- Yêu cầu HS quan sát, nêu nhận xét bảng - Quan sát lên bảng theo dõi hướng dẫn ở bài học rồi tự viết các số và đọc số.. laø: Hai nghìn baûy traêm.[r]
Trang 1TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN HAI BÀ TRƯNG
1/TẬP ĐỌC
-Biết ngắt đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ; Bước đấu biết đọc với giọng phù hợp
với diễn biến của truyện.
-Hiểu nội dung:Ca ngợi tinh thần bất khuất chống gặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng
và nhân dân ta.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
2/Kể chuyện
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa.
II/ĐỒ DÙNG:
-Tranh minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-Bản đồ hành chánh Việt Nam.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
5’
51’
1’
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Thi KT HKI
-Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
-Nhận xét chung
3/ Bài mới: Hai Bà Trưng
a Giới thiệu: Giới thiệu khái quát ND
chương trình sách Tiếng Việt 3/2.
-GV: Đất nước ta đã có hơn 4000 năm lịch
sử Để giữ gìn được non sông gấm vóc
tươi đẹp, tự do như ngày nay bao đời cha
ông ta đã chiến đấu anh dũng để bảo vệ
đất nước Chủ điểm Bảo vệ Tổ quốc mở
đầu chương trình học kì II sẽ giúp các em
hiểu thêm về lòng yêu nước nồng nàn của
dân tộc ta, ý chí đánh giặc kiên cường, bất
khuất của cha ông ta.
-Học sinh báo cáo
-HS lắng nghe.
-Bức tranh vẽ cảnh Hai Bà Trưng ra trận.
Thứ hai, ngày 04 tháng 01 năm 2010
Ngày soạn: 01/01/2010
55
56
91
Tập đọc-kc Tập đọc-kc Toán
Hai Bà Trưng Hai Bà Trưng Các số có 4 cs
Tranh Bảng phụ Bảng phụ
Trang 2-Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
-Em cảm nhận được điều gì qua bức tranh
minh hoạ này?
GV: Bài học hôm nay giúp các em hiểu
về Hai Bà Trưng, hai vị anh hùng chống
giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử
nước nhà.-GV ghi bảng.
b Hướng dẫn luyện đọc:
-GV đọc mẫu 1 lần Giọng đọc to, rõ ràng,
mạnh mẽ Chú ý nhấn giọng ở 1 số từ ngữ
tả hoạt động đánh giặc của Hai Bà Trưng:
chém giết, lên rừng, xuống biển,
*GVHD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ
dễ lẫn.
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-HD Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS.
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài GV giải thích thêm một số từ khó nữa
là:
+ngọc trai :loại ngọc quí lấy trong con
trai, dúng làm đồ trang sức
+thuồng luồng: là con vật trong truyền
thuyết không có thật giống như con rắn to
rất hung dữ, độc ác và hay hại người
+nuôi chí là giữ một chí hướng, ý chí trong
thời gian dài và quyết tâm thực hiện
-HS xung phong phát biểu ý kiến VD: Khí thế của quân ta thật anh dũng./ Hai Bà Trưng thật oai phong./ ……
-1 HS nhắc kại.
-HS theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài (2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: giặc ngoại xâm, đô hộ, oán hận ngút trời, Mê Linh, Luy Lâu, trẩy quân, đồ tang, giáp phục, phấn kích, hành quân, khởi nghĩa,…
-HS đọc từng đọan trong bài theo HD
GV -4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.
VD: Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú là,/ xuống biển mò ngọc trai,/ khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, / cá sấu,/ thuồng luồng, //
-Không !// Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp / để dân chúng thấy thêm phấn khích,/ còn giặc trông thấy thì kinh hồn.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK.
-HS đặt câu:
VD:
-Sóng dâng cuồn cuộn.
Trang 3+phấn kích:vui vẻ, phấn khởi
+cuồn cuộn:nổi lên thành từng cuộn, từng
lớp tiếp nối nhau như sóng
+ hành quân đi từ nơi này đến nơi khác có
tổ chức; HS đặt câu với từ: cuồn cuộn,
hành quân,
-Treo bản đồ hành chính Việt Nam và
giới thiệu về vị trí thành Luy Lâu là vùng
đất thuộc huyện Thuận Thành tỉnh Bắc
Ninh Mê Linh là một huyện của tỉnh
Vĩnh Phúc.
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm
đối với nhân dân ta.
+Câu văn nào trong đoạn 1 cho thấy nhân
dân ta rất căm thù giặc?
+Em hiểu thế nào là oán hận ngút trời?
-HS đọc thầm đoạn 2:
+Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như
thế nào?
-HS đọc thầm đoạn 3.
-Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
-YC HS thảo luận nhóm đôi trả lời.
-Lắng nghe và quan sát trên bản đồ.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
-HS tiếp nhau trả lời: Chúng chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng.
-Câu: Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược.
-Là lòng oán hận rất nhiều, chồng chất cao đến tận trời xanh.
