Trong Văn học dân gian nói riêng, VHVN nói chung, đây là hình tượng người anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta... Gióng là người anh hùng mang tro[r]
Trang 1Giáo án ngữ văn 6
Tiết 1,2 : Con Rồng, cháu Tiên
Ngày soạn : 10/8/2010
Ngày dạy : 15/8/2010
a Mục tiêu :
- Hiểu định nghĩa sơ về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên và Bánh
bánh giầy
- Hiểu ra và hiểu những ý nghĩa của những chi tiết . kỳ ảo của hai truyện
- Kể hai truyện
B Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài Mới : Văn bản: Con Rồng, Cháu Tiên
- Gv kiểm tra bài soạn của
học sinh, giới thiệu bài mới
Nội dung, ý nghĩa của truyện
con Rồng cháu Tiên là gì? Vì
sao dân gian ta qua bao đời, rất
tự hào và yêu thích câu chuyện
này?
Hoạt động 1:
- GV đọc diễn cảm một đoạn
của văn bản
- Có thể tạm phân truyện
thành 3 đoạn, yêu cầu 3 học
sinh đọc
- Học sinh đọc
- GV nhận xét gắn gọn và góp
ý Mỗi đoạn nên chọn một chỗ
để sửa cách đọc cho học sinh
- Phần chú thích có thể tách
* Giới thiệu bài: Cố thủ < Phạm Văn Đồng
nói: “Những truyền thuyết dân gian D có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thế hệ, đã lý . hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí . dân gian, làm nên những tác phẩm văn hoá mà đời đời con D còn thích”
I Đọc :
1.Đọc văn bản:
- Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trang”
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên D]
- Đoạn 3: Phần còn lại
2.Tìm hiểu chú thích:
- Định nghĩa truyền thuyết
Trang 2riêng hoặc tiến hành khi học
sinh đọc từng đoạn
- GV < dẫn học sinh nắm
mấy ý quan trọng trong
định nghĩa
- Học sinh nghe
Hoạt động 2:
GV tìm những chi tiết trong
truyện thể hiện tính chất kỳ lạ
lớn lao, phi D về nguồn
gốc và hình dạng của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
- GV : Những chi tiết nào thể
hiện hành động của Lạc Long
Quân phi D@
- GV : Từ việc tìm những chi
tiết . kỳ ảo, em hiểu
thế nào là những chi tiết .
kỳ ảo?
Hãy nói rõ vai trò của chúng
trong truyện ?
- GV : Việc kết duyên của
Long Quân và Âu Cơ và việc
Âu Cơ sinh nở có gì lạ? Long
Quân và Âu Cơ chia con thế
nào và để làm gì? Theo truyện
này thì D Việt là con cháu
của ai?
- Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- D có yếu tố . kỳ ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân
đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
II Tìm hiểu văn bản :
1 Những chi tiết ! kỳ ảo về Lạc Long Quân và Âu Cơ:
+ Về nguồn gốc và hình dạng :
- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là “ Thần” Long Quân là thần nòi rồng, Âu Cơ thuộc dòng tiên
- Long Quân sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ”, Âu Cơ “ xinh đẹp tuyệt trầ n”
+ Về sự nghiệp mở < :
- Long Quân giúp dân diệt trừ những loài yêu quái để ổn định cuộc sống, dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi, ăn ở
+ Về chuyện sinh nở : cái bọc trăm trứng
+ Những chi tiết . kỳ ảo : hiểu là những chi tiết không có thật, tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định
+ Vai trò của những chi tiết . kỳ ảo trong truyện :
- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện
- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình
- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
+ Học sinh thảo luận, trả lời:
- Chi tiết . kỳ ảo thể hiện ở chuyện
Âu Cơ sinh nở cái bọc trăm trứng
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con để cai quản
và gây dựng đất <
- =D Việt là Con Rồng, Cháu Tiên
2 ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên:
Trang 3- Học sinh thảo luận ở lớp :
Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có
ý nghĩa gì? Nhằm giải thích
điều gì?
- Chi tiết cái bọc trăm trứng
khẳng định điều gì?
