+ Kết quả: Cả bọn mệt mỏi, rã rời - Tay chân: không muốn và cũng không thể cất mình lên - Mắt: Lờ đờ, muốn ngủ mà không ngủ được - Tai: ù như xay lúa - Miệng: Nhợt nhạt, nhệch ra, trề ra[r]
Trang 1Soạn: 06.11.2011
Giảng:………….
Tiết 45: CHÂN, TAY, TAI, MẮT MIỆNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức
- Đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân,tay,tai,mắt,miệng.
- Nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết
2 Kỹ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại được truyện
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Đọc, nghiên cứu, soạn giáo án
- Học sinh: Đọc trước bài; Soạn bài theo câu hỏi Đọc, hiểu văn bản
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tóm tắt 3 truyện ngụ ngôn đã học?
- Nêu bài học rút ra?
3 Bài mới:
* HĐ 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- GV nêu yêu cầu đọc đọc
mẫu một đoạn, gọi học sinh
đọc tiếp
- 1 học sinh tóm tắt truyện?
- Học sinh đọc và trả lời các
chú thích trong SGK Tr 115
- Truyện chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần? Cách đặt
tên cho các nhân vật gợi cho
em những suy nghĩ gì?
- Cách xưng hô đối với từng
nhân vật có ý nghĩa gì?
+ Mắt: Duyên dáng, đẹp cô
mắt
+ Tay, chân quen làmCậu
Chân, Tay
I Tiếp xúc văn bản:
1 Đọc và kể:
- Đọc diễn cảm , sinh động, có sự thay đổi thích hợp đối với từng nhân vật
2.Tìm hiểu chú thích: Chú ý các chú thích1, 2,3,
4,5,6,7, 8
3.Bố cục: 3 phần
- Nguyên nhân và tình huống truyện
- Hành động và kết quả
- Bài học rút ra
II Phân tích văn bản:
1 Nghĩa đen: chuyện về chân, tay,tai, mắt, miệng + 5 nhân vật chân, tay, tai, mắt, miệng các bộ phận của
cơ thể con người được nhân hoá cách xưng hô với từng nhân vật : Phù hợp với dụng ý Không có nhân vật nào chính
Trang 2+ Miệng bị ghét lão Miệng
- Các nhân vật đang sống hoà
thuận bỗng xảy ra chuyện gì?
ai là người phát hiện ra vấn
đề? Có hợp lý không? Vì sao?
( hợp lý vì mắt để nhìn, quan
sát)
Cô đã đề xuất điều gì?
- Cả nhóm đã hành động ra
sao?
- Giải nghĩa từ “Hăm hở” “nói
thẳng”?
? Cả nhóm có cho lão Miệng cơ
hội thanh minh, bàn bạc?
? Nêu kết quả cả bốn người bỏ
đói lão miệng
- Cách miêu tả từng bộ phận cơ
thể từng nhân vật lý thú như thế
nào?
? Ai là người nhận ra sai trái
đối với lão miệng
- Ở đây xuất hiện vai trò chủ
động bác Tai Lời nói của bác
với Mắt, Tay, Chân có ý nghĩa
gì?
? Tại sao cả nhóm đồng tính
với ý kiến của bác Tai
“chúng ta mỗi người một việc
chúng ta nuôi miệng là nuôi
chúng ta”-
? Câu nói thể hiện điều gì ?
+ Mâu thuẫn các nhân vật
+ Cô Mắt là người phát hiện ra sự bất hợp lý trong cách
phân chia công việc và hưởng thụ giữa bốn người với lão Miệng
+ Cô đề nghj mọi người “đừng làm gì”Kéo đến nhà
lão Miệng Tất cả đồng tình, nhất trí cao độ
+ Hành động:
+ Giao hẹn:“Từ nay chúng tôi không làm để nuôi ông
nữa”
- “Hăm hở”: Thái độ hăng hái, quyết tâm làm cho hả giận
- Nói thẳng: Nói trực tiếp không giấu giếm những điều muốn nói
+ Không cho lão Miệng thanh minh, bàn bạc hăm hở
kéo nhau về trong hân hoan vì thắng lợi
+ Kết quả: Cả bọn mệt mỏi, rã rời
- Tay chân: không muốn và cũng không thể cất mình lên
- Mắt: Lờ đờ, muốn ngủ mà không ngủ được
- Tai: ù như xay lúa
- Miệng: Nhợt nhạt, nhệch ra, trề ra
Biểu hiện rất cụ thể của sự thiếu ăn trên từng bộ phận
-> sự thống nhất cao độ giữa các bộ phận, tạo nên sự sống cơ thể
+ Bác tai nói với Mắt, Tay, Chân: “Chúng ta lầm
rồi….Miệng cũng có việc là nhai ….Miệng có ăn ta mới khoẻ”
=> Cả nhóm đến nói lại với lão Miệng Tất cả hối hận
Qua thực tế bác Tai là người đầu tiên nhận ra sai lầm
Cả bọn đồng tình vì thấm thía, ngấm đòn do mình tạo ra
+ Câu nói của bác Tai “Lão miệng không ăn chúng ta
cũng bị tê liệt”
+ Bác Tai hiểu đúng mối quan hệ thống nhất giữa các
bộ phận khác nhau trong cơ thể
Trang 3- Bác Tai nhắc lại câu nói nhằm
mục đích gì?
