Häc sinh ph¸t biÓu theo sù hướng dẫn cña GV * Gợi ý:Khi Giang có ý định bầu Minh làm lớp trưởng, G cần kể v¾n t¾t mét vµi thµnh tÝch cña M cho các bạn nghe để các bạn thấy M hoàn toàn xứ[r]
Trang 1Tuần
Tiết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài và học bài.
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
II.Thiết kế bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
động của trò
Ghi bảng
HĐ 1: Giới thiệu chương trình
Học sinh lắng nghe
lắng nghe và ghi
I Hướng dẫn vở viết.
_ 1 vở dầy: Ghi văn _ 1 vở mỏng : ghi Tiếng Việt _ 1 vở mỏng: Ghi TLV _ 1 vở soạn chung _ 1 ở văn chiều _ 1 vở chuyên đề chung
HĐ 3: Hướng dẫn soan bài:
1) Ngữ văn:
_ Đọc kĩ tác phẩm
_ Đọc kĩ chú thích
_ Tóm tắt tác phẩm
_ Trả lời câu hỏi cuối bài
2) Tiếng Việt:
_ Đọc kĩ từng mục
_ Trả lời câu hỏi mỗi mục
3) TLV
_ Đọc kĩ từng mục
_ Trả lời câu hỏi mỗi mục2
Học sinh lắng nghe và ghi
II Hướng dẫn soạn bài:
1) Ngữ văn:
_ Đọc kĩ tác phẩm _ Đọc kĩ chú thích _ Tóm tắt tác phẩm _ Trả lời câu hỏi cuối bài 2) Tiếng Việt:
_ Đọc kĩ từng mục _ Trả lời câu hỏi mỗi mục 3) TLV
_ Đọc kĩ từng mục _ Trả lời câu hỏi mỗi mục
Trang 2HĐ 4: Hướng dẫn học bài:
1) Ngữ văn:
_ Học thuộc và hiểu phần bài giảng
_ Đọc thuộc phần ghi nhớ
2) Tiếng Việt:
_ Thuộc ghi nhớ của các phần
_ Làm đầy đủ bài tập
3) TLV:
_ Thuộc ghi nhớ của các phần
_ Làm đầy đủ bài tập
Học sinh lắng nghe và ghi
III Hướng dẫn học bài
1) Ngữ văn:
- Học thuộc và hiểu phần bài giảng _ Đọc thuộc phần ghi nhớ 2) Tiếng Việt:
_ Thuộc ghi nhớ của các phần _ Làm đầy đủ bài tập
3) TLV:
_ Thuộc ghi nhớ của các phần _ Làm đầy đủ bài tập
HĐ 5: Hướng dẫn cách ghi vở:
_ Tiết
_ Tên bài ở giữa vở, dưới về bên phải
là tê tác giả
_ Các đề mục ghi bằng số La Mã và
số đếm phải gạch dưới bằng bút khác
màu
_ Vở phải kẻ lề
_ Ghi chép sạch sẽ, sai thì cho vào
ngoặc đơn
_ Chủ động ghi chép khi GV giảng
chậm
Học sinh lắng nghe và ghi
IV Cách ghi vở:
_ Tiết _ Tên bài ở giữa vở, dưới về bên phải là tê tác giả
_ Các đề mục ghi bằng số La Mã
và số đếm phải gạch dưới bằng bút khác màu
_ Vở phải kẻ lề
_ Ghi chép sạch sẽ, sai thì cho vào ngoặc đơn
_ Chủ động ghi chép khi GV giảng chậm
Trang 3Tuần
Tiết
Cảm thụ văn bản
“con rồng, cháu tiên” và “bánh chưng, bánh dày”
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
_ Có kĩ năng tìm, phát hiện các chi tiết hoàng đường, kì ảo và nêu ý nghĩa của các chi tiết
đó
_ Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ
II.Thiết kế bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
a) Con hãy tóm tắt lại truyện “con Rồng, cháu Tiên” bằng 10 câu văn
b) Con hãy tóm tắt lại truyện “bánh chưng, bánh dày” bằng 10 câu văn
3 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài : Cảm thụ văn
bản là một việc làm quan trọng nhằm
giúp học sinh hiểu kĩ hơn về nội dung
tác phẩm Đồng thời nó cũng giúp
chúng ta rèn kĩ năng viết đoạn- việc
làm không thể thiếu trong môn TLV
Bài luyện tập này sẽ giúp các con có
được kĩ năng đó
Lắng nghe
HĐ 2: Gv đưa câu hỏi rèn kĩ năng;
a.Hãy phát hiện những chi tiết hoang
đường kì ảo trong truyện “Con Rồng,
cháu Tiên”? Trong các chi tiết đó, con
thích chi tiết nào nhất? Hãy viết 1
đoạn văn khoảng 5-7 câu nêu cảm
nhận của con về chi tiết đó?
