Mét con ngùa… + Qua bài tập này, em thấy sống trong một + Cần phải quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ lẫn cộng đồng chúng ta cần phải sống ntn?. nhau..[r]
Trang 1TUầN 8
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2007
toán
luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán
- Biết xác định 1/7của một hình đơn giản
III Các hoạt động DH chủ yếu:
HĐ 1: Củng cố bảng chia 7
- Gọi 2 HS đọc bảng chia 7 - 2 HS đọc bảng chia 7
- GV nhận xét – ghi điểm - HS khác nhận xét
HĐ 2: HD luyện tập:
- Y/C HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 - HS nêu Y/C và làm bài
Bài 1:Tính nhẩm.
1a Nêu cách tính nhẩm?
- 1 HS nêu YC.Cả lớp tự làm và chữa bài + Dựa vào các phép nhân trên để tính nhẩm
1b Dựa vào đâu để tính được kết quả?
A,7x8= 7x9= 7x6= 7x7= 56:7= 63:7= 42:7= 49:7=
B, 70:7= 28:7= 30:6= 18:2= 63:7= 42:6= 35:5= 27:3= 14:7= 42:7= 35:7= 56:7= + Dựa vào các bảng chia đã học
Bài 2:Tính HS nêu đề bài - Một HS nêu
+ Nêu cách đặt tính và thực hiện phép
chia?
+ HS tự nêu.Cả lớp tự làm và chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài. - 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? + Thuộc dạng toán chia thành các nhóm
Cả lớp tự làm và chữa bài
Bài giải
Số nhóm chia được là:
35 : 7 = 5 ( nhóm )
Đáp số: 5 nhóm.
Bài 4: Bài toán yêu cầu điều gì? + Tìm 1/7 số mèo trong mỗi hình
Trang 2+ Nêu cách tìm 1/7 số mèo trong mỗi
HĐ 3:HD hoàn thiện bài:
- Dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Tập đọc - Kể chuyện:
các em nhỏ và cụ già
I Mục tiêu: Giúp HS:
A Tập đọc:
+ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: đám trẻ, ríu rít, xe buýt, lộ rõ
- Đọc đúng các kiểu câu: Câu hỏi, câu kể
- Biết đọc giọng phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
+ Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: sếu, u sầu, nghẹn ngào
- Hiểu được: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau Có như vậy mới làm cho mọi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn
B Kể chuyện:
- Rèn kỹ năng nói : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện( HS khá, giỏi kể được từng
đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ )
- Rèn kỹ năng nghe:
+ Chăm chú theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc và kể chuyện ( Trong SGK )
III Các hoạt động cơ bản
A.Tập đọc:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài: Bận - 2 HS đọc bài
- Vì sao mọi người bận nhưng lại rất vui? Vì làm những công việc có ích
Trang 32 Bài mới: GTB
HĐ1: HD luyện đọc đúng:
a Giáo viên đọc toàn bài Nêu giọng đọc
b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Cho HS đọc từng câu - HS đọc nối tiếp theo từng câu
+ HD sửa lỗi phát âm còn sai + HS luyện đọc các từ: đám trẻ, ríu rít, xe
buýt, lộ rõ
- Y/C HS đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc nối tiếp theo từng đoạn
+ Hướng dẫn HS ngắt nghỉ tốt các dấu
+HD giải nghĩa từ: U sầu, nghẹn ngào,
sếu
+Đưa tranh giúp HS hiểu từ: Sếu + HS quan sát tranh
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm: - H đọc theo từng cặp, mỗi HS đọc
- Yêu cầu HS đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu
+ Các bạn nhỏ đi đâu? + Đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ
+ Gặp chuyện gì trên đường khiến các bạn
nhỏ phải dừng lại? + Gặp cụ già ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu + Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế
nào? + Băn khoăn, trao đổi với nhau, bạn đoán cụ bị ốm, bạn đoán cụ mất gì đó, cả lớp
đến nơi thăm cụ
+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như
vậy? + Vì là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu, muốn giúp đỡ ông cụ
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm đoạn 3, 4, 5 + Ông cụ gặp chuyện gì buồn? + Cụ bà ốm nặng nằm trong bệnh viện khó
mà qua khỏi + Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông + Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ
Trang 4thấy lòng nhẹ hơn?