- Học sinh đọc lại lời hẹn của
Long Quân, thể hiện ý nguyện
gì của D M@
- Đến đây có thể giải thích từ
“Đồng Bào”
- GV < dẫn đọc: Đọc
thêm để hiểu đầy đủ ý nghĩa của
truyện
Hoạt động 3
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- Học sinh học thuộc lòng
phần ghi nhớ
- GV : Sự giống nhau ấy
khẳng định sự gần gũi về cội
giữa các tộc D trên đất <
ta
Bài tập về nhà :
Câu 2,4,5 ( trang 3)
+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng D Việt Từ bao đời D Việt tin vào tính xác thực của những điều “truyền thuyết” về sự tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc, giòng giống tiên Rồng rất cao quý, linh thiêng của mình
+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất
< =D Việt Nam, dù miền xuôi hay miền
dù ở đồng bằng, miền núi hay ven biển, trong < hay < ngoài đều có chung cội nguồn,
đều là con mẹ Âu Cơ ( đồng bào – cùng một bọc ) , vì vậy phải yêu, đoàn kết
Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần dân tộc
III Ghi nhớ : - SGK trang 8
IV Luyện tập : Học sinh trả lời câu hỏi phần
luyện tập
D] – Dân tộc PD Truyện “ Quả bầu mẹ” – Dân tộc Khơmú
Tiên với những yêu cầu sau:
+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản
+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình để kể + Kể diễn cảm
* Rút kinh nghiệm :
Trang 4Tiết 3
( dẫn đọc thêm )
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
HĐ 1
- Giáo viên cho học sinh đọc lại
truyện, mỗi học sinh đọc một
đoạn
- GV nhận xét ngắn gọn, sửa
cách đọc cho học sinh
HĐ 2
Gv < dẫn học sinh thảo
luận theo câu hỏi phần “ Đọc hiểu
văn bản”
+ Câu hỏi 1 : Vua Hùng chọn
D nối ngôi trong hoà cảnh
nào? với ý định ra sao và bằng
hình thức gì?
+ Câu hỏi 2 : Vì sao trong các
con vua, chỉ có Lang Liêu
thần giúp đỡ?
Giới thiệu bài:
I Đọc:
1 Đọc văn bản:
- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ chứng giám”
- Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ hình tròn”
- Đoạn 3 : Phần còn lại
2 Đọc chú thích
II Tìm hiểu văn bản :
trung lo cho dân no ấm Vua già, muốn truyền ngôi
- ý của vua: =D nối ngôi phải nối tiếp chí
< vua, không nhất thiết phải con .
một câu đố đặc biệt để thử tài Trong truyện cổ dân gian, giải đố là một trong những thử thách đối với nhân vật
- Trong các Lang, Lang Liêu là D thiệt thòi nhất
- Tuy là Lang chàng sớm làm việc đồng
áng, gần gũi với dân D
- Chàng là D duy nhất hiểu ý thần, và thực hiện ý thần Thần ở đây là nhân dân Ai
có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng là kết quả của mồ hôi, công sức con D nhân dân Nhân dân rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con D
và là sản phẩm do chính con D làm ra)
Trang 5+ Câu hỏi 3 : Vì sao hai thứ bánh
của Lang Liêu Vua cha chọn
để tế Trời, Đất, Tiên và
Lang Liêu chọn nối ngôi
vua?
+ Câu hỏi 4 : ý nghĩa của truyền
thuyết “ Bánh bánh giầy”
- GV < dẫn học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh học thuộc
1.Trao đổi ý kiến ở lớp: ý nghĩa
của phong tục ngày Tết nhân dân
ta làm bánh bánh giầy
2 Đọc truyện này, em thích chi
tiết nào? Vì sao?
GV gợi ý Học sinh chỉ ra và
phân tích một chi tiết mà học sinh
cảm thấy thích nhất
- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa: trời,
đất, muôn loài
- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ tài đức con D có thể nối chí Vua Đem cái quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên dâng lên cha thì
đúng là D con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những D sinh thành ra mình
- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật: Hai thứ bánh - bánh $ bánh Giầy Nguồn gốc này gắn liền với ý nghĩa sâu xa của hai loại bánh: Bánh Giầy cho bầutrời, Bánh $
cho mặt đất
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên một
D anh hùng văn hoá Bánh bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của Lang Liêu bấy nhiêu
III Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )
IV Luyện tập:
1 ý nghĩa phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh bánh giầy là đề cao nghề nông, đề cao
sự thờ cúng Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông đã xây dựng phong tục tập quán của mình
từ những điều giản dị rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai thứ bánh này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện “ Bánh bánh giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam
2 Gợi ý hai chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa: + Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo “ ” Đây là chi tiết thần kỳ làm tăng sức hấp hẫn cho truyện Chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất < mà dân sống bằng nghề nông và gạo là thực chính, thích của nhân dân Đồng thời chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo một cách sâu sắc, đáng quý, đáng trân trọng của sản phẩm do con D tự làm
+ Lời Vua nói với mọi D về hai loại bánh
Đây là cách “ đoc”, cách . thức, nhận xét
về văn hoá Những cái bình D giản dị song lại chứa đựng rất nhiều ý nghĩa sâu sắc Nhận xét của Vua về bánh bánh giầy cũng chính là ý
Trang 6Bài tập về nhà:
Câu 4, 5 ( SBT, tr3)
nghĩa, . tình cảm của nhân dân về hai loại bánh nói riêng và về phong tục làm hai loại bánh vào ngày Tết
*rút kinh nghiệm :
Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt
Ngày soạn :
Ngày dạy :
A. Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt.
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)
- các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ
- Học sinh: Đọc < bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài Mới :
Trang 7Hoạt động của GV - HS Nội dung
Kiểm tra bài cũ:
Hãy trình bày ngắn ngọn
những đặc điểm tiêu biểu của thể
loại Truyền Thuyết
Trong truyền thuyết Con
Rồng, Cháu Tiên em thích chi
tiết nào nhất? vì sao?
Hoạt động 1
Lập danh sách các tiếng và
các từ trong câu sau
Câu văn trên tạo bởi
bao nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?
GV thêm ví dụ
Hoạt động 2
Mỗi loại đơn vị tiếng dùng
để làm gì? Đơn vị từ dùng để làm
gì?
Khi nào một tiếng gọi
là một từ?
GV ví dụ, học sinh lập
danh sách từ và tiếng trong câu
Từ những ví dụ trên, giáo
viên giúp học sinh rút ra định
nghĩa về từ ( SGK 13)
Hoạt động 3
Học sinh tìm từ một tiếng
và từ hai tiếng có trong câu
Học sinh ghi đúng các từ
một tiếng và từ hai tiếng vào các
cột theo bảng mẫu trong sách
giáo khoa
Bài mới:
I Từ là gì?
1 Lập danh sách từ và tiếng trong câu
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt,/ chăn nuôi /
và / cách/ ăn ở.( Con Rồng, cháu Tiên)
Câu văn tạo bởi 9 từ, 12 tiếng ( có 3 từ gồm 2 tiếng)
2 Các đơn vị @ gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?
Tiếng dùng để tạo từ
Từ dùng để tạo câu
Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng
ấy có thể trở thành từ
VD : Trong trời đất, không có gì quý bằng hạt gạo ( 8 từ, 9 tiếng)
Ghi nhớ: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
dùng để tạo câu
II Từ đơn và từ phức:
1 Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy điền các từ trong câu !< đây vào bảng phân loại
VD : Từ/ đấy,/ <z ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt,/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/ bánh z bánh giầy
( Bánh bánh giầy)
Cột từ đơn : Từ, đấy, < ta, chăm, nghề,
và, có, tục, ngày, Tết, làm
Cột từ láy : trồng trọt
Cột từ ghép : chăn nuôi, bánh bánh
giầy
Trang 8Hoạt động 4
Phân tích đặc điểm của từ và
đơn vị cấu tạo từ
Dựa vào bảng học sinh đã
lập giáo viên giúp học sinh lần
tìm hiểu các nội dung
Hoạt động 5
Hệ thống hoá kiến thức
Hoạt động 6
Có thể có những khả năng
sắp xếp từ sau
Từ láy miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa
3 Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau
và khác nhau?
Phân biệt từ đơn và từ phức : Từ gồm 1 tiếng
là từ đơn, từ gồm 2 hay nhiều tiếng là từ phức
Phân biệt từ đơn và từ phức : Những từ phức
tạo ra bằng cách ghép những tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa gọi là từ ghép, còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
Đơn vị cấu tạo của Tiếng Việt là tiếng
Ghi nhớ : SGK- tr 14.
