vào trước nó một số từ khác; nếu ý nghĩa và từ loại của từ đó không đổi, đó chính là danh từ chỉ đơn vị và ngược lại... Giaùo vieân: Hoà Thuùy An.[r]
Trang 1Trường THCS Lê Quý Đơn Giáo án mơn Ngữ văn
Giáo viên: Hồ Thúy An
Tuần 14, Bài 14, Tiết 52:
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS nắm được khái niệm số từ và lượng từ: nghĩa khái quát và đặc điểm
ngữ pháp và các loại số từ và lượng từ
2 Kĩ năng: Nhận diện được số từ và lượng từ; phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị; vận
dụng số từ và lượng từ khi nĩi, viết
3 Thái độ: Yêu tiếng Việt; cĩ ý thức nĩi đúng, viết đúng tiếng Việt.
B PHƯƠNG TIỆN: SGK, SGV,
* Chuẩn bị của thầy và trị:
- Thầy: soạn bài, chuẩn bị bảng phụ.
- Trị: xem bài trước ở nhà, trả lời câu hỏi SGK.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
T
3
’
HĐ 1: ỔN ĐỊNH:
KIỂM TRA:
- Ổn định trật tự, kiểm diện
- Kiạm tra chuạn bạ cạa HS
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS trình bày bài soạn
2
’
HĐ 2: GIỚI THIỆU BÀI
MỚI:
Trong tiếng Việt, những từ dùng
để chỉ số lượng của sự vật gọi là số
từ và lượng từ Đặc điểm và cơng dụng của hai loại từ này là gì? Ta
sẽ tìm hiểu trong bài hơm nay
- HS nghe
HĐ 3: TÌM HIỂU SỐ TỪ
I – SỐ TỪ:
* Khái niạm : Sạ tạ là nhạng tạ
chạ số lưống và thố tố cạa sạ
vạt
* Phân loại : cĩ hai loại:
+ Đạng trưạc Danh tạ :
-> Biạu thạ sạ lưạng sạ vạt
+ Đạng sau Danh tạ :
-> Biạu thạ thạ tạ
VD: Chạ hai >< hai chạ
Chú ý: Cạn phân biạt sạ tạ vại
nhạng danh tạ đơn vạ gạn vại ý
nghĩa sạ lưạng
Ví dạ: Hai chạc cam
Mạt đơi trâu
- Gọi HS đọc ví dụ a, b
(?) Các từ in đậm trong những
câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu ?
(?) Các từ in đậm trong những
câu trên bổ sung ý nghĩa gì cho danh từ ? Những từ in đậm là số
từ, vậy số từ là gì ?
(?) Số từ đứng ở vị trí nào so
với danh từ trong cụm từ trên ? Chúng bổ sung cho danh từ ý nghĩa gì ?
(?)Từ “đơi” cĩ phải là số từ
khơng? Cho Ví dụ tương tự
-> Mẹo nhỏ: để phân biệt số từ và danh từ chỉ đơn vị, ta cĩ thể thêm vào trước nĩ một số từ khác; nếu
ý nghĩa và từ loại của từ đĩ khơng đổi, đĩ chính là danh từ chỉ đơn vị và ngược lại.
- HS đọc
- Bổ sung cho từ: chàng, ván cơn nếp, nệp bánh chưng, ngà, cựa, hồng mao, đơi, Hùng Vương -> DT
- bạ sung vạ sạ lưạng và sạ thạ tạ
-> Sạ tạ là nhạng tạ chạ số
lưống và thố tố cạa sạ vạt.
- Trước và sau danh từ
+ Đạng trưạc Danh tạ :chạ sạ lưạng sạ vạt Đạng sau Danh
tạ :chạ thạ tạ
- chục, đơi: Danh từ chỉ đơn vị)
HĐ 4: TÌM HIỂU LƯỢNG
TỪ
II - LƯỢNG TỪ:
- Gọi HS đọc VD: “Các hồng
tử ……cầm đũa”
(?) Nghĩa của các từ in đậm cĩ
gì khác với nghĩa của số từ?
- Đọc ví dụ
- Giống: đứng trước danh từ
- Khác: chỉ lượng ít hay nhiều
Lop6.net
Trang 2Trường THCS Lê Quý Đơn Giáo án mơn Ngữ văn
Giáo viên: Hồ Thúy An
Khái niạm:
Là nhạng tạ chạ lưạng ít hay
nhiạu cạa sạ vạt
Phân loại: Chia hai nhĩm.
+ Chạ ý nghĩa tồn thạ: Cạ, tạt
cạ, cạ thạy, tạt thạy
+ Chạ ý nghĩa tạp hạp hay phân
phại: nhạng, các , mại, mại, tạng…
(?) Vậy lượng từ là gì?
-> Khơng biết rõ con số cụ thể.
(?) Hãy xếp các lượng từ trên
vào mơ hình?
(?) Dựa vào vị trí trong cụm
danh từ, em thấy lượng từ chia làm mấy nhĩm? Cho thêm VD của từng nhĩm lượng từ trên?
của sự vật
- Là nhạng tạ chạ lưạng ít hay nhiạu cạa sạ vạt
- HS THẢO LUẬN: điền vào
mơ hình cụm danh từ
- Chia hai nhĩm: Chạ ý nghĩa tồn thạ: Cạ, tạt cạ, cạ thạy, tạt thạy Chạ ý nghĩa tạp hạp hay phân phại: nhạng, các , mại, mại, tạng…
HĐ 5: LUYỆN TẬP:
III - LUYỆN TẬP:
1 Bài tạp 1: Sạ tạ:
- Mạt (canh), hai (canh), ba (canh)
=> Chạ sạ lưạng
- (canh) bạn, (canh) năm => Chạ
sạ thạ tạ
2 Bài tạp 2: Các tạ : Trăm, ngàn, muơn
dùng đạ trạ sạ lưạng nhiạu, rạt
nhiạu
3 Bài tạp 3: “mại, tạng”
- Giạng : Tách ra tạng sạ vạt,
tạng cá thạ
- Khác :
+ “Tạng” mang ý nghĩa lạn lưạt
theo trình tạ, hạt cá thạ này đạn cá
thạ khác
+ “Mại” mang ý nhạn mạnh, tách riêng
tạng cá thạ, khơng mang ý nghĩa lạn
lưạt
CỦNG CỐ:
DẶN DỊ:
Gọi HS đọc bài tập 1
GV gợi ý làm bài tập
-> GV nhận xét
- Gại HS đạc và nạm yêu cạu bài tạp 2
-> Nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
-> GV nhận xét
(?) Số từ là gì? Lượng từ là gì?
Cho VD
- Học bài + làm bài tập
- Soạn: Kể chuyện tưởng tượng
- Đọc yêu cầu BT1 và thực hành cá nhân
- Đọc, nắm yêu cầu bài tập 2
- Đọc + nắm yêu cầu bài tập 3
- 2 HS lên bảng -> lớp nhận xét
- HS trả lời theo kiến thức đã học
- HS nghe, ghi chú, về nhà thực hiện
Lop6.net