Hỏi: Các từ in đậm dưới đây được dùng để chỉ những hiện tượng hoặc sự vật nào?. Vì sao có HS trả lời cá nhân.[r]
Trang 1Tuần : 24
Tiết : 95
Ngày soạn: ……/… /…….
Ngày dạy: ……/……/……
I YÊU CẦU :
Giúp HS :
- Nắm được khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ
- Hiểu và nhớ được các tác dụng của ẩn dụ Biết phân tích ý nghĩa cũng như tác dụng trong thực tế sử
dụng Tiếng Việt
- Bước đầu có kĩ năng tự tạo ra một số ẩn dụ
II CHUẨN BỊ :
SGK, SGK, bảng phụ
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
+ Hoạt động 1 : Khởi động : (5phút)
1/ Ổn định lớp
- Ổn định nề nếp – sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ
Hỏi: Nhân hoá là gì ? Cho ví dụ ?
+ Có mấy kiểu nhân hoá ? Cho ví dụ ?
3/ Giới thiệu bài mới
- Báo cáo sỉ số
- HS trả lời cá nhân
- Nghe
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
và tác dụng của ẩn dụ (15 phút)
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Hỏi: Cụm từ người cha dùng để chỉ ai ? Vì
sao có thể ví như vậy ?
- GV nhận xét
- Hỏi: Cách nói này có gì giống và khác phép
so sánh ?
- GV nhận xét và hướng HS vào phần ghi nhớ
-> Thế nào là ẩn dụ ?
- Đọc đoạn thơ
- HS trả lời cá nhân
- Nghe
- HS trả lời cá nhân
- Nghe
I Ẩn dụ :
1 Người cha -> Bác Hồ
Vì Bác và người cha có phẩm chất giống nhau : Tình yêu thương, sự chăm sóc chu đáo
2
- Giống : 2 hình ảnh có nét tương đồng -> tăng sức gợi hình gợi cảm
- Khác : + So sánh :
Bác Hồ / Người cha Vế A Vế
ẨN DỤ
Tiếng Việt
Trang 2- Gọi HS đọc mục 1.
Hỏi: Các từ in đậm dưới đây được dùng để chỉ
những hiện tượng hoặc sự vật nào? Vì sao có
thể như vậy?
- GV nhận xét HS trả lời
- Gọi HS đọc mục 2
Hỏi: cách dùng từ trong cụm từ in đậm dưới
đây có gì đặc biệt so với cách nói thông
thường?
- GV nhận xét HS trả lời
Hỏi: Từ những ví dụ trên, hãy nêu lên một số
kiểu ẩn dụ
- GV nhận xét và rút ra ghi nhớ
- Trả lời theo ghi nhớ
- Đọc mục 1 (phần II)
HS trả lời cá nhân
- Nghe
- Đọc mục 2
- HS trả lời cá nhân
- Nghe
- Trả lời theo ghi nhớ
B
+ Ẩn dụ :
Ẩn / Người cha Vế A Vế B Ghi nhớ SGK
II Các kiểu ẩn dụ :
1 - Lửa hồng : Màu đỏ hoa râm bụt
-> Sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật, sự việc, hiện tượng
=> Ẩn dụ hình thức
- Thắp : nở hoa -> Sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động
=> Ẩn dụ cách thức
2 - (Thấy) nắng : hoạt động thị giác
- Giòn tan : hoạt động vị giác
=> Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Ghi nhớ SGK.
+ Hoạt động 3 : Tìm hiểu các kiểu
ẩn dụ (20 phút)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
SGK
- Gọi HS trình bày
- GV đánh giá, sửa sai
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2
SGK
- Cho HS thảo luận
-> Đại diện nhóm trả lời
- Đọc BT 1
Cá nhân trình bày
- Nhận xét
- Đọc BT 2
- Thảo luận –-> trình bày
-Nhận xét
Bài tạp 1:
- Cách 1: diễn đạt bình thường
- Cách 2: Sử dụng so sánh
- Cách 3: Sử dụng ẩn dụ
* Tác dụng: Cách 2, 3 tạo tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách 1
Nhưng cách 3 có tính hàm súc cao hơn
Bài tập 2: Các ẩn dụ:
a Aên quả, kẻ trồng cây
b Mực, đen, đèn, sáng
c Thuyền, bến
d Mặt trời (câu 2)
* Nét tương đồng:
Trang 3- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3
SGK
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS đọc yêu cầu BT 3
Cá nhân trình bày
- Nhận xét
a Aên quả: hưởng thụ thành quả lao động ->
cách thức
Kẻ trồng cây: người lao động, gây dựng -> tương đồng về phẩm chất
b Mực, đen: cái xấu
Đèn , sáng: tốt, hay, tiến bộ -> tương đồng về phẩm chất
c Thuyền : người ra đi
Bến : người ở lại
-> tương đồng về phẩm chất
d Mặt trời: Bác Hồ ->
P.chất
Bài tập 3:
Các ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:
a Chảy
b Chảy
c Mỏng
d Ướt
+ Hoạt động 4: củng cố – Dặn dò(5
phút)
4/Củng cố.
Hỏi: Ẩn dụ là gì? Có mấy kiểu ẩn dụ?
5/Dặn dò.
*Yêu cầu HS:
Thuộc 2 ghi nhớ
Chuẩn bị: Luyện nói về văn miêu tả
- Nhắc lại ghi nhớ
- Thực hiện theo yêu cầu của GV