III Luyện tập:
Bài tập 1 ( tr.14)
a) Các từ : nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc : cội nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em,…
Bài tập 2 (tr.14)
Theo giới tính( nam, nữ ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú dì, chú thím
Theo bậc ( trên !<p : bác cháu, chị em, anh
em, dì cháu, cha con, mẹ con,…
Bài tập 3 (tr.14)
Cách chế biến : Bánh rán, bánh < bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…
Chất liệu làm bánh : Bánh nếp, bánh tẻ, bánh
đậu xanh, bánh khoai, bánh cốm, bánh kem …
Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh phồng,
Hình dáng bánh : bánh gói, bánh quấn thừng, bánh tai voi, bánh cuốn,…
Bài tập 4 :
Miêu tả tiếng khóc của con D
Những từ láy khác có cùng tác dụng : Nức nở, sụt sùi, rức,
Bài tập 5:
Trang 9út ngồi khóc thút thít
BT5: Thi tìm nhanh các từ láy
hả, hềnh hệch, b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu,
c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả < nghênh ngang, ngông nghênh,
Rút kinh nghiệm :
Tiết 4: giao tiếp, văn bản
và <= thức biểu đạt
Ngày soạn :
Ngày dạy :
a.Mục tiêu
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh từng biết
- Hình thành sơ bộ khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, 8 thức biểu
đạt
B Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…
- Học sinh: Đọc < bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : + Giới thiệu bài :
Thực tế cuộc sống chúng ta đã
tiếp xúc và sử dụng nhiều
với các loại sách báo, đọc
truyện, viết viết đơn…
có thể biết gọi
chúng là văn bản hoặc biết
dùng đúng mục đích Giờ học I Tìm hiểu chung về văn bản và 0 94 thức
Trang 10hôm nay sẽ giúp chúng ta sơ bộ
hiểu văn bản là gì? có
những kiểu văn bản nào và mục
đích sử dụng cụ thể của văn bản
ra sao
Hoạt động 1
GV : Trong đời sống, khi
có một . tình cảm,
nguyện vọng,… cần biểu đạt
cho mọi D hay ai đó biết, thì
em làm thế nào?
Khi muốn biểu đạt
. tình cảm, nguyện vọng
ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn,
em phải làm thế nào?
Học sinh đọc câu ca dao để
tìm hiểu tính chất văn bản.( GV
thay nội dung bài ca dao khác )
Câu ca dao này sáng
tác để làm gì? nó muốn nói lên
vấn đề ( chủ đề ) gì?
Hai câu 6 và 8 liên kết
nhau thế nào? ( Về luật thơ
và về ý)
= thế đã biểu đạt trọn
vẹn một ý @ Theo em câu
ca dao đã coi là một văn bản
hay @
Hoạt động 2
Lời phát biểu của thầy (
cô) hiệu . trong lễ khai
biểu đạt
a) Khi cần biểu đạt một . nguyện vọng, tình cảm để D khác biết ta có thể nói hay viết, có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu
b) Khi muốn biểu đạt . tình cảm, nguyện vọng ấy một cách trọn vẹn, ta nói hay viết phải đầy đủ,
rõ ràng ý để D khác hiểu (có nghĩa là nói có đầu
có đuôi, mạch lạc, có lý lẽ, )
= vậy là ta đã tạo lập văn bản, đã
thực hiện hoạt động giao tiếp
c) Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáo viên:
Bầu ơi 0 lấy bí cùng Tuy rằng khác giống chung một giàn.
Câu ca dao nhằm khuyên nhủ, nhắc nhở về sự đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau của con D trong cùng một tập thể, một xã hội, một cộng đồng
Sự liên kết giữa câu 6 và câu 8 rất chặt chẽ:
- Về luật thi : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 của câu 8 : cùng- chung
- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:
Câu 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề là đoàn kết
yêu
Câu 2 nói rõ thêm vì sao phải đoàn kết, yêu giữa con D với con D
Câu sau làm rõ ý câu #
Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ Câu ca dao là một văn bản
d) Lời phát biểu cũng là văn bản vì là chuỗi lời có chủ đề Chủ đề lời phát biểu của thầy hiệu .
D nêu thành tích những năm học qua, nêu nhiệm
vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ học sinh, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học Đây là văn bản nói
e)Bức là văn bản viết, có thể thức, có chủ đề
... câu văn có chủ đề thống nhất, có liên kết chặt chẽ Câu ca dao vănd) Lời phát biểu văn chuỗi lời có chủ đề Chủ đề lời phát biểu thầy hiệu .
D nêu thành tích năm. .. thành tích năm học qua, nêu nhiệm
vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ học sinh, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học Đây văn nói
e)Bức văn viết, thức, có chủ đề
... hội, cộng đồngSự liên kết câu câu chặt chẽ:
- Về luật thi : Tiếng thứ câu vần với tiếng thứ câu : cùng- chung
- Về ý : Câu ca dao gồm câu:
Câu nói rõ ý khuyên nhủ,