1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết 1 đến tiết 140 năm 2010

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 349,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong Văn học dân gian nói riêng, VHVN nói chung, đây là hình tượng người anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta... Gióng là người anh hùng mang tro[r]

Trang 1

Giáo án ngữ văn 6

Tiết 1,2 : Con Rồng, cháu Tiên

Ngày soạn : 10/8/2010

Ngày dạy : 15/8/2010

a Mục tiêu :

- Hiểu định nghĩa sơ  về truyền thuyết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên và Bánh

 bánh giầy

- Hiểu ra và hiểu  những ý nghĩa của những chi tiết .  kỳ ảo của hai truyện

- Kể  hai truyện

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài Mới : Văn bản: Con Rồng, Cháu Tiên

- Gv kiểm tra bài soạn của

học sinh, giới thiệu bài mới

Nội dung, ý nghĩa của truyện

con Rồng cháu Tiên là gì? Vì

sao dân gian ta qua bao đời, rất

tự hào và yêu thích câu chuyện

này?

Hoạt động 1:

- GV đọc diễn cảm một đoạn

của văn bản

- Có thể tạm phân truyện

thành 3 đoạn, yêu cầu 3 học

sinh đọc

- Học sinh đọc

- GV nhận xét gắn gọn và góp

ý Mỗi đoạn nên chọn một chỗ

để sửa cách đọc cho học sinh

- Phần chú thích có thể tách

* Giới thiệu bài: Cố thủ < Phạm Văn Đồng

nói: “Những truyền thuyết dân gian D có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thế hệ, đã lý . hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí .  dân gian, làm nên những tác phẩm văn hoá mà đời đời con D còn  thích”

I Đọc :

1.Đọc văn bản:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trang”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên D]

- Đoạn 3: Phần còn lại

2.Tìm hiểu chú thích:

- Định nghĩa truyền thuyết

Trang 2

riêng hoặc tiến hành khi học

sinh đọc từng đoạn

- GV < dẫn học sinh nắm

 mấy ý quan trọng trong

định nghĩa

- Học sinh nghe

Hoạt động 2:

GV tìm những chi tiết trong

truyện thể hiện tính chất kỳ lạ

lớn lao, phi D về nguồn

gốc và hình dạng của Lạc Long

Quân và Âu Cơ

- GV : Những chi tiết nào thể

hiện hành động của Lạc Long

Quân phi D@

- GV : Từ việc tìm những chi

tiết .  kỳ ảo, em hiểu

thế nào là những chi tiết .

 kỳ ảo?

Hãy nói rõ vai trò của chúng

trong truyện ?

- GV : Việc kết duyên của

Long Quân và Âu Cơ và việc

Âu Cơ sinh nở có gì lạ? Long

Quân và Âu Cơ chia con  thế

nào và để làm gì? Theo truyện

này thì D Việt là con cháu

của ai?

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- D có yếu tố .  kỳ ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân

đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

II Tìm hiểu văn bản :

1 Những chi tiết    ! kỳ ảo về Lạc Long Quân và Âu Cơ:

+ Về nguồn gốc và hình dạng :

- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là “ Thần” Long Quân là thần nòi rồng, Âu Cơ thuộc dòng tiên

- Long Quân sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ”, Âu Cơ “ xinh đẹp tuyệt trầ n”

+ Về sự nghiệp mở < :

- Long Quân giúp dân diệt trừ những loài yêu quái để ổn định cuộc sống, dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi, ăn ở

+ Về chuyện sinh nở : cái bọc trăm trứng

+ Những chi tiết .  kỳ ảo :  hiểu là những chi tiết không có thật,  tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định

+ Vai trò của những chi tiết .  kỳ ảo trong truyện :

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

+ Học sinh thảo luận, trả lời:

- Chi tiết .  kỳ ảo thể hiện ở chuyện

Âu Cơ sinh nở cái bọc trăm trứng

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con để cai quản

và gây dựng đất <

- =D Việt là Con Rồng, Cháu Tiên

2 ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên:

Trang 3

- Học sinh thảo luận ở lớp :

Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có

ý nghĩa gì? Nhằm giải thích

điều gì?

- Chi tiết cái bọc trăm trứng

khẳng định điều gì?