+ Chọn tên khác cho chuyện theo gợi ý sau: + HS tự nêu
a Những đứa trẻ tốt bụng
b Chia sẻ
c Cảm ơn cháu
+ Vì sao em chọn như vậy?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì? + Cần phải quan tâm, chia sẻ vui, buồn
cùng người khác
HĐ3: Luyện đọc lại:
- Cho HS đọc nối tiếp cả bài - 5 HS đọc nối tiếp
- Gv tổ chức cho HS đọc phân vai - 6 HS thi đọc phân vai
- Gv nhận xét - tuyên dương - HS bình chọn bạn đọc hay
B Kể chuyện (18’)
* Nêu nhiệm vụ: GV nêu yêu cầu của tiết
kể chuyện
- 1 HS nêu lại Y/C
B.Kể chuyện
HĐ4: HD HS kể chuyện:
- GV kể mẫu Gọi 1 HS kể mẫu 1 đoạn - Một HS kể mẫu một đoạn theo lời một
bạn nhỏ trong chuyện
- HD HS cách kể chuyện - Từng cặp HS tập kể
- HS thi kể trước lớp ( kể từng đoạn câu chuyện.)
- 1 HS khá kể cả câu chuyện Nhận xét - bình chọn người kể hay nhất - HS nhận xét - tuyên dương người kể
hay
3 Củng cố – Dặn dò:
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2007
Toán:
giảm đi một số lần
Trang 5I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán.
- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
II Chuẩn bị: Mô hình 8 hình vuông được sắp xếp như sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Củng cố gấp một số đi nhiều lần:
- Y/C tính: 3 lít gấp lên 4 lần được mấy? - 1 HS lên làm Cả lớp làm vở nháp
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
- Nhận xét – ghi điểm
1,HĐ1: HD HS biết cách giảm một số đi
nhiều lần:
* VD1:
- Hướng dẫn HS thao tác trên đồ dùng trực
quan
- HS lấy và sắp xếp 8 hình vuông như sách giáo khoa
+ Hàng trên có bao nhiêu hình vuông? + 6 hình vuông
+ Hàng dưới có bao nhiêu hình vuông + 2 hình vuông
+ Số hình vuông hàng dưới so với số hình
vuông hàng trên ntn? + Số hình vuông ở hàng trên giảm đi 3 lần. + Số HV hàng trên giảm 3 lần thì được số
HV hàng nào?
+ Hàng dưới
- HD vẽ sơ đồ:
+ Số HV hàng trên chiếm mấy phần? + Chiếm 3 phần
+ Số HV hàng dưới chiếm mấy phần? + Chiếm 1 phần
- Y/C HS suy nghĩ và tính
- Nhận xét
- HS giải: Số HV hàng dưới là:
6 :3 = 2 (hình vuông)
Đáp số: 2 hình vuông
VD2: Tiến hành tương tự VD1
- Gt: Đây là dạng toán giảm đi 1 số lần
Trang 6+ Muốn giảm 1 số đi một số lần ta làm
như thế nào? - Ta lấy số đó chia cho số lần.- Một số HS nhắc lại quy tắc trên.
HĐ2: Thực hành
- Y/C HS làm bài tập 1, 2, 3( SGK) - HS nêu Y/C và làm bài tập
Bài 1: Viết ( theo mẫu )
+( HD HS yếu làm bài1)
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm tn?
- 1 HS nêu YC
- Cả lớp tự làm ( khuyến khích HS yếu lên bảng chữa bài )
+ Ta chia số đó cho số lần
Bài 2: HD HS làm bài
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài 3: + Muốn vẽ độ dài 1 đoạn thẳng đã
giảm đi một số lần (một số đơn vị) ta làm
tn?
- 2 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi + Giảm một số đi nhiều lần
- Cả lớp làm bài, chữa bài
Bài giải
Làm bằng máy hết số giờ là:
30 : 5 = 6 ( giờ )
Đáp số: 6 giờ
+ Ta tính độ dài đoạn thẳng bằng cách lấy
độ dài đoạn thẳng đã cho chia cho số lần (trừ đi số đơn vị)
+ Muốn giảm 1số đi một số lần (một số
đơn vị) tính ntn?
HĐ4: HD hoàn thiện bài:
- Nhận xét giờ học
+ HS trả lời
- HS nêu lại qui tắc
*******************************
tự nhiên xã hội:
vệ sinh thần kinh (tiết 1)
I Mục tiêu : Giúp HS sau bài học có khả năng:
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh
- Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
- Kể tên một số thức ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần
kinh
II Chuẩn bị: Các hình SGK trang 32, 33 VBT
Trang 7III Các HĐ DH chủ yếu:
1 Kiểm tra:
- Tuỷ sống có vai trò gì? - 2 HS trả lời
2 Bài mới: GTB
HĐ1: HD bảo vệ cơ quan thần kinh
- Y/C HS quan sát tranh trang 32 - HS quan sát tranh
+ Theo em tranh nào có lợi, tranh nào có
hại?
