1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập học kì I môn Vật lí Khối 8 - Năm học 2011-2012

4 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 154,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN THI HKI NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN VẬT LÝ LỚP 8 Đề thi do Phòng ra, học từ bài 1 đến hết bài 13 công cơ học, lý thuyết 6 điểm, bài tập và giải thích hiện tượng 4 điểm, học thuộc ghi nhớ [r]

Trang 1

ÔN THI HKI NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN VẬT LÝ LỚP 8 (Đề thi do Phòng ra, học từ bài 1 đến hết bài 13 công cơ học, lý thuyết 6 điểm, bài tập và giải

thích hiện tượng 4 điểm, học thuộc ghi nhớ sách giáo khoa, trả lời các câu C trong sách giáo khoa rồi mới xem đến tờ giấy ôn thi này, xem lại tất cả các công thức đã học ở lớp 6 giải thích

hiện tượng phải vận dụng kiến thức vật lý để giải thích, giải bài tập phải có tóm tắt, sau lời giải phải ghi công thức rồi mới thế số, viết chữ cẩn thận đủ nét, ôn bài thật kỹ vào phòng thi sẽ làm tốt, ôn xong phải tự ngồi viết lại nội dung ôn xem nhớ chưa, đọc kỹ đề, câu nào biết làm trước, làm xong nhớ đọc lại để chỉnh sửa kịp thời nếu có sai sót, làm nháp trước rồi viết vô, không để điểm bài thi dưới 5, mang tài liệu vào phòng thi sẽ bị 0 điểm, hạ đạo đức, đi thi vật lý 8 học kì I phải đem theo thước thẳng có chia vạch, máy tính bỏ túi, tổng thời gian học ôn thi ít nhất là 15

tiếng đồng hồ, các em loại trung bình yếu phải cố gắng học nhiều hơn, “trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng”)

A LÝ THUYẾT (6,0đ)

- sau khi viết công thức phải ghi thêm đơn vị ở phần giải thích (giáo viên có ghi trong tập), phải biết đổi đơn vị nếu chưa đúng đơn vị chuẩn, cách đổi: vd 2,8km =2800m, 12cm3 = 0, 000 012m3

trong đó s1, s2, s3 là độ dài quãng đường 1, 2, 3(m) hoặc (km)

t1, t2, t3 là thời gian đi hết quãng đường 1, 2, 3 (s) hoặc (h)

là vận tốc trung bình (m/s) hoặc (km/h)

- 1hải lý = 1, 852km, 1 dặm = 1,609km

- vật nổi khi : FA > P  dl > dv

- vật chìm khi : FA < P  dl > dv

- vật lơ lửng khi : FA = P  dl = dv

B BÀI TẬP (4đ)

Câu 1: Hành khách đang ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, bổng nhiên người lái xe phanh đột ngột Hiện tượng gì xảy ra? Hãy giải thích?

 Hiện tượng xảy ra là: Hành khách bị chúi về phía trước

- Giải thích: Xe đang chuyển động thì hành khách và xe cùng chuyển động với vận tốc như nhau

- Khi phanh đột ngột, xe dừng lại, thân dưới của hành khách bị dừng lại đột ngột theo xe, nhưng thân trên của hành khách không thể thay đổi vận tốc của mình ngay được do quán tính, nên vẫn còn chuyển động với vận tốc như cũ Vì thế mà hành khách bị chúi về phía trước

Câu 2: Giải thích tại sao khi người ngồi trên ô tô đang chuyển động trên đường thẳng, nếu ô tô đột ngột rẽ phải thì người bị nghiêng về bên trái?

 Khi xe rẽ phải phần thân dưới đã rẽ phải cùng với xe nhưng do quán tính phần thân trên chưa

rẽ phải kịp nên người đổ sang trái

Câu 3: Tại sao không có công cơ học của trọng lực trong trường hợp hòn bi chuyển động trên mặt sàn nằm ngang

Vì: Trọng lực có phương thẳng đứng, vuông góc với phương chuyển động của vật, nên không

có công cơ học của trọng lực

Câu 4: Thả hòn bi thép vào thuỷ ngân thì bi nổi hay chìm? Tại sao?