- Học sinh đọc lại lời hẹn của

Long Quân, thể hiện ý nguyện

gì của D M@

- Đến đây có thể giải thích từ

“Đồng Bào”

- GV < dẫn đọc: Đọc

thêm để hiểu đầy đủ ý nghĩa của

truyện

Hoạt động 3

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Học sinh học thuộc lòng

phần ghi nhớ

- GV : Sự giống nhau ấy

khẳng định sự gần gũi về cội

giữa các tộc D trên đất <

ta

Bài tập về nhà :

Câu 2,4,5 ( trang 3)

+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng D Việt Từ bao đời D Việt tin vào tính xác thực của những điều “truyền thuyết” về sự tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc, giòng giống tiên Rồng rất cao quý, linh thiêng của mình

+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện

đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất

< =D Việt Nam, dù miền xuôi hay miền

 dù ở đồng bằng, miền núi hay ven biển, trong < hay < ngoài đều có chung cội nguồn,

đều là con mẹ Âu Cơ ( đồng bào – cùng một bọc ) , vì vậy phải  yêu, đoàn kết

Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần dân tộc

III Ghi nhớ : - SGK trang 8

IV Luyện tập : Học sinh trả lời câu hỏi phần

luyện tập

D] – Dân tộc PD Truyện “ Quả bầu mẹ” – Dân tộc Khơmú

Tiên với những yêu cầu sau:

+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình để kể + Kể diễn cảm

* Rút kinh nghiệm :

Trang 4

Tiết 3

(   dẫn đọc thêm )

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

HĐ 1

- Giáo viên cho học sinh đọc lại

truyện, mỗi học sinh đọc một

đoạn

- GV nhận xét ngắn gọn, sửa

cách đọc cho học sinh

HĐ 2

Gv < dẫn học sinh thảo

luận theo câu hỏi phần “ Đọc hiểu

văn bản”

+ Câu hỏi 1 : Vua Hùng chọn

D nối ngôi trong hoà cảnh

nào? với ý định ra sao và bằng

hình thức gì?

+ Câu hỏi 2 : Vì sao trong các

con vua, chỉ có Lang Liêu 

thần giúp đỡ?

 Giới thiệu bài:

I Đọc:

1 Đọc văn bản:

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ chứng giám”

- Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ hình tròn”

- Đoạn 3 : Phần còn lại

2 Đọc chú thích

II Tìm hiểu văn bản :

trung lo cho dân  no ấm Vua già, muốn truyền ngôi

- ý của vua: =D nối ngôi phải nối tiếp chí

< vua, không nhất thiết phải con .

một câu đố đặc biệt để thử tài Trong truyện cổ dân gian, giải đố là một trong những thử thách đối với nhân vật

- Trong các Lang, Lang Liêu là D thiệt thòi nhất

- Tuy là Lang  chàng sớm làm việc đồng

áng, gần gũi với dân D

- Chàng là D duy nhất hiểu  ý thần, và thực hiện  ý thần Thần ở đây là nhân dân Ai

có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng là kết quả của mồ hôi, công sức con D  nhân dân Nhân dân rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra 

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con D

và là sản phẩm do chính con D làm ra)

Trang 5

+ Câu hỏi 3 : Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu  Vua cha chọn

để tế Trời, Đất, Tiên  và

Lang Liêu  chọn nối ngôi

vua?

+ Câu hỏi 4 : ý nghĩa của truyền

thuyết “ Bánh  bánh giầy”

- GV < dẫn học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh học thuộc

1.Trao đổi ý kiến ở lớp: ý nghĩa

của phong tục ngày Tết nhân dân

ta làm bánh  bánh giầy

2 Đọc truyện này, em thích chi

tiết nào? Vì sao?

GV gợi ý Học sinh chỉ ra và

phân tích một chi tiết mà học sinh

cảm thấy thích nhất

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa:  trời,

 đất,  muôn loài

- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ  tài đức con D có thể nối chí Vua Đem cái quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên  dâng lên cha thì

đúng là D con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những D sinh thành ra mình

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật: Hai thứ bánh - bánh $ bánh Giầy Nguồn gốc này gắn liền với ý nghĩa sâu xa của hai loại bánh: Bánh Giầy   cho bầutrời, Bánh $ 

 cho mặt đất

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên  một

D anh hùng văn hoá Bánh  bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của Lang Liêu bấy nhiêu

III Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )

IV Luyện tập:

1 ý nghĩa phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh  bánh giầy là đề cao nghề nông, đề cao

sự thờ cúng Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông đã xây dựng phong tục tập quán của mình

từ những điều giản dị  rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai thứ bánh này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện “ Bánh  bánh giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam

2 Gợi ý hai chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa: + Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo “ ” Đây là chi tiết thần kỳ làm tăng sức hấp hẫn cho truyện Chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất < mà  dân sống bằng nghề nông và gạo là  thực chính,   thích của nhân dân Đồng thời chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo một cách sâu sắc, đáng quý, đáng trân trọng của sản phẩm do con D tự làm