+ Tranh có lợi: Tranh 1, 2, 4, 5, 6
+ Tranh có hại: Tranh 3, 4, 7
+ Vì sao tranh 7 lại vừa có lợi vừa có hại? + Nếu chơi ít thì có lợi, nếu chơi lâu làm
căng thẳng đầu óc
+ Tranh 7 nói lên điều gì? + Không nên đánh đập trẻ em vì trẻ sẽ bị
đau, sợ hãi
+ Những việc làm ntn có lợi cho cơ quan
- Gv tiểu kết
HĐ2 HD phân biệt những trạng thái tâm lí có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần kinh
- GV chia lớp thành 4nhóm, phát phiếu,
mỗi phiếu ghi một trạng thái tâm lí: Tức
giận, vuivẻ, lo lắng, sợ hải
- HS quan sát hình 8 và thảo luận nhóm
+ HD các nhóm làm việc + Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực
hiện diễn đạt vẻ mặt của người theo nội dung phiếu
- Gọi các nhóm lên thể hiện - Mỗi nhóm cử một HS lên thể hiện nội
dung phiếu của nhóm mình + Nhận xét – bổ sung: Bạn đang thể hiện
trạng thái tâm lí nào? Trạng thái đó có lợi
hay có hại cho cq thần kinh?
+ Nhóm khác nhận xét
+ HS trả lời
+ Qua hoạt động này em thấy trạng thái
tâm lí nào có lợi cho cơ quan thần kinh? - Trạng thái tâm lí vui vẻ có lợi cho cơ quan thần kinh
Trang 8+ Những trạng thái nào có hại cho cơ quan
HĐ3: Tìm hiểu một số loại thức ăn có hại đối với cơ quan thần kinh
- Y/C HS quan sát hình 9 và làm việc theo
cặp, trả lời câu hỏi sau: - 2 HS quay mặt vào nhau quan sát H9 (T33, SGK) + Chỉ và nói tên những thức ăn, đồ uống
nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ
quan thần kinh? Vì sao?
+ Cà phê, ma tuý, rượu, thuốc lá…
Vì nó làm cho cơ quan thần kinh bị khích thích, mệt mỏi
+ Nước cam cung cấp gì cho cơ quan thần
kinh? Có tác dụng gì? + … vitamin cho cơ thể Tăng sức đề kháng cho cơ thể
- Gọi một số cặp lên trình bày - Một số cặp lên trình bày, người hỏi
người trả lời
+ Trong các chất gây hại những chất nào
tuyệt đối phải tránh xa kể cả trẻ em và
người lớn?
+ Ma tuý
+ Kể tên những tác hại mà ma tuý gây ra
đối với sức khoẻ người nghiện? + Làm tốn tiền của, sức khoẻ giảm, mắc bệnh HIV
- Gvtiểu kết
3 Củng cố dặn dò:
- Theo em làm tn để giữ vệ sinh cơ quan
thần kinh?
- Thường xuyên tập thể dục, sống vui vẻ,
ăn đủ chất, không dùng chất kích thích
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
***********************************
Đạo đức
Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ruột
(Tiết 2)
I Mục tiêu: Như tiết 1.
II Chuẩn bị : Vở bài tập đạo đức.
III.Các hoạt động DH chủ yếu:
Trang 91 Bài cũ: - HS trả lời.
- HS khác nhận xét
- Nhận xét - đánh giá
2 Bài mới: GTB
HĐ1: HD HS cách thể hiện sự quan tâm chăm sóc người thân
- GV chia nhóm, Y/C các nhóm thảo luận
ND bài tập 4 - HS nêu Y/C của bài.- HS thảo luận nhóm.
- Cho các nhóm lên thể hiện tình huống - Các nhóm lên thể hiện tình huống
HĐ2:HD tìm hiểu quyền của trẻ em
- Cho HS làm việc theo nhóm bàn - HS thảo luận theo nhóm bàn
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV chốt lại ý đúng:
+ Như vậy trẻ em có những quyền gì? + Trẻ em có quyền được chăm sóc ông bà,
cha mẹ và có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc người thân
3 Củng cố - dặn dò
- Các bạn nhỏ có gì đáng khen? - … đã biết quan tâm, chia sẻ với cụ già
- Đã bao giờ các em làm việc gì thể hiện
sự quan tâm đến người khác chưa? - HS tự trả lời.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Chính tả
Tuần 8 – Tiết 1
I mục tiêu: Giúp HS:
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 chuyện: “Các em nhỏ và cụ già”
- Làm các bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
III Các hoạt động dh chủ yếu:
Trang 10HĐcủa Gv HĐcủa trò.
1 Kiểm tra bài cũ
- Y/C 2 HS viết trên bảng: nhoẻn cười,
nghẹn ngào, trống rỗng, chống trọi
- HS viết vào bảng con 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét – ghi điểm - HS khác nhận xét
2 Bài mới: GTB
HĐ1:HD HS nghe viết.
a HD HD chuẩn bị:
- GV đọc bài viết một lần - HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- Y/C HS nhận xét chính tả:
+ Đoạn văn này kể chuyện gì? + Cụ già nói với các bạn nhỏ lí do khiến
cụ buồn Cụ bà ốm nặng phải nằm viện + Đoạn văn này có mấy câu? + 7 câu + Những chữ nào trong đoạn được viết
hoa?
