Trong lêi giíi thiÖu bao hµm viÖc cung cấp thông tin về nhân vật , bày tỏ thái độ khen, chê, đặc biệt là cung cấp các dữ kiÖn vÒ tªn hä, lai lÞch, quan hÖ, tÝnh tình… có ảnh hưởng đến ti[r]
Trang 1Ngày giảng…….
Tiết 17 : Lời văn, đoạn văn tự sự
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Lời văn tự sự: dùng để kể người, kể việc
- Đoạn văn tự sự : gồm một số câu , được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết cách dùng lời văn , triển khai ý , vận dụng vào đọc hiểu văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn , bài băn tự sự
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để làm bài thực hành
II Chuẩn bị:
1.GV: SGV, SGK, bảng phụ
2.HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
Giới thiệu bài : Khi làm bài văn tự sự việc giới thiệu nhân vật trong văn bản cũng rất quan trọng vậy việc giới thiệu nhân vật ,lời kể các nhân vật quan trọng như thế nào Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu về lời văn, đoạn văn
GV: giải thích khái niệm (lời văn) ở đây
hiểu là cách thức diễn đạt , kiểu diễn
ngôn
Đoạn văn : chỉ đoạn văn tự nhiên , mở
đầu viết lùi vào và hết đoạn thì chấm
xuống dòng Mỗi đoạn nói chung có
nhiều câu , có chủ đề thống nhất có liên
kết giữa các câu các lớp trên sẽ dạy kĩ
hưn về đoạn văn ở đây chỉ cung cấp khái
niệm sơ bộ
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn
- HS quan sát đoạn 1
- Đoạn văn có mấy câu?
- Đoạn 1 : Giới thiệu nhận vật nào ?
HS :Câu 1: Hùng vương… hiền dịu vế 1
nói về vua Hùng, vế 2 nói về Mị Nương
Câu 2 :Vua cha… xứng đáng vế 1 nói
về t/cảm, vế 2 nói về nguyện vọng
GV: Các câu trên giới thiệu n/v như thế
nào?
HS: trả lời
- HS đọc đoạn 2
I Lời văn, đoạn văn tự sự
1 Lời văn giới thiệu nhân vật
* Đoạn 1 : Giới thiệu Vua Hùng và Mỵ Nương :
+ Tên , lai lịch, quan hệ, tính tình
* Đoạn 2 : Giới thiệu Sơn Tinh và Thuỷ Lop6.net
Trang 2GV: Đoạn 2 gồm mấy câu? Các câu có
quan hệ với nhau như thế nào?
HS: 6 câu, Câu 1: Giới thiệu chung
Câu 2, 3: Giới thiệu Sơn Tinh
Câu 4,5: Giới thiệu Thủy Tinh
Câu 6: Kết lại
GV: Các câu trên giới thiệu nhân vật như
thế nào?
GV: Tài năng của 2 người ngang nhau,
cách giới thiệu ngang nhau, cân đối, tạo
vẻ đẹp cho đoạn văn
-Trong lời văn giới thiệu nhân vật thường
dùng những từ , cụm từ gì ?
(Từ có)
GV: Qua đó em thấy lời văn kể người
(lời văn giới thiệu nhân vật) phải như thế
nào?
(Trong lời giới thiệu bao hàm việc cung
cấp thông tin về nhân vật , bày tỏ thái độ
khen, chê, đặc biệt là cung cấp các dữ
kiện về tên họ, lai lịch, quan hệ, tính
tình… có ảnh hưởng đến tiến trình về
sau của truyện
VD : Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du
Các nhân vật được giới thiệu rất súc tích
và đày đủ , thể hiện thái độ đánh giá rõ
ràng củ tác giả
HS: đọc đoạn văn
GV: Đoạn văn trên kể về sự việc gì ?
GV: Đoạn văn trên đã dùng những từ gì
để chỉ hành động của nhân vật ?Gạch
dưới các từ chỉ hành động đó ?
( dùng nhiều động từ : đùng đùng nổi
giận, đem, đuổi, cướp, hô, gọi, rung
chuyển, dâng.)
GV:Các hành động đó được kể theo thứ
tự nào?
HS: thời gian
GV: Hành động ấy đem lại kết quả gì?
( Nước ngập ruộng đồng….Thành Phong
Châu nổi lềnh bềnh trên một biển nước)
GV:Lời kể trùng điệp (nước ngập nước
ngập… nước dâng…) gây ấn tượng gì
cho người đọc?
( Đoạn văn đầy hành độnh mỗi câu đều
có nhiều động từ gây ấn tượng mãnh liệt
về sự ghen tức của Thuỷ Tinh và sự dữ
dội của cảnh lũ lụt dâng cao )
Tinh
- Các câu có quan hệ chặt chẽ
+ Lai lịch , tài năng
2 Lời văn kể sự việc
- Đoạn 3 :
- Sự việc : Thuỷ Tinh tức giận đem quân
đánh Sơn Tinh
- Dùng từ : dùng nhiều động từ
- Thứ tự kể : thời gian
Lop6.net
Trang 3- Qua đó em thấy lời văn kể việc phải
như thế nào?
HS: Khi kể việc thì kể các hành động,
việc làm , kết quả
GV: Khẳng định
HS đọc lại đoạn 1, 2, 3
GV:Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt
ý chính nào ? câu nào khái quát được ý
chính đó ? Hãy gạch chân
GV:Tại sao người ta gọi đó là câu chủ
đề?
HS: mỗi câu trên thường có một ý chính ,
diễn đạt thành một câu nên gọi là câu
chủ đề
GV: chốt
- Để dẫn đến ý chính ấy, người kể đã dẫn
dắt từng bước bằng cách kể các ý phụ
như thế nào?
- Chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ của
chúng với các ý chính?
- Vậy thế nào là đoạn văn?
- HS đọc ghi nhớ
GV: Em hãy kể hoặc viết đoạn văn nêu ý
chính: Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt phun
lửa giết chết giặc Ân hoặc Tuệ Tĩnh thấy
ai có bệnh nặng thì lo chữa trước cho
người đó , không kể người bệnh đó có
địa vị như thế nào , giàu hay nghèo
HS: thực hiện theo yêu cầu /trình bày
/nhận xét
GV: nhận xét /bổ sung
GV: Đọc tài liệu tham khảo SGV T.109
HĐ2 : Luyện tập
- HS đọc y/c bài tập 1
- Mỗi đoạn kể về điều gì?
- Gạch dưới các câu chủ đề
- Các câu văn triển khai từng chủ đề ấy
theo thứ tự nào?
- HS đọc y/c bài tập 2
- Xác định câu đúng, sai và giải thích
GV:Nhận xét
- Kể các hành động, việc làm, kết quả và
sự đổi thay do các hành động ấy đem lại
3 Đoạn văn
- Đoạn 1 : ( Mục 1) Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề
- Đoạn 2 : (Mục 1) Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề
- Đoạn 3 ( Mục 2) Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề
- Câu chủ đề: Câu nêu lên ý chính của
đoạn
- Các ý được sắp xếp trước sau -> đoạn văn
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
1 Bài tập 1 (T.60)
a ý của đoạn: Câu chăn bò rất giỏi
b ý chính: Hai cô chị ác hắt hủi Sọ Dừa; cô út hiền lành đối sử tử tế với Sọ Dừa
c ý chính: Tính cô còn trẻ con lắm
2 Bài tập 2 (T.60)
- Câu 2 đúng vì đảm bảo tính lô gíc
3 Củng cố:
- Hình thức lời văn kể việc, kể người
- Đoạn văn? câu chủ đề?
