôm nay
3 Bài mới:
HS1: Phát biểu định nghĩa Tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
HS: Lên bảng làm bài tập 2
HS: Nhận xét
HĐ1 Bài toán 1
GV: Gọi HS đọc đề bài
GV: Đề bài cho chúng ta biết những gì ? Hỏi
ta điều gì ?
HS: Đọc đề bài bài toán 1 HS: Đề bài cho biết
- Hai thanh chì có thể tích 12 cm3 và
Trang 5GV: Khối lượng và thể tích của chì là hai đại
lượng như thế nào ?
GV: Nếu gọi khối lượng của hai thanh chì lần
lượt là m1 (g) và m2 (g) thì ta có tỉ lệ thức nào ?
m1 và m2 có quan hệ gì ?
Vậy làm thế nào để tìm được m1, m2 ?
GV: Gợi ý HS cách làm sau đó gọi HS lên
bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét sau đó treo bảng phụ ghi
lời giải ở SGK
17
12
2
1 m
m
5
5 , 56 12 17
1
m
m
1 , 192 17 3 , 11
6 , 135 12 3 , 11
2
1
m
m
GV: Cho HS thực hiện ?1
HS thực hiện theo nhóm lên phiếu học tập sau
đó GV thu và chữa bài
GV: Nhận xét và cho điểm
17 cm3
- Thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất là 56,5 g
Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu
HS: Là hai đại lượng tỉ lệ thuận
HS: và m2 – m1 = 56,5 g
17 12
2
1 m
m
HS: áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
HS: Lên bảng làm bài
HS: Nhận xét sau đó theo dõi GV chữa bài và ghi vào vở
HS: Làm theo nhóm trên bảng phụ Gọi khối lượng hai thanh lần lượt là
m1 và m2 thì ta có:
9 , 8 25
5 , 222 15
10 15 10
2 1 2
m
Vậy
5 , 133 15 9 , 8
89 10 9 , 8 2
1
m m
HĐ 2 Bài toán 2
GV: Gọi HS đọc đề bài bài toán 2
GV: Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau để giải bài toán 2
GV: Cho HS thảo luận nhóm sau đó đại diện
lên bảng trình bày
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng làm bài tập
GV: Gọi HS nhận xét và sau đó chuẩn hoá, cho
điểm
HS: Đọc nội dung bài toán 2
HS: Hoạt động theo nhóm để làm ?2
HS: Làm bài Gọi số đo các góc của ABC là A, B,
C thì theo điều kiện đề bài ta có:
0
0
30 6
180 3
2 1 3 2
A
Vậy
0 0
0 0
0 0
90 30 3
60 30 2
30 30 1
C B A
Trang 64 Củng cố:
GV: Nêu câu hỏi
- Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị tương
ứng của chúng luôn không thay đổi
chính là số nào ?
- Hãy lấy ví dụ cụ thể ở ?4 để minh hoạ
tính chất 2 của đại lượng tỉ lệ thuận
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài 5 SGK GV
treo bảng phụ yều cầu HS cho biết đại lượng x
và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không ?
a,
b,
GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và
cho điểm
HS: Trả lời
- Chính là hệ số tỉ lệ
- HS lấy ví dụ
HS: Lên bảng làm bài
a, x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau vì
9
1
5
5 1
1
y
x y
x
b, x và y không là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì
5
5 4
4 1
12
1
y
x y
x y
x
HS: Nhận xét bài làm của bạn
5 Hướng dẫn về nhà:
1 Về nhà học thuộc các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
2 Giải các bài tập 6 -> 11 SGK trang 55, 56
HD: Bài 7:
Khi làm mứt thì khối lượng dâu và khối lượng đường là hai đại lượng quan
hệ như thế nào ?
Lập tỉ lệ thức suy ra x = ?
x
3 5 ,
2 2
Trang 7Ngày giảng …/…/2007 Tiết 26 luyện tập
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh củng cố và nắm chắc được công thức biểu diễn mối liên hệ
giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận Các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận Làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại
lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của
đại lượng kia, rèn tính thông minh
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bút dạ các tính chất của đại lượng tỉ lệ
thuận
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Tổ chức:
7A: /39 7B: /36
2 Kiểm tra
GV: Em hãy phát biểu định nghĩa và tính
chất của đại lượng tỉ lệ thuận ?
GV: Nhậm xét và cho điểm
GV: Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với
nhau không, nếu:
a,
b,
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và
cho điểm
3 Bài mới:
HS: Phát biểu định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
HS: Nhận xét
HS: Lên bảng làm bài
a, x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau vì
4
1
5
5 1
1
y
x y
x
b, x và y không là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì
5
5 4
4 1
12
1
y
x y
x y
x
HS: Nhận xét bài làm của bạn
HĐ1 Bài 7 SGK
GV: Gọi HS đọc đề bài
GV: Đề bài cho chúng ta biết những gì ?
Hỏi ta điều gì ?
HS: Đọc đề bài bài toán 1 HS: Đề bài cho biết
- Có 2,5 kg dâu
Trang 8Bài toán có hai đại lượng nào? Quan hệ?
GV: Khi làm mứt thì khối lượng dâu và
khối lượng đường là hai đại lượng như thế
nào ?
GV: Gợi ý HS cách làm sau đó gọi HS lên
bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét sau đó treo bảng phụ
ghi lời giải
GV: Nhận xét và cho điểm
GV: Vậy bạn nào nói đúng ?
- Làm mứt theo tỉ lệ 2 kg dâu cần 3 kg
đường Hỏi dùng 3,75 kg đường hay 3,25 kg
đường?