- Truyện kết thúc như thế nào?
các chi tiết chứng tỏ điều gì?
- Truyện nhằm khuyên nhủ
chúng ta điều gì?
- 2 HS đọc ghi nhớ
* HĐ 3: Luyện tập
- Lão tai nhắc lại: “Lão miệng có ăn ta mới khoẻ được”
+ Khẳng định lần nữa sự thống nhất chặt chẽ, gắn bó
không thể tách rời giữa các bộ phận trong cơ thể con người
+ Kết thúc truyện:
- Cả 4 người chăm sóc cho lão Miệng như chăm sóc cho ngừời ốm nặng sự giác ngộ chân lý triệt để
- Lão Miệng ăn -> cả bọn thấy khoan khoái, khoẻ ra
=> Không có sự bất công nào mà chỉ là sự hiểu lầm nhỏ, mọi việc lại trở về quỹ đạo xưa - không còn sự suy
bì, tị nạnh
2/ Nghĩa bóng:
- Trong cộng đồng, tập thể xã hội mỗi thành viên không thể sống đơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, gắn bó, nương tựa nhau
- Hợp tác, tôn trọng lẫn nhau là con đường sống và phát triển; so bì, tị nạnh, kèn cựa nhỏ nhen là tính xấu cần phê phán
III Tổng kết:
Ghi nhớ (SGK Tr 116)
(HS học thuộc)
IV LUỴỆN TẬP
Đọc diễn cảm bài văn chân tay tai mắt miệng
* HĐ 4:Củng cố, HDVN:
4 Củng cố :
- GV hệ thống khái quát, tổng kết chung về 4 truyện ngụ ngôn vừa học
- So sánh với cổ tích, truyền thuyết, ngụ ngôn có gì giống và khác?
- Nhân vật trong ngụ ngôn có gì đặc biệt?
- Tóm tắt 4 truyện ngụ ngôn
5 HDVN :
- Học thuộc ghi nhớ kể diễn cảm truyện
- Đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác
- Soạn bài truyện cười (Bài 12)
- Giờ sau kiểm tra Tiếng Việt
Soạn:.06.11.20
Giảng:………… Tiết 46
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
Trang 4- Hệ thống củng cố lại kiến thức về từ, danh từ và cụm danh từ
2 Kĩ năng:
- Tập cho học sinh sử dụng kỹ năng về danh từ và cụm danh từnói trong viết
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Ra đề
- Học sinh: Ôn tập kiến thức Tiếng Việt đã học
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động
1- Ổn định: 6A: ; 6B
2- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
3- Bài mới:
* Hoạt động 2: Nội dung
I Ma trận:
VẬN DỤNG MỨC ĐỘ
CHỦ ĐỀ NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU THẤP CAO
TỔNG
Chủ đề 1: Từ
vựng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Nhớ được khái niệm về từ đơn,
từ phức
- Khái niệm về nghĩa gốc, nghĩa chuyển
Số câu: 2
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10%
Hiểu được nguồn gốc của từ mượn;
cách giải thích nghĩa của từ
Số câu: 2
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10 %
Đặt 2 câu với
2 nét nghĩa khác nhau của
từ chân
Số câu: 1
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 5
Số điểm: 2.0
Tỉ lệ: 20%
Chủ đề 2: Ngữ
pháp
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Nhớ lại chức năng điển hình của danh từ trong câu
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Hiểu được cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Xếp các cụm danh từ vào
mô hình
Số câu: 1
Số điểm: 4.0
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 3
Số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
TỔNG Số câu: 3Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số câu: 3
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15 %
Số câu: 2
Số điểm: 7.0
Tỉ lệ: 70%
Số câu: 8
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Trang 5II Đề bài;
TRẮC NGHIỆM: 3®
Câu 1(0,5 điểm): Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện 2 khái niệm sau:
A Từ đơn là từ chỉ gồm ……….
B Từ phức là từ gồm ……….….