+ Lời Vua nói với mọi D về hai loại bánh

Đây là cách “ đoc”, cách . thức, nhận xét

về văn hoá Những cái bình D giản dị song lại chứa đựng rất nhiều ý nghĩa sâu sắc Nhận xét của Vua về bánh  bánh giầy cũng chính là ý

Trang 6

Bài tập về nhà:

Câu 4, 5 ( SBT, tr3)

nghĩa,  . tình cảm của nhân dân về hai loại bánh nói riêng và về phong tục làm hai loại bánh vào ngày Tết

*rút kinh nghiệm :

Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A. Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu  thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt.

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)

- các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ

- Học sinh: Đọc < bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài Mới :

Trang 7

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Kiểm tra bài cũ:

Hãy trình bày ngắn ngọn

những đặc điểm tiêu biểu của thể

loại Truyền Thuyết

Trong truyền thuyết Con

Rồng, Cháu Tiên em thích chi

tiết nào nhất? vì sao?

Hoạt động 1

 Lập danh sách các tiếng và

các từ trong câu sau

 Câu văn trên  tạo bởi

bao nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?

 GV  thêm ví dụ

Hoạt động 2

 Mỗi loại đơn vị tiếng dùng

để làm gì? Đơn vị từ dùng để làm

gì?

 Khi nào một tiếng  gọi

là một từ?

 GV  ví dụ, học sinh lập

danh sách từ và tiếng trong câu

 Từ những ví dụ trên, giáo

viên giúp học sinh rút ra định

nghĩa về từ ( SGK 13)

Hoạt động 3

 Học sinh tìm từ một tiếng

và từ hai tiếng có trong câu

 Học sinh ghi đúng các từ

một tiếng và từ hai tiếng vào các

cột theo bảng mẫu trong sách

giáo khoa

Bài mới:

I Từ là gì?

1 Lập danh sách từ và tiếng trong câu

 Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt,/ chăn nuôi /

và / cách/ ăn ở.( Con Rồng, cháu Tiên)

 Câu văn  tạo bởi 9 từ, 12 tiếng ( có 3 từ gồm 2 tiếng)

2 Các đơn vị @  gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?

 Tiếng dùng để tạo từ

 Từ dùng để tạo câu

 Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng

ấy có thể trở thành từ

VD : Trong trời đất, không có gì quý bằng hạt gạo ( 8 từ, 9 tiếng)

 Ghi nhớ: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất

dùng để tạo câu

II Từ đơn và từ phức:

1 Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy điền các từ trong câu !< đây vào bảng phân loại

VD : Từ/ đấy,/ <z ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt,/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/ bánh z bánh giầy

( Bánh  bánh giầy)

 Cột từ đơn : Từ, đấy, < ta, chăm, nghề,

và, có, tục, ngày, Tết, làm

 Cột từ láy : trồng trọt

 Cột từ ghép : chăn nuôi, bánh  bánh

giầy

Trang 8

Hoạt động 4

Phân tích đặc điểm của từ và

đơn vị cấu tạo từ

 Dựa vào bảng học sinh đã

lập giáo viên giúp học sinh lần

 tìm hiểu các nội dung

Hoạt động 5

Hệ thống hoá kiến thức

Hoạt động 6

 Có thể có những khả năng

sắp xếp từ  sau

Từ láy miêu tả cái gì?

Nghĩ tủi thân, công chúa

3 Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau

và khác nhau?

 Phân biệt từ đơn và từ phức : Từ gồm 1 tiếng

là từ đơn, từ gồm 2 hay nhiều tiếng là từ phức

 Phân biệt từ đơn và từ phức : Những từ phức

 tạo ra bằng cách ghép những tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa  gọi là từ ghép, còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy

 Đơn vị cấu tạo của Tiếng Việt là tiếng

 Ghi nhớ : SGK- tr 14.

