Muïc tieâu: - HS được tiếp tục củng cố kỹ năng giải toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, vẽ đồ thị haøm soá,… - Thấy được ứng dụng của toán học trong thực tiễn đời sống.. Chuaån bò: - GV: Bản[r]
Trang 1Tuần 17 NS:10/11/2007
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
- HS được tiếp tục củng cố kỹ năng giải toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, vẽ đồ thị hàm số,…
- Thấy được ứng dụng của toán học trong thực tiễn đời sống
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng ôn tập đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, các bài tập
- HS: Oân tập đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, đồ thị hàm số
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Lý thuyết
GV: Hãy so sánh đại
lượng tỉ thuận, đại lượng tỉ
lệ nghịch?
GV nhận xét
HS thực hiện
HS nhận xét, sữa bài
1) Lý thuyết
Đại lượng tỉ thuận:
ĐN: y = kx (k 0) TC:
Đại lượng tỉ lệ nghịch:
ĐN: hay x.y=a (a 0)
x
a
TC: x1.y1 = x2.y2 = … = a
x
x
;
1
3 3
1 1
2 2
1
y
y y
y x
x
GV đưa bảng phụ bài 1
Chia số 310 thành 3
phần:
a) Tỉ lệ thuận với 2, 3, 5
b) Tỉ lệ nghịch với 2,3,5
Hãy tìm 3 số đó?
Hỏi: a,b,c tỉ lệ với 2,3,5
theo tính chất đại lượng tỉ
lệ thuận ta có điều gì?
GV: Tương tự HS tự thực
hiện câu b
HS đọc đề
HS thực hiện
HS trả lời
HS lên bảng thực hiện
HS nhận xét
2) Bài tập
Bài 1:
Gọi 3 số cần tìm là a, b, c a) Theo tính chất đại lượng tỉ lệ thuận ta có:
155
; 93
; 62
31 10
310 5 3 2 5 3 2
c b a
c b a c b a
b) Theo TC đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
60
; 100
; 150
300 5
1 3
1 2 1 5 3 2
c b
a
c b a c b a
;
;
3
1 3
1 2
1 2 1
3
3 2
2 1 1
y
y x
x y
y x x
k x
y x
y x y
Trang 2GV nhận xét, sữa bài.
GV đưa bảng phụ bài 2
30 người làm xong con
mương trong 8 giờ, nếu
tăng thêm 10 người thời
gian giảm bao nhiêu?
Hỏi: Lúc sau có bao nhiêu
người làm việc?
Hỏi: 40 người làm xong
trong bao nhiêu giờ?
GV nhận xét, sửa bài
HS đọc đề
HS: có 40 người
HS thực hiện
30 người 8giờ
40 người x giờ
HS nhận xét
Bài 2:
Thời gian hoàn thành công việc của 40 người là x,
Do số người và thời gian hoàn thành công việc tỉ lệ nghịch, ta có:
30.8 = 40.x x= 6giờ Vậy thời gian giảm 2 giờ
GV đưa bảng phụ bài 3
Cho hàm số y = -2x (*)
a) Biết A(3,y0) thuộc (*),
tính y0.
b) B(1,5;3) có thuộc (*)
không tại sao?
c) Vẽ đồ thị (*)
Hỏi: Làm thế nào để tính
y0?
Hỏi: Làm thế nào để biết
điểm có thuộc đồ thị?
Hỏi: Đồ thị hàm số y=ax
có dạng thế nào?
Hỏi: Để vẽ đồ thị HS y =
ax ta cần biết thêm mấy
điểm thuộc đồ thị?
GV nhận xét, chốt lại các
vấn đề mà HS cần lưu ý.
HS đọc đề
HS: Thế toạ độ A vào (*) suy ra y0=?
HS: Thế tọa độ của điểm vào hàm số nếu thoả mản thì điểm thuộc đồ thị
HS: Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc toạ độ
HS: ta cần biết thêm 1 điểm khác 0(0;0)
HS thực hiện
HS nhận xét
Bài 3:
a)A(3;y0) thuộc (*) suy ra:
y0 = -2.3 = -6
b)Thế B(1,5; 3) vào (*) ta được: 3 = -2.1,5(vô lí) Vậy B không thuộc đồ thị
c) Đồ thị qua C(1;-2)
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các dạng toán:
+ Các phép toán trong Q( Tính bằng cách hợi lí)
+ Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
+ Tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Trang 3+ Đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch + Đồ thị hàm số y = ax