Câu 2(0,5 điểm): Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng việt là gì? (Khoanh tròn vào câu trả lời
đúng):
A.Tiếng Hán B Tiếng Pháp.
C Tiếng Anh D Tiếng Nga.
Câu 3(0,5 điểm): Có mấy cách giải thích nghĩa của từ (Khoanh tròn vào câu trả lời đúng):
A 1 cách B 2 cách.
C 3 cách D 4 cách.
Câu 4(0,5 điểm): Nối dung ở cột A cho phù hợp với nội dung ở cột B về chức năng điển hình của danh từ
trong câu.
Câu 5(0,5 điểm): Mô hình cấu tạo của cụm danh từ gồm mấy phần (Khoanh tròn vào câu trả lời đúng):
A 1 phần B 2 phần.
C 3 phần D 4 phần.
Câu 6(0,5 điểm): Điền cụm từ còn thiếu để hoàn thành khái niệm sau:
A Nghĩa gốc là nghĩa ….……… …… từ đầu, làm cơ sở để hoàn thành các nghĩa khác.
B Nghĩa chuyển là nghĩa được …… ………… hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
B PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 7 (3.0 điểm): Đặt hai câu với hai nét nghĩa khác nhau của từ “chân”.
Câu 8 (4.0 điểm): Cho các cụm danh từ sau:
a Ba con trâu ấy
b Ba thúng gạo nếp
c Một lưỡi búa
d Tất cả những em học sinh chăm ngoan ấy.
? Em hãy điền các cụm danh từ trên vào mô hình của cụm danh từ:
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
a
b
c
d
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài:
III Đáp án:
Chức năng điển hình của danh từ.
Làm vị ngữ trong câu khi có từ “là”
đúng trước.
Làm trạng ngữ trong câu.
Làm chủ ngữ trong câu.
Trang 6Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 1:A Một tiếng; B Hai tiếng trở lên
Câu 2: a Câu 3: b Câu 4: B1 Câu 5: C Câu 6: Xuất hiện; xuất hiện sau
Phần tự luận: 7 điểm
Câu 7 (3.0 điểm): Đặt hai câu với hai nét nghĩa khác nhau của từ “chân”.
Đôi chân đã mệt mỏi ( nghĩa gốc).
Chân trời xa tít (nghĩa chuyển)
Câu 8 (4.0 điểm): Cho các cụm danh từ sau:
Điền các cụm danh từ trên vào mô hình của cụm danh từ:
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
* HĐ 4: Củng cố, HDVN:
4 Củng cố :
- GV thu bài nhận xét ý thức trong giờ kiểm tra
- Ôn tập nắm vững từ, danh từ, cụm danh từ
- Vặn dụng làm thêm một số bài tập nâng cao
5HDVN:
- Đọc trước bài số từ và lượng từ
- Đọc các bài văn tham khảo về văn tự sự chuẩn bị cho tiết trả bài TLV số 2
Soạn: 06.11.2011
Giảng: ………….
TIẾT 47
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh:
1 KIẾN THỨC
- Củng cố, khắc sâu lý thuyết về văn kể chuyện, ngôi kể, bố cục, sự việc, thứ tự kể
2 KỸ NĂNG
- HS phát hiện sửa lỗi và tự đánh giá kết quả học tập của bản thân (so với bài 1)
3 THÁI ĐỘ
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chấm, chữa bài chi tiết, xây dựng dàn bài
- Học sinh: Ôn kiến thức văn tự sự; Tham khảo các bài văn mẫu
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động
Trang 71.Ổn định: 6A: ; 6B:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
* HĐ 2: TRẢ BÀI :
- Giáo viên đọc và
chép đề lên bảng
- Em hiểu gì về văn kể
chuyện? Cách làm?
* HĐ3: Sửa lỗi:
I.ĐỀ BÀI:
Đề BÀI: Kể về một thầy cô giáo mà em yêu quí
- Đọc kỹ đề, lập dàn ý đại cương trước khi viết
- Kể theo trình tự rõ ràng có tình huống truyện tạo sức hấp dẫn
- Lời văn diễn đạt mạch lạc, lưu loát
- Không mắc lỗi chính tả, không viết tăt, không viêt hoa tuỳ tiện
II.DÀN Ý:
1 Mở bài: 1 điểm
- Giới thiệu về thầy (cô) mà mình định kể Lí do kể
2.Thân bài: 7 điểm
- Những việc tốt mà thầy cô đã làm khiến em cảm động
- Kỉ niệm khiến em nhớ mãi
3 Kết bài: 1 điểm
- Tình cảm của em với thầy (cô) đó
(Điểm trình bày 1 điểm)
III TRẢ BÀI NHẬN XÉT BÀI LÀM
+ Ưu điểm:
Bài viết nhìn chung các em đã hiểu yêu cầu của đề bài Nhiều bài viết rất tốt như bài bạn phượng, bạn Phùng Hiền
Bài viết nhìn chung sạch trình bày khoa học
+ Nhược điểm:
- Nhiều bài viết rất kém như bài bạn Công, Bạn Giang
- Nhiều bài viết chống đốichỉ được và dòng như bài bạn Quang bạn Lý
- Bố cục bài viết nhìn chung phần lớn các bạn viết klhông đảm bảo
IV CHỬA LỖI
- Lỗi chính tả: nhiều bài viết sai chính tả phụ âm: s,x- ch,tr-d,r,gi
- Dùng từ chưa chuẩn xấc: như từ sử dụng địa phương quá nhiều như từ Vãi, uải
- Đặt câu chưa chính xác: đqựt câu thiếu cụm chủ vị ví dụ tôi giúp
bài bạn Đường, Dương
* HĐ 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
4 Củng cố :
- Giáo viên hệ thống kiến thức cơ bản văn kể chuyện
- Ôn luyện, nắm vững phương pháp làm bài văn kể chuyện
5 HDVN :
- Đọc bài tham khảo, chuẩn bị tuần 13 viết bài số 3
Trang 8Soạn: 06.11.2011
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ:
KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức
- Nhân vật và sự việc được kể trong chuyện đời thường
- Chủ đề, dàn bài , ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường
2 Kỹ năng:
- Làm bài văn kể chuyện đời thường
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, soạn bài
- Học sinh: Đọc các bài văn mẫu
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động
* HĐ 1: Khởi động
1.Ổn định: 6A: ; 6B:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
* HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- HS đọc 5 đề trong SGK Tr 119
- Em có nhận xét gì về nội dung các
đề? Phạm vi và yêu cầu của đề?
- Mỗi em thử ra một đề văn tự sự?
- Em hiểu thế nào là văn kể chuyện
đời thường?
- Đọc đề văn Đề yêu cầu điều gì?
- HS đọc dàn bài trong SGK Tr 120
-Nêu nhiệm vụ của mỗi phần?
- Thân bài nêu mấy ý lớn?
*HĐ 3: LUYỆN TẬP:
(Kể về hình dáng, tính tình, phẩm
chất Qua đó thể hiện tình cảm yêu
mến kính trọng của em đối với ông)
I ĐỀ BÀI:
Kể chuyện về ông (hay bà) của em
- Khắc hoạ một nhân vật: Ông hay bà em Người thật, việc thật
II DÀN BÀI:
a.Mở bài: Giới thiệu chung về ông em
b Thân bài
+ Ý thích của ông: trồng cây xương rồng + Tình cảm của ông với mọi người, với các cháu: / Chăm sóc các cháu
/ Kể chuyện cho các cháu nghe / Chăm lo đến sự bình yên của gia đình
c Kết bài: Tình cảm, ý nghĩ của em về ông em
* Hướng làm bài:
- Tập trung vào nội dung chính, không tùy tiện nhớ gì kể nấy
- Không nhất thiết phải xây dựng thành câu chuyện với các tình tiết, chặt chẽ, ly kỳ
III LUYỆN NÓI:
Viết dàn bài cho đề bài sau: Kể về những đổi mới
ở quê em
a Mở bài:
Trang 9- HS đọc bài văn kể về ông SGK Tr
120
- HS đọc bài văn Nhận xét bài văn
có sát đề không? Sát với dàn ý đã xây
dựng không?
- GV đọc và chép đề lên bảng
- HS lập dàn bài ta giấy nháp
- Gọi hai học sinh trình bày
- GV Nhận xét
Ai đi xa lâu ngày có dịp về thăm quê hẳn phải ngỡ ngàng trước những đổi thay nhanh chóng ở làng chè quê em
b Thân bài:
- Làng Chè cách đây hơn chục năm là một làng nghèo, buồn, âm thầm, lặng lẽ
- Làng Chè hôm nay đổi mới toàn diện nhanh chóng:
/ Đường làng, ngõ xóm, những ngôi nhà mới… / Trường học, trạm y tế, UBND xã, câu lạc bộ, sân bóng, …
/ Cách sinh hoạt: đầy đủ tiện nghi như điện đài, ti
vi, vi tính…
/ Nền nếp làm ăn có nhiều thay đổi
c Kết bài: Làng Chè trong tương lai
* HĐ 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
4 Củng cố :
- GV hệ thống, khái quát những kiến thức cơ bản Đọc bài tham khảo: Nụ cười của mẹ
5 HDVN :
- Tập viết bài văn hoàn chỉnh Chuẩn bị tuần sau viết bài tập làm văn số3