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ và nuôi chí lớn giành lại non sông.
-Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù giặc đã gây bao tội ác cho dân lại còn giết chết ông Thi Sách là chồng của bà Trưng Trắc.
-Có người xin nữ chủ tướng cho mặc đồ tang.
-Nữ tướng nói: Không! Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp để dân chúng thấy thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.
-Vì áo giáp phục sẽ làm cho chủ tướng thêm oai phong, lẫm liệt, làm cho dân phấn chấn tin vào chủ tướng, còn giặc thì
Trang 4-Chuyện gì xảy ra trước lúc trẩy quân?
-Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc đã nói gì?
-Theo em, vì sao việc nữ chủ tướng ra trận
mặc áo giáp phục thật đẹp lại có thể làm
cho dân chúng thấy thêm phấn khích, còn
quân giặc trông thấy thì kinh hồn.
-Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế
của đoàn quân khởi nghĩa?
-HS đọc đoạn cuối bài.
-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đạt kết
quả như thế nào?
-Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính
Hai Bà Trưng?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn đoạn 3 và đọc trước lớp
-YC HS đọc 1 đoạn mà em thích để luyện
đọc.
-YC 4 HS đọc đoạn mình thích trước lớp,
khi HS đọc xong GV YC HS trả lời vì sao
em chọn đọc đoạn đó?
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN
a Xác định YC:
-Treo các tranh minh hoạ truyện Hai Bà
Trưng Gọi 1 HS đọc YC SGK.
sợ hãi.
-Từng cặp HS thảo luận:
-Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp bước lên bành voi Đoàn quân rùng rùng lên đường Giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà Trưng, tiếng trống đồng dội lên, đập vào sườn đồi, theo suốt đường hành quân.
-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy về nước Đất nước ta sạch bóng quân thù.
-Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước, là hai vị nữ anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.
-HS theo dõi GV đọc.
- HS tự luyện đọc
-4 HS đọc và trả lời theo câu hỏi Lớp nghe và nhận xét.
- HS hát tập thể 1 bài.
-1 HS đọc YC: Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng.
+Vẽ một đoàn người, đàn ông cởi trần, đóng khố, đàn bà quần áo vá đang khuân vác rất nặng nhọc; một số tên lính tay cầm gươm, giáo, roi đang giám sát đoàn người làm việc, có tên vung roi đánh người.
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét -Từng cặp HS kể.
Trang 51’
-Bức tranh vẽ những gì?
- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1 Nhắc
HS kể đúng ND tranh minh hoạ và truyện,
kể ngắn gọn, không nên kể nguyên văn
như lời của truyện.
-Nhận xét phần kể chuyện của HS.
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ
câu chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
-Truyện Hai Bà Trưng không chỉ cho các
em có thêm hiểu biết về hai vị anh hùng
chống giặc ngoại xâm đầu tiên của nước
ta, mà còn cho chúng ta thấy dân tộc Việt
Nam ta có một lòng nồng nàn yêu nước,
có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất
khuất từ bao đời nay.
5.Dặn dò:
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân cùng nghe.
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp
theo.
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất.
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
-Truyện ca ngợi tinh thần anh dũng, bất khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
-Lắng nghe.
Trang 6CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ A/ MỤC TIÊU
- Nhận biết được các số có 4 chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ
số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có 4 chữ số (trường
hợp đơn giản) BT cần làm: Bài 1, 2, 3(a, b) HSKG hoàn thành tất cả các BT
* HSKT làm được BT1
B/ CHUẨN BỊ : HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10, 1 ô vuông.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Oån định.
2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra
CKI.
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b2) Khai thác :
* Giới thiệu số có 4 chữ số
- Giáo viên ghi lên bảng số : 1423
- Yêu cầu HS lấy ra 10 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 100 ô vuông rồi xếp thành 1 nhóm như
SGK
- GV đính lên bảng
- Yêu cầu hS lấy tiếp 4 tấm bìa như thế, xếp
thành nhóm thứ 2
- GV đính lên bảng
- Yêu cầu HS lấy 2 cột, mỗi cột có 10 ô
vuông, xếp thành nhóm thứ 3
- Yêu cầu HS lấy tiếp 3 ô vuông, xếp thành
nhóm thứ 4
- Gọi HS nêu số ô vuông của từng nhóm
- GV ghi bảng như SGK
1000 400 20 3
- HS lấy các tấm bìa rồi xếp thành từng nhóm theo hướng dẫn của GV
- HS nêu số ô vuông của từng nhóm: Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa sẽ có 1000 ô vuông Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa vậy nhóm thứ hai có 400 ô vuông Nhóm thứ 3 có
20 ô vuông còn nhóm thứ tư có 3 ô vuông
+ Hàng đơn vị có 3 đơn vị
+ Hàng chục có 2 chục
Trang 7
+Nếu coi 1 là một đơn vị thì hàng đơn vị
có mấy đơn vị ?