Lượng đường 3kg xkg
HS: Là hai đại lượng tỉ lệ thuận
HS: Lên bảng làm bài Giả sử cần số đường là x kg, vậy ta có:
suy ra x = = 3,75
x
3 5 ,
2 2
2
3 5 , 2
HS: Nhận xét sau đó theo dõi GV chữa bài và ghi vào vở
HS: Bạn Hạnh nói đúng
HĐ2 Bài tập 8 SGK
GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm sau đó
đại diện lên bảng chữa bài
GV: Gọi HS lên bảng làm bài
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và
cho điểm
GV: Giáo dục HS việc trồng cây, chăm sóc
và bảo vệ cây trồng là góp phần vào bảo vệ
môi trường Xanh - Sạch - Đẹp
HS: Đọc đề bài bài 8 HS: Hoạt động nhóm
HS: Lên bảng làm bài Gọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là: x, y, z
Theo bài ra ta có: x + y + z = 24 và
4
1 96
24 36 28 32 36 28
x
Suy ra x = 32 = 8
4 1
y = 28 = 7
4 1
z = 36 = 9
4 1
Vậy số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự là 8, 7 , 9 cây
4 Củng cố:
GV: Nêu câu hỏi
- Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị tương
ứng của chúng luôn không thay đổi chính
là số nào ?
HS: Trả lời
- Chính là hệ số tỉ lệ
Trang 9Bài 10 SGK:
GV: Gọi HS đọc bài 10 SGK
GV: Gọi 1 HS lên bảng, HS dưới lớp hoạt
động theo nhóm sau đó nhận xét bài làm
của bạn
GV: Treo bảng phụ có lời giải
Gọi các cạnh của tam giác là: a, b, c Theo
bài ra ta có:
5 9
45 4 3 2 4
3
a
Vậy a = 5 2 = 10
b = 5 3 = 15
c = 5 4 = 20
GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn
hoá và cho điểm
HS: Đọc bài 10 SGK Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2; 3; 4 và chu vi của nó là 45 cm Tính các cạnh của tam giác đó
HS: Lên bảng làm bài
HS: Nhận xét chéo
5 Hướng dẫn về nhà:
1 Về nhà học thuộc các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận Ôn lại các dạng
toán về đại lượng tỉ lệ thuận
2 Giải các bài tập 9, 11 SGK trang 56 Bài 13, 14 , 15 , 17 SBT trang 44, 45 HD: Bài 11:
1 giờ = ? phút; 1 phút = ? giây
Kim giờ quay được 1 vòng là bao nhiêu giờ ? -> bao nhiêu phút ? -> bao nhiêu giây ?
3 Ôn lại đại lượng tỉ lệ nghịch (đã học ở tiểu hoc) Đọc, xem trước bài đại
lượng tỉ lệ nghịch
Trang 10Ngày giảng …/…/2007 Tiết 27 đại lượng tỉ lệ nghịch
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng
tỉ lệ nghịch Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết
hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Học sinh: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch(ở Tiểu học),tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Tổ chức:
7A: /39 7B: /36
2 Kiểm tra
GV: Em hãy nêu định nghĩa và tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận ?
GV: Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 13 SBT
- Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
GV: Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
HS: Trả lời câu hỏi
HS: Lên bảng làm bài tập Gọi số tiền lãi của ba dơn vị lần lượt là
a, b, c (triệu đồng)
Ta có:
a + b + c = 150
= 10
15
150 7 5 3 7 5
a
Vậy a = 30 (triệu đồng)
b = 50 (triệu đồng)
c = 70 (triệu đồng)
HĐ 1 Định nghĩa
GV: Cho HS ôn lại kiến thức về đại lượng tỉ lệ
nghịch đã học ở tiểu học
GV: Cho HS làm ?1 (GV gợi ý)
- Công thức tính diện tích hình chữ nhật ?
HS: Ôn lại Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần
HS: Lên bảng làm ?1
Trang 11- Công thức tính vận tốc TB ?
Hãy viết công thức tính:
a) Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ
nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện
tích bằng 12 cm2
b) Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi
chia đều 500 kg vào x bao
c, Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của
một vật chuyển động đều trên quảng đường 16
km
GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau
giữa các công thức trên ?
GV: Chốt lại nhận xét
GV: Giới thiệu định nghĩa đại lượng tỉ lệ
nghịch
GV: Cho HS làm ? 2
- Từ y = suy ra x = ?
x
5 , 3
Vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ ?
GV: Em hãy tổng quát tính chất trên?
GV: Yêu cầu đọc chú ý SGK
a) Diện tích hình chữ nhật
S = xy = 12 y =
x
12
b) Lượng gạo trong tất cả các bao là:
xy = 500 y =
x
500
c) Quãng đường đi được của vật chuyển động đều là:
vt = 16 v =
t
16
HS: Các công thức trên đều có điểm giống nhau là đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia
HS: Đọc nội dung ĐN SGK HS: Hoạt động nhóm làm ? 2
HS: y =
x
5 , 3
HS: Từ y =
x
5 , 3
y
x 3 , 5
HS: Vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số
tỉ lệ là -3,5
HS: Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số
tỉ lệ là a thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ
số tỉ lệ là a
HS: Đọc nội dung chú ý SGK
HĐ 2 Tính chất GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?3
- Cho biết y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
với nhau, ta suy ra điều gì ?
x x1=2 x2=3 x3=3 x4=3
y y1=30 y2=? y3=? y4=?
GV: Gọi HS lên bảng làm bài ?3
a) Tìm hệ số tỉ lệ a
b) Thay dấu ? bằng một số thích hợp
HS: Hoạt động nhóm ?3
HS1: Lên bảng làm bài a) Tìm hệ số tỉ lệ
Từ y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên y =
x a
Suy ra a = xy = x1.y1 = 2.30 = 60 HS2: b)
x x1=2 x2=3 x3=4 x4=5
y y1=30 y2=20 y3=15 y4=12