*GV tổ chức hướng dẫn học sinh tìm
và sắp xếp ý phục vụ cho việc viết
Hsinh phát hiện đầy đủ những chi tiết hoang
đường kì ảo _ Nêu chi tiết mình thích và nói
rõ lí do
_ Lập ý cho việc cảm thụ chi tiết đó
Trang 4lên bảng viết trăm trứng)
_ Câu mở đoạn: Giới thiệu được chi tiết kì ảo trong tác phẩm và
ấn tượng mà chi tiết đó để lại _ Thân đoạn:
+ Là sáng tạo nghệ thuật độc
đáo của nhân dân ta
+ Thể hiện mối quan hệ thân thiết, ruột thịt bởi tất cả các dân tộc VN đều là anh em
+ Khẳng định sự lớn lên mạnh
mẽ của nhân dân ta( Đàn con không cần bú mớm mà cứ lớn nhanh như thổi)
_ Kết đoạn:
+ Lòng tự hào về nguồn gốc và sứcc mạnh của dân tộc
+ Tinh thần đoàn kết vì mọi người đều là anh em một nhà
b) Hãy phát hiện những chi tiết hoàng
đường kì ảo trong truyện “bánh
chưng, bánh dày”? Trong các chi tiết
đó, con thích chi tiết nào nhất? Hãy
viết 1 đoạn văn khoảng 5-7 câu nêu
cảm nhận của con về chi tiết đó?
Làm tương
tự như câu 1
HĐ 3: Gv Tổng kết, nêu ưu, nhược
của từng bài và rút ra bài học chung
Trang 5Tuần
Tiết
Luyên tập “ Từ và cấu tạo từ”
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
_ Hiểu được khái niệm về từ, cấu tạo từ
_ Vận dụng làm một số bài tập
II.Thiết kế bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
a) Nêu khái niệm về từ?
b) Trình bày các kiểu cấu tạo từ?
3 Bài mới:
động của trò
Kết quả cần đạt
HĐ 1: Giới thiệu bài: Từ là một bộ phận
quan trọng trong TV, là đơn vị nhỏ nhất để
tạo nên câu Hiểu rõ về từ chúng ta sẽ dễ dàng
hơn trong việc vận dụng thứ tiếng nói cuả dân
tộc vào quá trình nói và viết
Lắng nghe
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh điền vào sơ đồ
câm:
Từ( xét về đặc điểm cấu tạo)
Học sinh trả lời
Học sinh làm
Trang 6HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập trắc nghiệm
1) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất về
khái niệm từ:
A: Là đơn vị lớn nhất để tạo câu
B: Là đơn vị nhỏ nhất để tạo câu
C: Là đơn vị chỉ có một tiếng
2) Tạo câu từ các từ sau: nguồn gốc, cao
quý, dân tộc, của, ta, là , con, cháu,
Rồng, Tiên
3) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất về
cấu tạo từ đơn:
A: Là từ có nhiều tiếng
B: Là từ do một tiếng tạo thành
C: Các tiếng đồng nghĩa với nhau
4) Viết một đoạn văn khoảng 7 giải thích
phong tục làm bánh chưng bánh dày
trong dịp tết của người VN trong đó có
sử dụng ít nhất 5 từ ghép
Làm theo yêu cầu của GV
* Đáp án:
1.B
2.Dân tộc ta có nguồn gốc cao quý là con Rồng, cháu Tiên
3.B
HĐ 4: Gv Tổng kết, nêu khái quát lại các
kiến thức cần nắm
Trang 7Tuần
Tiết
Luyện tập
Khoanh tròn vào những đáp án đúng:
Bài tập 1: Truyền thuyết là gì?
A Những câu chuyện hoang đường
B Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các nhân vật, sự kiện lịch sử của một dân tộc
C Lịch sử dân tộc, đất nước phản ảnh chân thực trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân vật lịch sử
D Cuộc sống hiện thực được kể lại một cách đầy đủ khái quát
Bài tập 2: ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng các bọc trăm trứng là gì?
Giải thích sự ra đời của các dân tộc VN
Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang
Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc
Mọi người, mọi dân tộc Vn phải thương yêu nhau như anh em ruột thịt
Bài tập 3: Nối ô chữ bên trái với một trong các ô bên phải mà em cho là đúng:
Tổ tiên của người Việt là
Lạc long Quân
Âu Cơ
Lạc long Quân và Âu Cơ
Vua Hùng
Con Rồng
Bài tập 4: Đơn vị cấu tạo của TV là gì?
A Tiếng
B Từ
C Ngữ
D Câu
Bài tập 4: Từ phức gồm bao nhiêu tiếng?
A Một
B Hai
C Nhiều hơn hai
D Hai hoặc nhiều hơn hai
Trang 8Tuần
Tiết
Cảm thụ văn bản “ Thánh Gióng”
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
_ Có kĩ năng tìm, phát hiện các chi tiết hoàng đường, kì ảo và nêu ý nghĩa của các chi tiết
đó
_ Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ
II.Thiết kế bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
a) Con hãy tóm tắt lại truyện “con Rồng, cháu Tiên” bằng 10 câu văn
b) Con hãy tóm tắt lại truyện “bánh chưng, bánh dày” bằng 10 câu văn
3 Bài mới:
của trò
Kết quả cần đạt
HĐ 1: Giới thiệu bài : Cảm thụ
văn bản là một việc làm quan
trọng nhằm giúp học sinh hiểu kĩ
hơn về nội dung tác phẩm Đồng
thời nó cũng giúp chúng ta rèn kĩ
năng viết đoạn- việc làm không
thể thiếu trong môn TLV Bài
luyện tập này sẽ giúp các con có
được kĩ năng đó
Lắng nghe
HĐ 2: Gv đưa câu hỏi rèn kĩ
năng;
a) Hãy phát hiện những chi tiết
hoàng đường kì ảo trong
truyện “Thánh Gióng”?
Trong các chi tiết đó, con
thích chi tiết nào nhất? Hãy
viết 1 đoạn văn khoảng 5-7
câu nêu cảm nhận của con
về chi tiết đó?
Học sinh phát hiện
đầy đủ những chi tiết hoang
đường kì ảo _ Nêu chi tiết mình thích và nói
rõ lí do
_ Lập ý cho việc cảm thụ chi tiết đó
Trang 9*GV tổ chức hướng dẫn học sinh
tìm và sắp xếp ý phục vụ cho việc
viết đoạn
3 Học sinh lên bảng viết *Gợi ý: Các ý cần thiết cho việc viết đoạn ( Chi tiết bà mẹ dẫm
vào một bàn chân lạ rồi mang thai)
_ Câu mở đoạn: Giới thiệu được chi tiết kì ảo trong tác phẩm và
ấn tượng mà chi tiết đó để lại _ Thân đoạn:
+ Là sáng tạo nghệ thuật độc
đáo của nhân dân ta
+ Thể hiện Gióng là một vị thần + Vị thần ấy được sinh ra bởi một người mẹ bình thường => Người anh hùng xuất thân từ nhân dân mà ra
_ Kết đoạn:
+ Ca ngợi người VN đã sinh ra những người con anh dũng + Sự gần gũi, xuất thân của người anh hùng
HĐ 3: Gv Tổng kết, nêu ưu,
nhược của từng bài và rút ra bài
học chung
Trang 10Tuần
Tiết
Luyện tập “ Từ mượn”- chính tả “ Thánh Gióng”
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
_ Hiểu được nguồn gốc của các từ ngữ vẫn thường sử dụng
_ Sử dụng từ ngữ hợp với văn cảnh
II.Thiết kế bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
Từ thuần Việt là những từ ntn? Hãy lấy VD?
Từ mượn có nguồn gốc từ đâu? Cần sử dụng chúng ra sao?