+ Nếu coi 10 là một chục thì hàng chục có
mấy chục ?
+Nếu coi 100 là một trăm thì hàng trăm có
mấy trăm ?
+Nếucoi 1000 là một nghìn thì hàng nghìn
có mấy nghìn?
- GV nêu : Số gồm 1 nghìn , 4 trăm , 2 chục
và 3 đơn vị viết là: 1423; đọc là: "Một nghìn
bốn trăm hai mươi ba".
- Yêu cầu nhiều em chỉ vào số và đọc số
đó
- Nêu: 1423 là số có 4 chữ số, kể từ trái
sang phải: chữ số 1 chỉ 1 nghìn, chữ số 4 chỉ
4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3
đơn vị
- Chỉ bất kì một trong các chữ số của số
1423 để HS nêu tên hàng
*) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu - câu a
- Yêu cầu hs nhận xét các chữ số ở các
hàng
- Mời 1 em lên bảng viết số
- Gọi 1 số em đọc số đó
- Yêu cầu HS tự làm câu b sau đó gọi HS
nêu miệng kết quả
- Nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3
+ Có 4 trăm
+ Có 1 nghìn
- Nhắc lại cấu tạo số và cách viết, cách đọc số có bốn chữ số
- HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu lại (từ hàng nghìn đến đơn vị rồi ngược lại
- Cả lớp quan sát mẫu
+ Có 4 nghìn
+ có 2 trăm
+ Có 3 chục
+ Có 1 đơn vị
- 1 em lên bảng viết số, lớp bổ sung: 4231
- 3 em đọc số: "Bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt"
- Cả lớp tự làm bài, rồi chéo vở để KT
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng làm bài
- Đổi chéo vở để KT bài
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Một học sinh đọc đề bài 3
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung
Trang 8- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS viết số có 4 chữ số rồi đọc số
đó
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem lại các BT đã
làm
a) 1984; 1985; 1986; 1987; 1988;
1989
b) 2681; 2682; 2683; 2684 ; 2685;
2686
c) 9512; 9513; 9514; 9515; 9516;
9517
- 2 em lên bảng viết số và đọc số
Trang 9Luyện tập
I/ MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết các số có 4 chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong dãy số
- bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000) BT cần làm: 1;
2; 3(a,b),4
- HSKG hoàn thành tất cả các BT
* HSKT làm được BT1
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Y/C HS viết vào bảng con các số:
- Ba nghìn một trăm bảy mươi sáu
- Tám nghìn hai trăm bốn mươi lăm
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện tập - thực hành:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- 1 em lên chữa bài trên bảng lớp
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Cả lớp viết vào bảng con các số do GV đọc
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1HS thực hiện trên bảng, lớp bổ sung Đọc số Viết số Chín nghìn bốn trăm sáu mươi 9460 Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 4765 Năm nghìn tám trăm hai mươi 5820
- Một em nêu bài tập 2
Thứ ba, ngày 05 tháng 01 năm 2010
Ngày soạn: 03/01/2010
92
36 ToánChính tả
Luyện tập Nghe- viết: Hai Bà Trưng
Bảng phụ Bảng phụ
Trang 10- Gọi 1HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1HS thực hiện trên bảng, lớp nhận xét chữa
bài
Viết Đọc số 444
4 Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi tư 878
1 Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt 715
5
Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm
- Một HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 3HS lên bảng chữa bài
a/ 8650, 8651, 8652…8656 b/ 3120 , 3121, 3122, …3126
c/ 6494; 6495; 9496;…….6500
Trang 11CHÍNH TẢ:
NGHE-VIẾT :Hai Bà Trưng
I/ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi bài “Hai Bà
Trưng"
- Làm đúng các BT 2b, 3b
- HSKT chép được một số câu trong bài tương đối chính xác
II/ Hoạt động dạy - học:
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn chuẩn bị :
* Đọc một lần đoạn 4 của bài
- Gọi 2 em đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Các chữ Hai và chữ Bà trong bài Hai Bà
Trưng được viết như thế nào?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả
Các tên riêng đó được viết như thế nào?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy
bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
3/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b : - Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mở bảng phụ đã chép sẵn bài tập 2
- Gọi 2 em lên bảng thi làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Mời 5 – 7 học sinh đọc lại kết qua
Bài 3b :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lắng nghe giáo viên đọc bài
- 3HS đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài + Chữ Hai và Bà được viết hoa, viết như thế để tỏ lòng tôn kính
+ Các tên riêng: Tô Định, Hai Bà Trưng
- là tên riêng chỉ người Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực
hiện viết vào bảng con: lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử.
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 1HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm
- Học sinh làm vào vở
- 2 em lên bảng thi làm bài, lớp nhận xét
chữa bài: đi biền biệt , thấy tiêng tiếc , xanh biêng biếc
- 5 em đọc lại kết quả
- 1HS nêu cầu của BT
- 3 nhóm lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình