- Tất cả các thể loại, tác phẩm đều có cơ sở nhưng ở truyền thuyết mối liên hệ lịch sử đậm nét và rõ hơn - Sự thật lịch sử trong truyền thuyết là: Những sự kiện nhân vật lịch sử được phả[r]
Trang 1Soạn:24/11/2011
Tiết 53:
KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự
- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự
2 Kỹ năng:
- Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản
B.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, nghiên cứu, soạn bài; Tìm tư liệu về kể chuyện tưởng tượng
- Học sinh: Ôn lý thuyết văn tự sự
C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Khởi động
1 Ổn định: 6A :………; 6B:……….
2 Kiểm tra: - Thế nào là kể chuyện đời thường?
- Những điểm cần lưu ý khi kể chuyện đời thường?
3 Bài mới: - Giới thiệu bài: : (SGV trang 35)
* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
I Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu:
1 Kể tóm tắt truyện ngụ ngôn: Chân Tay,
Tai, Mắt, Miệng?
Truyện có thật? Nhân vật, sự việc có thật
không? Vì sao em biết đây là truyện ngụ
ngôn do tưởng tựợng mà có? Tưởng tượng
đóng vai trò gì? Có chi tiết nào dựa vào sự
thật?
Chân, Tay, Tai, Mắt tị với lão Miệng, cả
bọn không chịu làm gì để lão Miệng không
có ănsau vài ngày cả bọn mệt mỏi, rã
rờinhận ra ra sai lầm cho lão Miệng ăn,
chúng lại có sức khoẻ cả bọn lại hoà
thuận
- Gọi một HS đọc “Giấc mơ trò chuyện với
Lang Liêu” - 1 HS tóm tắt
- Đây là loại truyện gì? Vì sao? chi tiết nào
tưởng tượng? Người kể tưởng tượng những
gì ?
- Qua 2 VD, trong văn kể chuyện tưởng
tượng thì chi tiết thực hay chi tiết tưởng
tượng quan trọng?
- Thế nào là kể truyện tưởng tượng?
I.Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng:
1 Truyện “Chân Tay, Tai, Mắt, Miệng”
- Chi tiết tưởng tượng: Nhân hoá các bộ phận cơ thể con người; Dùng từ xưng hô như con người
- Chi tiết thật: Mỗi cơ quan trong cơ thể
có một chức năng riêng: Miệng ăn để cung cấp năng lượng cho các cơ quan khác
-> Tưởng tượng trong tự sự rất quan trọng:
Không được tuỳ tiện mà phải dựa vào lô gíc tự nhiên, nhằm vào một chủ đề
2 “Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu”
- Từ sự việc có thật: Việc nấu bánh chưng, người kể xưng “em” (ngôi 1) và tưởng tượng:
/ Lang Liêu thăm dân nấu bánh / Hỏi để Lang Liêu bộc lộ suy nghĩ khi làm bánh
=> được gặp và trò chuyện với Lang Liêu
=> hiểu sâu thêm về truyền thuyết và về Lang Liêu
Trang 2- Học sinh đọc ghi nhớ SGK Tr 113
* HĐ 3: Luyện tập
- Học sinh đọc lại truyện “Lục súc tranh
công”
- Tóm tắt truyện? Tìm các chi tiết tưởng
tượng và các chi tiết thật trong truyện?
- Mục đích cuả truyện? (Con người trong
xã hội không nên tị nạnh, phải tuân theo sự
phân công xã hội, phải đấu tranh xoá bỏ
hiện tượng người bóc lột người)
- Hãy tìm ý và lập dàn ý 1 trong 5 đề SGK
Tr 134
- Khái niệm: Kể truyện tưởng tượng,
sáng tạo là người ta dùng trí tưởng tượng
để đặt ra một câu chuyện lạ lùng, kỳ ảo, chưa có ai viết, ai kể Tuy vậy các chi tiết trong truyện thường gắn với việc thực, chuyện thực của đời thường và truyện dù được tưởng tượng ra vẫn có một ý nghĩa sâu sắc
* Ghi nhớ: (SGK Tr133)
II Luyện tập:
“Lục súc tranh công”
- Các vật nuôi trong nhà như con người: Suy bì, tị nạnh, kể công:
/ Trâu kéo cày, kéo gỗ, chở phân -> ăn rơm
/ Chó đuổi các, chồn -> ăn cơm thừa / Ngựa ở chuồng lợp ngói, được người tắm rửa, xông pha trân mạc
/ Dê ăn lá, làm vật tế thần / Gà có mào, cựa, gọi đàn, gáy sáng …
* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:
4 Củng cố:
- Giáo viên khái quát, nhấn mạnh nôi dung cơ bản cần nắm vững
- Học thuộc ghi nhớ
5 HDVN:
- Viết bài: “”Trong nhà em có ba phương tiện giao thông: xe đạp, xe máy, xe ô tô đêm trong ga ra, chúng cãi nhau, so bì kịch liệt Em tưởng tượng ra cuộc cãi vã đó và
sẽ dàn xếp cho chúng như thế nào?”
- Đọc các bài văn tham khảo
- Lập dàn ý các đề sách giáo khoa trang 134
Soạn:24/11/2011
Giảng:………….
Tiết 54:
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
1 Kiến thức
- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn
- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dan gian đã học
2 Kỹ năng:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian
- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại
- Kể lại một vài truyện dân gian đã học
B.Chuẩn bị:
Trang 3- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, nghiên cứu, soạn bài;
- Học sinh: Ôn tập; Soạn bài theo hướng dẫn
C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Khởi động
1 Ổn định: 6A :………; 6B:……….
2 Kiểm tra: - Hãy kể tên thể loại các truyện dân gian đã học?
- Nêu khái niệm “Truyền thuyết”, “Truyện ngụ ngôn”
3 Bài mới:
* HĐ 2: Nội dung
- Giáo viên hệ thống văn học
dân gian gồm các thể loại
nào?
- HS đọc lại các định nghĩa?
- Gọi học sinh kể tên truyện
theo từng thể loại?
I/ Hệ thống kiến thức:
1/ Đọc lại các định nghĩa về các thể loại:
Văn học dân gian:
+ Truyện dân gian:Thần thoại; Truyền thuyết; Cổ tích; Ngụ ngôn
Truyện cười + Thơ dân gian:
+ Sân khấu dân gian
2 Đọc lại các truyện dân gian trong SGK: (về nhà)
3 Kể tên những truyện dân gian theo thể loại đã học:
* Truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy Thánh Gióng;
Sơn Tinh - Thuỷ Tinh;Sự tích Hồ Gươm
* Cổ tích: Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần; Ông lão đánh
cá và con cá vàng
* Ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Đeo nhạc cho mèo; Chân,
Tay, Tai, Mắt, Miệng
* Truyện cười: Treo biển; Lợn cưới - áo mới
4 Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại
- Là truyện kể về các
nhân vật và sự kiện
lịch sử trong quá khứ
- Nhân vật lịch sử,
thần thánh: Lạc Long
T.Gióng…
- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quenthuộc: Mồ côi, dũng sĩ, đội lốt xấu
xí, bất hạnh… (VD:
Sọ Dừa, T.Sanh…)
Là truyện kể mượn chuyện về loài vật hoặc đồ vật hoặc
về chính con người
để nói bóng gió về chuyện con người
Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống hiện tượng được phơi bày ra và người nghe, đọc phát hiện thấy
- Có nhiều chi tiết
tưởng tượng kì ảo,
hoang đường
- Có cơ sở lịch sử hoặc
cốt lõi sự thật lịch sử
- Cốt truyện đơn giản,
hứng thú
-Giải thích nguồn gốc
dân tộc, phong tục tập
quán hiện tượng thiên
-Yếu tố kì ảo, hoang đường vẫn còn phổ biến
- Cốt truyện phức tạp hơn, hứng thú, hấp dẫn
- Ca ngợi anh hùng dân tộc, dũng sĩ vì dân diệt ác, người nghèo thôngminh, tài
- Không có yếu tố
kì ảo
- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn
ngườitrong cuộc sống (bài học đạo đức, lẽ sống)
- Không có yếu tố
kì ảo
- Truyện ngắn gọn, tình huống bất ngờ, cường điệu
- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật
Trang 4-Mơ ước chinh phục
thiên nhiên, chiến
thắng giặc ngoại xâm
trí, ở hiền gặp lành,
kẻ tham lam gian ác
bị trừng phạt
- Phê phán những cách nhìn thiển cận, hẹp hòi
xấu trong xã hội
hướng tới cái đẹp
5 So sánh sự giống và khác nhau giữa các thể loại:
a So sánh giữa truyền thuyết và cổ tích:
Giống Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo, có nhiều chi tiết giống nhau (mô típ) Ra đời thần kì, nhân vật chính có tài năng kì lạ, phi thường
Khác
Thường kể về nhân vật, sự kiện có liên
quanđến lịch sử thái độ, đánh giá
nhân vật lịch sử
- Được người kể, người nghe tin là câu
chuyện có thật
- Thường kể về các nhân vậtđời thường, thể hiện ước mơ, niềm tin vào chiến thắng của lòng nhân ái thiện thắng ác
- Bị coi là chuyện không có thật
* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:
4 Củng cố:
- GV hệ thống khái quát, nhấn mạnh nội dung cơ bản của bài học bằng hệ thống câu hỏi
5 HDVN: - Học bài, nắm vững kiến thức cơ bản về các thể loại văn học dân gian
- Làm các bài tập còn lại SGK
Soạn: 24/11/2011
Giảng:………….
Tiết 55:
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN (tiết 2)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
1 Kiến thức
- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích,
truyện cười, truyện ngụ ngôn
- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dan gian đã học
2 Kỹ năng:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian
- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại
- Kể lại một vài truyện dân gian đã học
B.Chuẩn bị
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, nghiên cứu, soạn bài;
- Học sinh: Ôn tập; Soạn bài theo hướng dẫn Thực hiện các yêu cầu của HĐ 4 (tiết trước)
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Khởi động
1 Ổn định: 6A :………; 6B:……….
2 Kiểm tra: - Sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích?
- Kể diễn cảm một truyện mà em thích?
3 Bài mới:
* HĐ 2: Nội dung:
Trang 5b So sánh ngụ ngôn và truyện cười
Giống - Giống: Đều gần gũi với con người và cuộc sống đời thường, đều có chi
tiết gây cười
Khác
+ Ngụ ngôn: Khuyên nhủ, răn dạy
con người bài học cụ thể trong cuộc
sống
+ Truyện cười: Gây cười để mua vui hoặc phê phán,châm biếm những sự vật, hiện tượng, tính cách đáng cười (những thói hư tật xấu trong cuộc sống)
- Truyền thuyết có nhiều yếu tố
hoang đương, kì ảo nhưng vẫn có
cơ sở lịch sử và cốt lõi lịch sử- đó
là sự thật lịch sử
- Hãy chỉ ra cốt lõi và sự thật lịch
sử trong từng chuyện?
- Em hãy kể diễn cảm một truyền
thuyết? Nêu ý nghĩa?
- Hãy liệt kê các chi tiết kì ảo
trong cổ tích (vai trò- vị trí)
Thạch Sanh?
6.Tìm dẫn chứng trong các truyện truyền thuyết để thấy truyền thuyết có cốt lõi là sự thật lịch sử?
- Tất cả các thể loại, tác phẩm đều có cơ sở nhưng ở truyền thuyết mối liên hệ lịch sử đậm nét và rõ hơn
- Sự thật lịch sử trong truyền thuyết là: Những sự kiện nhân vật lịch sử được phản ánh trong tác phẩm (gắn tác phẩm vào một thời đại lịch sử cụ thể)
+ Con rồng cháu tiên: Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt - Âu Việt nguồn gốc chung của cư dân Bách việt thời đại Hùng Vương, nhân vật lịch sử, kinh đô đầu tiên
+ Bánh chưng - bánh giầy: Thời Hùng Vương - gắn liền với sản xuất nông nghiệp, phong tục tập quán người Việt Nam
+ Thánh Gióng: Thời Hùng Vương, chiến tranh
ác liệt cần phải huy động sức mạnh cộng đồng,
vũ khí, ý chí chống xâm lược, bảo vệ cộng đồng- nhân vật, địa danh còn lưu lại ngày nay
+ Sơn Tinh - Thuỷ Tinh: Gắn với thời đại các vua Hùng trong công cuộc trị thuỷ của người Việt cổ; Địa danh: núi Tản - sông Đà
Sơn Tinh là lực lượng dân cư Việt cổ đắp đê chống lũ lụt
7 Vai trò, vị trí các hình tượng kì ảo trong cổ tích
- Tiếng đàn thần kì
+ Là chi tiết phổ biến trong truyện dân gian + Giúp nhân vật được giải oan tiếng đàn công lýDùng chi tiết thần kì để thể hiện quan niệm
và ước mơ về công lý của con người + Tiếng đàn làm lui quân 18 nước chư hầu đó
là vũ khí đặc biệt cảm hoá kẻ thù- đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu hoàbình của nhân dân
- Niêu cơm thần kì:
Trang 6Cây bút thần?
- Nhân vật cá vàng có ý nghĩa
như thế nào?
* HĐ 3: Luyện tập
+ Chi tiết vật ban thức ăn vô tận có ở các truyện nhiều nước
+ Niêu cơm thần kì của Thạch Sanh khiến quân
18 nước phải ngạc nhiên, khâm phục
- Lời thách đố của Thạch Sanh và sự thua cuộc của quân 18 nước tính chất kì lạ của niêu cơm và sự tài giỏi của Thạch Sanh
+ Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tinh thần yêu hoà bình của nhân dân
+ Khẳng định ước mơ về mùa màng tươi tốt, cuộc sống no đủ, dư thừa
- Cây bút thần
+ Giúp Mã Lương vẽ như thật sự kì tài của
Mã Lương, ước mơ, niềm tin con người có khả năng vươn tới điều kì diệu, sánh ngang cùng tạo hoá
+ Quan niệm, ước mơ về công lí của nhân dân: Người chăm chỉ, tốt bụng, thông minh được phần thưởng xứng đáng- kẻ độc ác, tham lam bị trừng phạt
+ Chỉ trong tay Mã Lương, bút mới tạo ra những vật như mong muốn còn ở trong tay kẻ ác, tạo ra điều ngược lại khẳng định nghệ thuật chân chính thuộc về nhân dân, về những người tốt, có tài và khổ công luyện tập
- Nhân vật cá Vàng:
+Tượng trưng cho lòng tốt, cái thiện, cho sự biết
ơn và tấm lòng của nhân dân người cứu giúp người trong khó khăn, hoạn nạn
+ Thực hiện chân lý: Trừng trị kẻ tham lam, bội bạc
II Luyện tập:
1/ Thi kể chuyện sáng tạo 2 truyền thuyết
- Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
- Bánh chưng - bánh giầy (tự chọn nhân vật kể )
2/ Dựa vào truyện “Treo biển” tập viết tiếp
truyện ngụ ngôn của em: “Lại treo biển”
*HĐ 4: Củng cố, dặn dò:
4 Củng cố: - Giáo viên khái quát, nhấn mạnh nôi dung cần nắm vững
5 HDVN: - Học thuộc ghi nhớ
- Đọc lại các văn bản đã học, tập kể chuyện diễn cảm có sáng tạo
- Soạn: Con hổ có nghĩa
Trang 7Soạn:24/11/2011
Giảng:………….
Tiết 56:
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A.Mục tiờu cần đạt : Giỳp học sinh:
- Nhận rừ ưu, nhược điểm trong bài làm cuả mỡnh
- Biết cỏch và cú hướng sửa chữa cỏc loại lỗi đó mắc
B Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Chấm bài, chuẩn bị nội dung chữa, trả bài
- Học sinh: Tiếp tục ụn tập kiến thức Tiếng Việt đó học
C Tiến trỡnh tổ chức hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Khởi động
1 Ổn định: 6A :………; 6B:……….
2 Kiểm tra: - Danh từ là gỡ/ phõn loại?
- Cụm danh từ? Cấu tạo?
3 Bài mới:
* HĐ 2: Nội dung
I Đề bài:
HS nhắc lại đề bài
II Đỏp ỏn:
Phần trắc nghiệm: Mỗi cõu đỳng được 0,5 điểm
Cõu 1:A Một tiếng; B Hai tiếng trở lờn
Cõu 2: a Cõu 3: b Cõu 4: B1 Cõu 5: C Cõu 6: Xuất hiện; xuất hiện sau
Phần tự luận: 7 điểm
Cõu 7 (3.0 điểm): Đặt hai cõu với hai nột nghĩa khỏc nhau của từ “chõn”.
Đụi chõn đó mệt mỏi ( nghĩa gốc)
Chõn trời xa tớt (nghĩa chuyển)
Cõu 8 (4.0 điểm): Cho cỏc cụm danh từ sau:
Điền cỏc cụm danh từ trờn vào mụ hỡnh của cụm danh từ:
II Trả bài, nhận xột bài làm:
+ Ưu điểm:
- Bài làm sạch, một số em cú kiến thức chắc chắn
+ Nhược điểm:
- Phần trắc nghiệm khỏch quan: Học sinh cũn nhiều em chưa nắm chắc kiến thức cơ bản
- Chưa biết cỏch vận dụng để đặt cõu cú sử từ cho trước
- Chưa xỏc định được cỏc phần của cụm danh từ
- Kết quả: Kết quả khụng cao Nhiều điểm Trung bỡnh.
*Điểm giỏi: 6a: …… 6b: ………
*Điểm khỏ: 6a: …… 6b: ………
Trang 8*Điểm TBình: 6a: ……… 6b:………
*Điểm yếu: 6a: ……… 6b: ………
* HĐ 3: Sửa lỗi:
- HS tự sửa lỗi GV đã đánh dấu trong bài
* HĐ 4: Củng cố, HDVN:
4 Củng cố:
- Giáo viên khái quát, nhấn mạnh kiến thức cơ bản về danh từ, cụm danh từ, từ, từ đơn, từ phức Cách trình bày đoạn văn
5 HDVN:
- Ôn các kiến thức đã học
- Đọc trước bài: Chỉ từ
Soạn:24/11/2011
CHỈ TỪ
A, Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức
- Khái niệm chỉ từ:
- Nghĩa khái quát của chỉ từ
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được chỉ từ
- Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết
B Chuẩn bị:
+ Giáo viên : Soạn bài; Phiếu hoạt động nhóm; Máy tính; đèn chiếu; phân nhóm học tập
+ Học sinh : Học bài; hình thành nhóm học tập
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Khởi động:
1 Tổ chức: 6A :……… 6B………
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: Các cụm từ : “ông vua no”; “Viên quan ấy”; Cánh đồng làng kia”; “ nhà no” thuộc cụm từ gì?
A Cụm danh từ
B Cụm độngt ừ
C Cụm tính từ
D Phó từ
Nêu cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ?
Đáp án: - Chọn ý A: Là cụm danh từ
- Cấu tạo đầy dủ của cụm danh từ gồm 3 phần: Phụ trước-Trung tâm-Phụ sau
Trang 93 Bài mới:
* HĐ2: Hình thành kiến thức mới:
* Ngữ liệu
-Hs đọc đoạn văn tìm các từ in đậm
? Các từ in đậm đó bổ xung ý nghĩa
cho từ nào ?
- Em hãy đọc các từ và các cụm từ
Sau đó so sanh và rút ra ý nghĩa của
những từ được in đậm ?
HS theo dõi ngữ liệu
* Ngữ liệu: 1& 3/sgk/Tg137
- Đọc 2 đoạn văn bản! Nghĩa của
các từ ấy , no trong 2 đoạn văn có
điểm nào giống và điểm nào khác
các trường hợp đã phân tích ?
Qua phân tích em hãy cho biết thế
nào là chỉ từ ?(thảo luận)
* Ngữ liệu a Các từ nọ, kia, ấy
trong các cum từ “Ông vua nọ”,
“làng kia”, “nhà no”, “viên quan
ấy” giữ vai trò gì?
* Ngữ liệu 4a/sgk/Tg137
Cuộc chống Mĩ cứu nước của
nhân dân ta dù phải kinh qua
gian khổ, hy sinh nhiều hơn nữa,
song nhất định thắng lợi hoàn
toàn.
Đó là điều chắc chắn.
( Hồ Chí Minh)
- Xác định chỉ từ trong đoạn văn và
cho biết chỉ từ giữ chức vụ gì?