 Thả hòn bi thép vào thuỷ ngân thì bi nổi Vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thuỷ ngân

Câu 5: Tại sao một lá thiếc mỏng, vo tròn lại thả xuống nước chìm, còn gấp thành thuyền thả xuống nước lại nổi

s m s

m h

km

/ 28 , 0 3600

1000 1

1

3600 1000

1 ( 3600

1 : 1000

1 1 :

t

s

v tb

3 2 1

3 2 1

t t t

s s s

tb

v

Trang 2

 Lá thiếc vo tròn thả xuống nước chìm Vì trọng lượng riêng của bi thiếc lớn hơn trọng lượng riêng của nước (do khi vo tròn thể tích của bi nhỏ nên trọng lượng riêng lớn)

Gấp thành thuyền thả xuống nước nổi Vì trọng lượng riêng trung bình của thuyền nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước (do thể tích thuyền lớn nên trọng lượng riêng nhỏ

Câu 6: Khi vấp ngã, người ngã về phía nào? Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích hiện tượng trên

 Khi vấp ngã, người ngã về phía trước

Khi vấp ngã do chân vướng vào chướng ngại vật hoặc vấp phải đá lúc đó chân dừng lại đột ngột nhưng do quán tính nên thân người vẫn chuyển động và ngã nhào về phía trước

Câu 7: So sánh áp suất tại các điểm A, B, C, D, E

trong bình đựng chất lỏng

 pA < pB = pC < pD < pE

Câu 8: Lấy ví dụ về lực ma sát nghỉ ,trượt, lăn (Mỗi trường hợp lấy một ví dụ)

 Khi vật được kéo trượt trên mặt phẳng (ma sát trượt))

Khi xe tàu chuyển động trên đường (ma sát lăn)

Khi kéo vật trên nền nhà, mà vật vẫn đứng yên (ma sát nghỉ)

Câu 9: Hãy biểu diễn véc tơ trọng lực của một vật có trọng lượng 20N? 

Câu 10: Hãy mô tả cấu tạo và nêu nguyên tắc hoạt động của một máy nén thủy lực?

 Cấu tạo: gồm 2 ống hình trụ có kích thước khác nhau, nối liền với nhau chứa chất lỏng, mỗi ống có 1 pittông

Hoạt động: khi tác dụng một lực f lên pittông nhỏ có diện tích s, lực gây ra áp suất p=f/s

Áp suất này được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn tới pittông lớn có diện tích S và gây ra lực nâng F lên pittông này

F=p.S = Suy ra:

Như vậy pittông lớn có diện tích lớn hơn pittông nhỏ bao nhiêu lần thì lực nâng F có độ lớn lớn hơn lực f bấy nhiêu lần Nhờ vậy có thể dùng lực của tay để nâng cả chiếc ôtô

Câu 11: Nói áp suất khí quyển là 76cmHg có nghĩa là thế nào? Tính áp suất này ra N/m3

 Nói áp suất khí quyển là 76cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm

p= h.d = 0,76.136 000 = 103 360 N/m3

Câu 12: Vận tốc của một ô tô là 36km/h; của một tàu hoả là 10m/s Điều đó cho biết gì? Trong hai chuyển động trên chuyển động nào là nhanh nhất, chậm nhất

 v ô tô= 36km/h cho biết cứ mỗi giờ ô tô đi được quãng đường 36km

vtàu hoả=10m/s cho biết cứ mỗi giây tàu hoả đi được quãng đường 10m

Đổi vtàu hoả=10m/s = 36km/h

Chuyển động của ô tô và tàu hoả là bằng nhau

Câu 13: Hai người đi xe đạp Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 60 giây Người thứ hai

đi quãng đường 7500m hết 0,5h Hỏi người nào đi nhanh hơn?

 Tóm tắt:

s1=300m Giải

t1=60s Vận tốc người thứ nhất đi được:

s2 =7500m v1 = = = 5m/s

t2 =0,5h = 1800s Vận tốc của người thứ hai:

s

S

f

s

S f

F 

1

1

t

s

60 300

P

10N

Trang 3

v1=? m/s ; v2= ? m/s v2 = = = 4,2m/s

Vậy: Người thứ nhất đi nhanh hơn người thứ hai

Câu 14: Thể tích của một miếng sắt là 2dm3 Tính lực đẩy Acsimét tác dụng lên miếng sắt khi

nó được nhúng chìm trong nước, trong rượu Nếu miếng sắt được nhúng ở độ sâu khác nhau, thì lực đẩy Acsimet có thay đổi không? Tại sao?

 Tóm tắt

V= 2dm3 = 0,002m3 Giải

dnước = 10 000N/m3 Lực đẩy Acsimét của nước tác dụng lên miếng sắt

d rượu = 8 000N/m3 Fnước= dnước.v = 10 000.0,002 =20N

Lực đẩy Acsimét của rượu tác dụng lên miếng sắt

Fnước=? Frượu =? F rượu=drượu v = 8 000.0,002 = 16N

Lực đẩy Acsimet không thay đổi Vì: Lực đẩy Acsimet không phụ thuộc vào độ sâu mà phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chổ

Câu 15: Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m

 tóm tắt: - Áp suất tác dụng lên đáy thùng:

d=10 000N/m3 p đ = d.h = 10 000 1,2 = 12 000N/m2

h=1,2m - Áp suất tác dụng lên một điểm cách đáy thùng 0,4 m:

hA = 1,2 – 0,4 = 0,8m p A= d hA = 10 000.( 1,2- 0,4) = 8 000N/m2

p đ = ? N/m2, p A= N/m2

Câu 16: Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N Trong 5 phút công thực hiện được là 360kJ Tính vận tốc chuyển động của xe

t= 5phút = 5.60s = 300s Vận tốc của ngựa:

A = 360J

Câu 17: Đặt một hộp gỗ lên mặt bàn nằm ngang thì áp suất do hộp gỗ tác dụng xuống mặt bàn là 560N/m2 Tính khối lượng của hộp gỗ, biết diện tích mặt tiếp xúc do hộp gỗ với mặt bàn là

 tóm tắt: Từ công thức p= => áp lực F= p.S=560.0,3 =168N

p= 560N/m2 Khi mặt bàn nằm ngang, áp lực bằng đúng trọng lượng của hộp: S= 0,3m2 F= P = 10.m => m = = = 1,68kg

m= ? kg

Câu 18: Một người đi bộ trên đoạn đường đầu dài 1,7km đi hết 30phút; đoạn đường sau dài 1,9km đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai đoạn đường ra km/h, m/s

 = 1 m/s

Câu 19: Người ta dùng cần cẩu để nâng đều một con-te-nơ có khối lượng 3000 kg lên cao 15m hết thời gian 1 phút Tính công thực hiện của cần cẩu và vận tốc chuyển động của con-te-nơ?

Công cơ học : A = F.s = P.h = 10m.h = 10.3000.15 = 450 000 J

Đổi t = 1 phút = 60s

Vận tốc của con-te-nơ là: v= s:t = 15:60 = 0,25 m/s

2

2

t

s

1800 7500

F

A

600 360000

t

s

300 600

S F

10

F

10 168

2 1

2 1

t t

s s

v tb

h h

km km

/ 6 , 3 5 , 0 5 , 0

9 , 1 7 ,

Trang 4

Cõu 20: Một vật đang chuyển động thẳng đều, chịu tỏc dụng của hai lực F1và F2 Biết F1 = 15N

và cựng chiều với chuyển động của vật

a) Cỏc lực F1và F2 cú đặc điểm gỡ? Tỡm độ lớn của lực F2

b) Tại một điểm nào đú, lực F1 bất ngờ mất đi, vật sẽ chuyển động như thế nào? Tại sao?

 Vỡ vật đang chuyển động thẳng đều, nờn F1và F2 là hai lực cõn bằng

Lực F2 ngược chiều với chuyển động của vật

F2 = F1 = 15N Khi lực F1 bất ngờ mất đi, vật sẽ chuyển động chậm dần vỡ F2 là lực cản trở

Cõu 21: Một quả cầu bằng thủy tinh cú khối lượng 1kg, khối lượng riờng 2700kg/m3 treo vào một lực kế Sau đú nhỳng quả cầu vào nước

Tớnh: a) Trọng lượng của quả cầu khi chưa nhỳng vào nước

b) Lực đẩy Acsimột lờn quả cầu khi nhỳng vào nước

c) Lực kế chỉ bao nhiờu khi đó nhỳng quả cầu vào trong nước

m = 1kg a) Trọng lượng của quả cầu khi chưa nhỳng vào nước:

D = 2700kg/m3 P = 10.m = 10.1 = 10N

a) P = ? b) Thể tớch của quả cầu:

b) FA = ? m= D.V  V = m:D = 1:2700 = 0,00037m3

c) P' = ? Lực đẩy Acsimột tỏc dụng lờn quả cầu khi nhỳng vào nước:

FA = d.V = 10000.0,00037 = 3,7N c) Khi nhỳng quả cầu vào trong nước lực kế chỉ giỏ trị:

P = P' + FA  P' = P – FA = 10 – 3,7 = 6,3N

Cõu 22: Một ụtụ chuyển động thẳng đều, lực kộo của động cơ ụtụ là 400N Trong 10 phỳt xe đó thực hiện được một cụng là 3 200 000J a) Tớnh quóng đường chuyển động của xe

b) Tớnh vận tốc chuyển động của xe ra km/h

A= 3 200 000J b) Vận tốc chuyển động của xe là:

b) v= ? m/s

Cõu 23: Một vật khi ở ngoài khụng khớ cú trọng lượng là P1 = 21N Khi nhỳng chỡm trong nước, vật cú trọng lượng là P2 = 8N (biết dn = 10000N/m3) a) Tớnh lực đẩy Acsimet lờn vật

b) Tớnh thể tớch của vật

c) Tính trọng lượng riêng của vật

dn = 10000N/m3 b) Thể tớch của vật là:

b) V = ? m3

c) dv = ? N/m3 c) Trọng lượng riệng của vật là:

dv =

h h

6

1 60

F

A

8 8000 400

h km t

s

/ 48 6 8 6

1 :

3

0012 , 0 10000

12

m d

F v

3

/ 17500 0012

, 0

21

m N V

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w