+ Chữ đầu đoạn, đầu câu
+ Lời ông cụ được viết ntn? + Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,
gạch đầu dòng, viết lùi vào một chữ
- HD HS viết từ khó:
+ GV đọc tiếng khó : nghẹn ngào, xe buýt
- HS viết bảng con, 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét- sửa lỗi cho HS - HS sửa lỗi
b HD HS viết bài vào vở:
- GV đọc lần 2 - HS viết bài vào vở
GV quan sát giúp đỡ HS viết đúng, đẹp
- Cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau - HS đổi vở soát bài
c Chấm chữa bài: Thu 10 bài chấm - HS nộp bài
Trang 11- Nhận xét lỗi chính tả cho HS.
HĐ2: HD HS làm bài tập
- Y/C HS làm bài 1a, 2 -1 HS nêu Y/C và làm bài vào vở, 2 HS lên
bảng chữa bài
- HD chữa bài:
Bài 1: Gọi HS đọc bài làm - 2HS đọc
+ Nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a giặt,
Bài 2: Gọi HS nêu miệng kết quả bài làm - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu miệng:
+ Bắt đầu bằng gi: giúp, gì
+ Bắt đầu bằng r: rồi, rất
+ Có thanh hỏi: khỏi, để, cảm
+ Có thanh ngã: lão, dẫu, cũng
3 Củng cố – Dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại những chữ đã viết
sai
Thủ công:
Gấp, cắt dán bông hoa (tiết 2)
I Mục tiêu : Giúp HS biết:
- Gấp, cắt, dán được bông hoa đúng quy trình kĩ thuật
- Trang trí được bông hoa theo ý thích
- Hứng thú với giờ học gấp, cắt, dán hình
II.Chuẩn bị: Giấy thủ công, kéo
III.Các hoạt động DH chủ yếu:
Trang 12I Kiểm tra bài cũ:
- T kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS để đồ dùng lên bàn
- Y/C 1 HS nêu lại qui trình cắt dán - 1 HS nêu lại thao tác gấp, cắt, dán bông
hoa
- Gv nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới: GTB
HĐ1: Củng cố quy trình gấp, cắt, dán
bông hoa
- Y/C HS nêu lại quy trình gấp, cắt, dán
bông hoa - 1 HS nêu lại thao tác gấp, cắt, dán bông hoa
- Lưu ý HS cắt hoa có kích thước khác
nhau để trang trí cho đẹp
HĐ2: HD thực hành gấp
- Cho HS thực hành gấp
GV quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng
- H thực hành gấp, cắt, dán bông hoa
- Y/C HS trình bày sản phẩm: - HS để sản phẩm lên bàn
+ GV chọn một số bài, nhận xét, tuyên
dương
+ Đánh giá kết quả thực hành của HS
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị đồ dùng tiết sau ôn tập
và kiểm tra
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2009
Tập đọc:
tiếng ru
I Mục TIÊU: Giúp HS:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: lửa tàn, biển sâu
- Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, khổ thơ Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Đồng chí, nhân gian, bồi
Trang 13- Nội dung: Hiểu con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em bạn bè, đồng chí
- Học thuộc lòng bài thơ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện:” Các em
nhỏ và cụ già” Theo lời một bạn nhỏ
(Mỗi HS kể 2 đoạn)
- 2 HS kể
- Nhận xét - ghi điểm - HS khác nhận xét
2 Bài mới: GTB
HĐ 1: HD luyện đọc
* GV đọc diễn cảm bài thơ Lưu ý HS đọc
toàn bài giọng thiết tha, tình cảm
- HS theo dõi SGK
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Cho HS đọc từng dòng thơ: - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
+Sửa lỗi phát âm cho HS - HS sửa sai phát âm đúng các từ: sao lửa
tàn, biển sâu…
- Y/C HS đọc từng khổ thơ trước lớp:
Nhắc HS nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ,
khổ thơ
- HS đọc nối tiếp nhau 3 khổ thơ
+ Giúp HS hiểu nghĩa từ khó: Đồng chí,
nhân gian, bồi + HS kết hợp đọc mục chú giải: vào mùa, đánh thù
- Cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm: - HS luyện đọc theo bàn Mỗi học sinh đọc
một khổ thơ
+ HS nhận xét góp ý cho nhau
- Y/C cả lớp đọc đồng thanh: - HS đọc đồng thanh cả bài
+ 1HS đọc cả bài
HĐ 2: HD tìm hiểu bài:
+ Con ong, con cá, con chim yêu những
gì? Vì sao? + Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật
- Gọi 1 HS đọc khổ 2 - 1 HS đọc khổ thơ 2
+ Em nêu cách hiểu của em trong mỗi câu