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài
Lop6.net
Trang 4- Làm bài tập 3,4 (T.60)
- Nhận diện từng đoạn trong một truyện dân gian đã học , nêu ý chính của mỗi đoạn
và phân tích tính mạch lạc giữa các câu trong đoạn
- Soạn bài : Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Ngày giảng………
Tiết: 18 : Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần nắm được:
- Từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được từ nhiều nghĩa
- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ chính xác
II Chuẩn bị:
1 Thầy: SGV, SGK, bảng phụ
2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Trong tiếng Việt, thường từ chỉ dùng với một nghĩa , nhưng xã hội ngày càng phát triển, nhiều sự vật được con người khám phá và vì vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới được khám phá đó, con người đã thêm nghĩa mới vào Chính vì vậy mà nảy sinh ra hiện tượng từ nhiều nghĩa Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu k/n từ nhiều nghĩa
- HS đọc bài thơ- SGK
- HS tra từ điển tìm nghĩa của từ chân
GV:Bài thơ trên nói về những cái chân,
đó là những cái chân gì ?
HS: trả lời
- GV treo bảng phụ ghi một số nghĩa của
từ chân
GV: Hãy tìm thêm một số từ khác cũng
có nhiều nghĩa như từ chân
HS: tìm một số từ nhiều nghĩa
GV: Nhận xét /bổ sung
I Từ nhiều nghĩa
1 Bài thơ: SGk
*Từ nhiều nghĩa : “ chân”
- chân ( 1) : -> bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật dùng để đi,
đứng (đau chân)
- chân ( 2) – Bộ phận dưới cùng của đồ vật có tác dụng đỡ cho vật khác (chân bàn)
- chân ( 3) : Bộ phận dưới cùng của đồ vật tiếp giáp và bám chặt với mặt nền (chân núi )
- chân ( 4) : Địa vị , phần chỗ trong xã hội
Lop6.net
Trang 5Mắt: + nhắm mắt
+ na mở mắt
+ mắt cây
Mũi: + mũi trên khuôn mặt
+ mũi thuyền
+ mũi đất
Cụt : 1.cành cụt - thiếu một đoạn ở một
đầu làm cho trở thành không chọn vẹn về
chiều dài
2 ngõ cụt , phố cụt - thiếu một
đoạn thông với cái khác , làm cho lối đi
đến đó bị bế tắc
3 cụt vốn - bị mất một phần quan
trọng ,không còn nguyên vẹn
GV: Theo từ điển tiếng việt 1992 Từ ăn
có 13 nghĩa, từ người có 7 nghĩa, từ nhà
có 8 nghĩa
Theo từ điển tiếng việt năm 2006 từ ăn
có 5 nghĩa
GV: Hãy tìm một số từ chỉ có một nghĩa
- Em có nhận xét gì sau khi tìm hiểu
phần I ?
-> Ghi nhớ
GVnhấn mạnh : Trong Tiếng Việt từ có
thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
HĐ2: Tìm hiểu hiện tượng chuyển nghĩa
của từ
GV: Chuyển nghĩa là hiện tượng thay
đổinghĩa của từ , tạo ra những từ nhiều
nghĩa
- Nghĩa đầu tiên của từ chân là nghĩa
nào?
- Hãy tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của
từ “ chân”?
GV:Trong một câu cụ thể, một từ thường
được dùng với mấy nghĩa?
HS: Thông thường chỉ có một nghĩa nhất
định Một số trường hợp từ có thể đồng
thời theo cả nghĩa chính và nghĩa chuyển
VD: Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
+ xuân (1): Nghĩa chính
+ xuân (2): Nghĩa chuyển (mùa xuân), sự
tươi đẹp, sức sống thủy chung
GV:Trong bài thơ “ Những cái chân” từ
chân được dùng với mấy nghĩa ?
HS: 2 nghĩa
- Những cái chân => Nghĩa gốc
*Từ có một nghĩa : thước, bút , toán học , kẽm …
*Ghi nhớ: SGK
II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Chân (1) : Nghĩa xuất hiện từ đầu -> Nghĩa đầu tiên là nghĩa gốc
- Chân ( 2,3,4 ) : Nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc -> Nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc là nghĩa chuyển
Lop6.net
Trang 6- chân gậy, chân com-pa, chân kiềng,
chân bàn -> nghĩa chuyển mặc dù được
dùng theo nghĩa chuyển nhưng vẫn được
hiểu theo nghĩa gốc -> Tạo liên tưởng
thú vị , Cái kiềng đun hàng ngày… khắp
nước
GV: Qua tìm hiểu VD trên em hiểu thế
nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ ?
=> Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tìm VD
GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS trình bày -> nhận xét
- HS đọc đoạn trích
* Thảo luận nhóm
- Thời gian: 5 phút
+ Nhiệm vu: Tác giả đoạn trích nêu lên
mấy nghĩa của từ bụng? Đó là những
nghĩa nào? Em có đồng ý với tác giả
không?
HS: Các nhóm thảo luận/ trình bày
- Ngoài 2 nghĩa trên còn thiếu 1 nghĩa
nữa đó là phần phình to ở giữa của một
số sự vật ( bụng chân)
GV: Nhận xét -> Kết luận
- Trả lời câu hỏi b
- GV: nhận xét
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
1 Bài tập 1 (T.56)
* Đầu: (đau đầu, đầu bảng, đầu đường)
* Tay: (nắm tay, tay vịn (cầu thang), tay súng, tay cày)
* Mũi: (mũi tẹt, mũi thuyền, mũi kéo, mũi quân)
2.Bài tập 2 (T.56)
* lá -> lá phổi, lá lách
* quả -> quả tim, quả thận
3 Bài tập 4 (T.57)
a T/g nêu 2 nghĩa của từ “bụng”
1 Bộ phận cơ thể người hoặc động vật
2 Lòng dạ
b.- ấm bụng: nghĩa 1
- tốt bụng: nghĩa 2
- bụng chân: nghĩa 3
3 Củng cố:
- Từ nhiều nghĩa là gì?
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Đọc phần đọc thêm
- Làm bài tập 3 (T.57)
- Nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa
- Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số 1
Lop6.net
Trang 7Ngày giảng.6a
6b Tiết: 19 - 20 : Viết bài tập làm văn số 1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS viết được một bài văn kể chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, đặc điểm , nguyên nhân, kết quả bằng lời văn của mình
2 Kĩ năng:- Rèn luyện kĩ năng tư duy, kĩ năng viết văn tự sự
3 Thái độ:- GD HS ý thức tự giác, độc lập suy nghĩ khi làm bài
II Chuẩn bị:
1.GV: Đề bài, đáp án
2.HS: Xem lại cách làm bài văn tự sự
- Đọc lại các truyện truyền thuyết đã học
II Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra :
2 Bài mới :
I.Đề bài: - Kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng lời văn của em
II Đáp án :
a Mở bài :
- Giới thiệu sự việc, nhân vật
- Sự việc: Vua Hùng kén rể
- Nhân vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
b.Thân bài :
- Kể diễn biến câu chuyện:
+ Sơn tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn
+ Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
+ Sơn Tinh đến trước được vợ
+ Thuỷ Tinh đến sau tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh
+ Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua rút về
c.Kết bài: - Kết thúc truyện
- Cảm súc, suy nghĩ của em qua truyện trên
III Biểu điểm:
- Điểm 9,10: Bài viết có sáng tạo, bám sát cốt truyện, viết lưu loát có cảm súc
- Điểm 7,8: Bài viết khá lưu loát, bám sát cốt truyện, biết dùng ngôn ngữ diễn đạt, song còn mắc 1,2 lỗi chính tả
- Điểm 5,6: Kể lại được nội dung truyện, song bài viết chưa có sự sáng tạo còn mắc một vài lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 3,4: Bố cục bài chưa hợp lý, nội dung truyện sơ sài, còn mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 1,2 : Bài viết chưa đạt yêu cầu, mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng
3 Củng cố :
- Nhận xét giờ trả bài
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại lý thuyết văn tự sự
- Tự viết bài hoàn chỉnh cho những chuyện đã học
Lop6.net
Trang 8- ChuÈn bÞ bµi: Th¹ch Sanh
Lop6.net