III Luyện tập:

Bài tập 1 ( tr.14)

a) Các từ : nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc : cội nguồn, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em,…

Bài tập 2 (tr.14)

 Theo giới tính( nam, nữ ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú dì, chú thím

 Theo bậc ( trên !<p : bác cháu, chị em, anh

em, dì cháu, cha con, mẹ con,…

Bài tập 3 (tr.14)

 Cách chế biến : Bánh rán, bánh < bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

 Chất liệu làm bánh : Bánh nếp, bánh tẻ, bánh

đậu xanh, bánh khoai, bánh cốm, bánh kem …

 Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh phồng,

 Hình dáng bánh : bánh gói, bánh quấn thừng, bánh tai voi, bánh cuốn,…

Bài tập 4 :

 Miêu tả tiếng khóc của con D

 Những từ láy khác có cùng tác dụng : Nức nở, sụt sùi,  rức,

Bài tập 5:

Trang 9

út ngồi khóc thút thít

BT5: Thi tìm nhanh các từ láy

hả, hềnh hệch, b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu,

c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả < nghênh ngang, ngông nghênh,

 Rút kinh nghiệm :

Tiết 4: giao tiếp, văn bản

và < = thức biểu đạt

Ngày soạn :

Ngày dạy :

a.Mục tiêu

- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh từng biết

- Hình thành sơ bộ khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, 8 thức biểu

đạt

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…

- Học sinh: Đọc < bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : + Giới thiệu bài :

Thực tế cuộc sống chúng ta đã

 tiếp xúc và sử dụng nhiều

với các loại sách báo, đọc

truyện, viết  viết đơn…

 có thể  biết gọi

chúng là văn bản hoặc  biết

dùng đúng mục đích Giờ học I Tìm hiểu chung về văn bản và 0 94 thức

Trang 10

hôm nay sẽ giúp chúng ta sơ bộ

hiểu  văn bản là gì? có

những kiểu văn bản nào và mục

đích sử dụng cụ thể của văn bản

ra sao

Hoạt động 1

 GV : Trong đời sống, khi

có một  . tình cảm,

nguyện vọng,… cần biểu đạt

cho mọi D hay ai đó biết, thì

em làm thế nào?

 Khi muốn biểu đạt 

. tình cảm, nguyện vọng

ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn,

em phải làm thế nào?

 Học sinh đọc câu ca dao để

tìm hiểu tính chất văn bản.( GV

thay nội dung bài ca dao khác )

 Câu ca dao này  sáng

tác để làm gì? nó muốn nói lên

vấn đề ( chủ đề ) gì?

 Hai câu 6 và 8 liên kết

nhau  thế nào? ( Về luật thơ

và về ý)

 = thế đã biểu đạt trọn

vẹn một ý @ Theo em câu

ca dao đã coi là một văn bản

hay @

Hoạt động 2

 Lời phát biểu của thầy (

cô) hiệu . trong lễ khai

biểu đạt

a) Khi cần biểu đạt một  . nguyện vọng, tình cảm để D khác biết ta có thể nói hay viết, có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu

b) Khi muốn biểu đạt  . tình cảm, nguyện vọng ấy một cách trọn vẹn, ta nói hay viết phải đầy đủ,

rõ ràng ý để D khác hiểu (có nghĩa là nói có đầu

có đuôi, mạch lạc, có lý lẽ, )

= vậy là ta đã tạo lập  văn bản, đã

thực hiện  hoạt động giao tiếp

c) Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáo viên:

Bầu ơi  0  lấy bí cùng Tuy rằng khác giống   chung một giàn.

Câu ca dao nhằm khuyên nhủ, nhắc nhở về sự đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau của con D trong cùng một tập thể, một xã hội, một cộng đồng

Sự liên kết giữa câu 6 và câu 8 rất chặt chẽ:

- Về luật thi : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 của câu 8 : cùng- chung

- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:

Câu 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề là đoàn kết

 yêu

Câu 2 nói rõ thêm vì sao phải đoàn kết,  yêu giữa con D với con D

Câu sau làm rõ ý câu #

Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ Câu ca dao là một văn bản

d) Lời phát biểu cũng là văn bản vì là chuỗi lời có chủ đề Chủ đề lời phát biểu của thầy hiệu .

D nêu thành tích những năm học qua, nêu nhiệm

vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ học sinh, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học Đây là văn bản nói

e)Bức  là văn bản viết, có thể thức, có chủ đề

... câu văn có chủ đề thống nhất, có liên kết chặt chẽ Câu ca dao văn

d) Lời phát biểu văn chuỗi lời có chủ đề Chủ đề lời phát biểu thầy hiệu .

D nêu thành tích năm. .. thành tích năm học qua, nêu nhiệm

vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ học sinh, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học Đây văn nói

e)Bức  văn viết, thức, có chủ đề

... hội, cộng đồng

Sự liên kết câu câu chặt chẽ:

- Về luật thi : Tiếng thứ câu vần với tiếng thứ câu : cùng- chung

- Về ý : Câu ca dao gồm câu:

Câu nói rõ ý khuyên nhủ,

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w