3 Bài mới:
của trò
Kết quả cần đạt
HĐ 1: Giới thiệu bài : Từ mượn
là một bộ phận quan trọng góp
phần vào sự phong phú của Tiếng
Việt Hiểu đúng và biết cách sử
dụng từ hợp với văn cảnh là việc
làm cần thiết Bài học ngày hôm
này sẽ giúp các con có thêm kĩ
năng sử dụng tờ
Lắng nghe
HĐ 2: Gv đưa bài tập rèn kĩ
năng.
Hãy phát hiện những từ mượn
trong những câu sau và cho biết nó
có nguồn gốc ở đâu?
a) Cái xe đạp bố mới mua cho
con bị lệch ghi đông
b) Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc
lập tại quảng trường Ba
Đình
c) Giang sơn ta thật hùng vĩ
d) Hôm nào bố em cũng lên
in-tơ-nét để tìm thông tin
Học sinh phát hiện
đầy đủ những từ mượn
a) Cái xe đạp bố mới mua cho con bị lệch ghi đông
b) Bác Hồ đọc tuyên ngôn
độc lập tại quảng trường
Ba Đình
c) Giang sơn ta thật hùng vĩ.
d) Hôm nào bố em cũng lên
in-tơ-nét để tìm thông tin.
Trang 112) Hãy viết một đoạn văn ngắn,
nội dung tự chọn, trong đó có sử
dụng các từ mượn của tiếng Hán
và ngôn ngữ ấn Âu
*Gọi chữa bài
3 học sinh lên bảng viết
Học sinh còn lại viết vào vở
Nhận xét bài làm của bạn
HĐ 3: Gv đọc chính tả cho học
sinh viết bài “ Thánh Gióng”-
đoạn 2
* Gv chữa bài và thu một số vở
chấm
Học sinh viết theo sự hướng dẫn của GV
Trang 12Tuần
Tiết
Củng cố: “ văn bản tự sự”
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
_ Hiểu rõ về phương thức tự sự
_ Thấy được các yếu tố quan trộng không thể thiết trong tác phẩm tự sự
_ Rèn kĩ năng kể chuyện
II.Thiết kế bài dạy:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
Nêu định nghĩa về phương thức tự sự
Tác dụng của phương thức này?
3.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài : Tự sự là
một phương thức quan trọng trong
văn học Thiếu yếu tố này, tác
phẩm vh sẽ thiếu tính thuyết phục,
không hoàn thiện
Lắng nghe
HĐ 2: Gv đưa bài tập 4 sgk: Hãy
kể câu chuyện để giải thích vì sao
người VN lại tự xưng là Con
Rồng, cháu Tiên
*Gọi nhận xét
*Yêu cầu học sinh ghi vào vở
Học sinh dực vào văn bản “ con Rồng cháu Tiên” để kể theo lời văn của mình
Nhận xét cách trình bày của các bạn
Ghi lại lời
kể vào trong vở
Trang 13HĐ 3: Gv yêu cầu học sinh làm
bài tập 5.
* Gv chữa chữa và đưa ra gợi ý
Học sinh phát biểu theo sự hướng dẫn của GV
* Gợi ý:Khi Giang có ý định bầu Minh làm lớp trưởng, G cần kể vắn tắt một vài thành tích của M cho các bạn nghe để các bạn thấy M hoàn toàn xứng đáng giữ trọng trách này VD:
_ M tính tình hoà nhã với bạn
bè, khi bạn gặp khó khăn, m sẫn sàng giúp đỡ
_ M học rất giỏi và đều tất cả các môn Bạn luôn luôn dẫn đầu
về học tập trong lớp
_ M đã từng tham gia học sinh giỏi cấp TP và đạt giải nhì
_ M không bao giờ vi phạm nội quy của trường và của lớpKiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
Trang 14Tuần
Tiết
Luyện tập
Bài tập 1: Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản?
A Trò chuyện
B Ra lệnh
C Dạy học
D Giao tiếp
Bài tập 2: Tại sao lại khẳng định câu ca dao sau đây là một văn bản ?
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ Năm canh chầy mẹ thức đủ năm canh
A Có hình thức câu chữ rõ ràng
B Có nội dung thông báo đầy đủ
C Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh
D Được in trong sách
Bài tập 3: Câu ca dao trên được trình bày theo phương thức biểu đạt nào?
A Tự sự
B Miêu tả
C Hành chính công vụ
D Biểu cảm
Bài tập 4: Vì sao TG được xếp vào thể lại truyền thuyết?