* Ngữ liệu 4b/sgk/t137
Từ đấy, nước ta chăm nghề
trồng trọt, chăn nuôi và có tục
ngày tết làm bánh chưng, bánh
giầy.
( Bánh chưng,bánh giầy)
- Xác định chỉ từ trong câu trên!Cho
biết chỉ từ giữ vai trò gì?
*HS đọc ghi nhớ!
- GV chuyển mục
I: Bài học
1 Chỉ từ là gì ?
a/ Các từ in đậm : nọ , ấy , kia , Ông vua nọ
Viên quan ấy Làng kia Nhà nọ
Bổ sung ý nghĩa cho các từ đứng trước đó b/ So sánh ý nghĩa
Vế 1 Vế 2 ong Vua ông vua no viên quan viên quan ấy làng làng kia nhà nha nọ
Không xác định rõ vị trí của sự vật trong không gian và thời gian nào
Đã nói rõ hơn Các
từ nọ, kia, ấy chỉ vào
sự vật, xác định rõ vị trí của sự vật trong không gian và thời gian
c/ So sánh các cặp
Viên quan ấy Hồi ấy nha nọ đêm no
Sự định vị về không
gian
Sự định vị về thời
gian
* Ghi nhớ 1: Học thuộc lòng sgk 137
2 Hoạt động của chỉ từ trong câu
a/ Chỉ từ : nọ , ấy , kia
Chỉ từ làm phụ ngữ sau của danh từ
b/ Chỉ từ là: Đó trong câu: Đó là một điều
chắc chắn
Chỉ từ làm thành phần chủ ngữ
Từ: “đấy” giữ vai trò làm chỉ từ xác định về
thời gian
Chỉ từ làm trạng ngữ
* Ghi nhớ 2
Học thuộc lòng sgk 138
Trang 10*HĐ3: Luyện tập
*HS đọc nội dung bài tập và hoạt
động theo nhóm.
- Trong các câu đã dẫn ở phần một
Chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì ?
Tìm chỉ từ trong câu a b và xác
định chức vụ của chúng ?
*HS hoạt động cá nhân
Tìm chỉ từ ? Thay các cụm từ in
đậm bằng những chỉ từ thích hợp và
giải thích vì sao ?
*HS Hoạt động cá nhân!
- Có thể thay các chỉ từ trong đoạn
dưới đây bằng những từ , cụm từ
nào không ?
-Rút ra nhận xét về tác dụng của chỉ
từ ?
Viết một đoạn văn ngắn từ ba đến
5 câu với chủ đề tự chọn trong đó
có sử dụng chỉ từ
II Luyện tập
Bài tập số 1/sgk/138
a/ Hai thứ bánh ấy Định vị sự vật trong không gian làm phụ ngữ sau cho cụm từ b/ Đấy , đây : Định vị sự vật trong không gian Làm chủ ngữ
c/ Nay : Định vị sự vật trong thời gian Làm trạng ngữ
Bài tập số 2/sgk/138.139
- Chân núi Sóc Sơn = Đấy
- Bị lửa thiêu cháy = Ấy
Viết như vậy khỏi bị lập từ
Bài tập số 3/sgk/139
Không thay được
Chỉ từ có vai trò rất quan trọng , chúng có thể chỉ ra những sự vật , thời điểm khó gọi thành tên , giúp người nghe (đọc) định vị được các sự vật , thời điểm trong chuỗi sự vật hoặc trong dòng thời gian vô tận
Bài tập nâng cao:
Đoạn mẫu:
Mùa hè năm nay, lớp tôi tổ chức đi tham quan công viên nước Hồ Tây Đo là một kỉ
niệm tuyệt vời Vì ai từng đến thăm công viên
ấy dù chỉ một lần thì khó có thể quên được.
*HĐ 4: Củng cố, HDVN:
4.Củng cố: GV dùng máy chiếu toàn bộ nội dung kiến thức trọng tâm của bài.
- Chỉ từ là gì ? Hoạt động của chỉ từ trong câu
5 HDVN:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 1(d)
- Viết một đoạn văn ngắn từ ba đến 5 câu với chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng chỉ từ
- Lập dàn ý đề số 5! Bài luyện tập kể chuyện tưởng tượng