A Đó là câu chuyện được kể truyền miệng từ đời này sang đời khác
B Đó là câu chuyện dân gian kể về các anh hùng thời xưa
C Đó là câu chuyện liên quan đến các nhân vật lịch sử
D Đó là các câu chuyện dân gian, có nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo, có liên quan đến các nhân vật lịch sử
Bài tập 5: Liệt kê các chi tiết là sản phẩm của trí tưởng tượng chất phác và những chi tiết hiện thực vào mỗi cột trong bảng sau:
Những chi tiết là sản phẩm của trí
Tuần
Trang 15Tiết
Cảm thụ văn bản “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
_ Có kĩ năng tìm, phát hiện các chi tiết hoàng đường, kì ảo và nêu ý nghĩa của các chi tiết
đó
_ Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ
II.Thiết kế bài dạy:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
Con hãy tóm tắt lại truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng 10 câu văn
Con hãy kể lại truyện bằng giọng văn của con
3.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài : Cảm thụ
văn bản là một việc làm quan
trọng nhằm giúp học sinh hiểu kĩ
hơn về nội dung tác phẩm Đồng
thời nó cũng giúp chúng ta rèn kĩ
năng viết đoạn- việc làm không
thể thiếu trong môn TLV Bài
luyện tập này sẽ giúp các con có
được kĩ năng đó
Lắng nghe
HĐ 2: Gv đưa câu hỏi rèn kĩ
năng;
Hãy phát hiện những chi tiết
hoang đường kì ảo trong truyện
“Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”? Trong
các chi tiết đó, con thích chi
tiết nào nhất? Hãy viết 1 đoạn
văn khoảng 5-7 câu nêu cảm
nhận của con về chi tiết đó?
Học sinh phát hiện
đầy đủ những chi tiết hoang
đường kì ảo _ Nêu chi tiết mình thích và nói
rõ lí do
_ Lập ý cho việc cảm thụ chi tiết đó
Trang 16*GV tổ chức hướng dẫn học sinh
tìm và sắp xếp ý phục vụ cho việc
viết đoạn 3 Học sinh lên bảng viết
*Gợi ý: Các ý cần thiết cho việc viết đoạn ( Nước lên cao bao nhiêu, đồi núi cũng cao lên bấy nhiêu)
_ Câu mở đoạn: Giới thiệu được chi tiết kì ảo trong tác phẩm và
ấn tượng mà chi tiết đó để lại _ Thân đoạn:
+ Là sáng tạo nghệ thuật độc
đáo của nhân dân ta
+ Thể hiện sức mạnh của nhân dân ta trong việc chống lại bão
lũ thiên tai
+ Sơn Tinh là đại diện cho sức mạnh to lớn ấy
_ Kết đoạn:
+ Ca ngợi công lao trị thuỷ của
ông cha ta
+ Thấy được sự tài giỏi của Sơn Tinh
HĐ 3: Gv Tổng kết, nêu ưu,
nhược của từng bài và rút ra bài
học chung
Trang 17Tuần
Tiết
Luyện Tập: “ Nghĩa của từ"
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
_ Hiểu được nghĩa của từ là sự thể hiện về mặt nội dung
_ Biết cách giải thích nghĩa của từ
II.Thiết kế bài dạy:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
Nêu định nghĩa về nghĩa của từ?
b) Hãy nêu các cách giải nghĩa từ?
3.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài : Nghĩa của
từ là một yếu tố rất quan trọng
Hiểu rõ về nó sẽ giúp chúng ta có
cách dùng từ phù hợp
Lắng nghe
HĐ 2: Gv đưa bài tập rèn kĩ
năng.
Hãy giải thích nghĩa của các từ sau
theo những cách đã học:
học sinh:
giáo viên:
tuỳ tòng:
thuận thiên:
nhuệ khí:
phó thác:
phú ông:
tích sự:
Học sinh phát hiện
đầy đủ những từ mượn
học sinh:
giáo viên:
tuỳ tòng:đi theo để giúp việc thuận thiên: thuận theo ý trời nhuệ khí: nhuệ khí
phó thác: tin cẩn mà giao cho phú ông:người giàu có ( phú:giàu, tráinghĩa với bần: nghèo)
tích sự: ở làm việc có ích, hiệu quả