1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 113 đến 116 - Năm học 2010-2011

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 186,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc kĩ văn bản ,nhớ được các chi tiết , hình ảnh miêu tả tiêu biểu về các loài chim - Nhớ được các câu đồng dao, thành ngữ trong văn bản - Tìm hiểu các văn bản khác viết về làng quê Vi[r]

Trang 1

Ngày giảng 6a…………6b………

Tiết: 113 : Lao xao

( Duy Khán )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Thế giới cỏc loài chim đó tạo nờn vẻ đẹp đặc trưng của thiờn nhiờn ở một làng quờ

miền bắc

- Tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật khi miờu tả cỏc loài chim ở làng quờ trong bài văn

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu bài hồi kớ- tự truyện cú yếu tố miờu tả

- Nhận biết được chất dõn gian được sử dụng trong bài văn và tỏc dụng của những yếu

tố này

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên nơi quê hương mình

II Chuẩn bị :

- GV: : ảnh chân dung tác giả ( nếu cú)

- HS: Đọc trước bài và tìm hướng trả lời câu hỏi trong SGK

III Tiến trình :

1 Kiểm tra:

- Em hiểu như thế nào về câu " Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ quốc " ?

2 Bài mới

HĐ1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và

tìm hiểu chú thích

GV hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu

HS đọc tiếp / Nhận xét

HS đọc phần chú thích * giới thiệu tác giả

GV:Em hãy khái quát những nét ngắn gọn

nhất về tác giả ?

HS: khỏi quỏt

GV giới thiệu ảnh tác giả

GV giới thiệu nét chính của " Tuổi thơ im

lặng"

GV kiểm tra chú thích:1.2.6.7.8

HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung

văn bản

GV:Văn bản trên viết theo phương thức

biểu đạt chính nào?

( Miêu tả)

GV:Văn bản tả và kể cái gì ? ở đâu ?

HS: trả lời

GV:Cách kể và tả có theo trình tự không ?

hay là tự do ?

HS: trả lời

GV:Theo em, văn bản có thể chia làm mấy

đoạn? Nội dung mỗi đoạn?

I Đọc văn bản và hiểu chú thích:

1 Đọc văn bản:

2 Chú thích

II Tìm hiểu văn bản:

* Bố cục : 3 đoạn

Trang 2

HS: trả lời

* Đ1: Khung cảnh làng quê mới vào hè

* Đ2: Tả về các loài chim hiền

* Đ3: Tả về các loài chim ác

GV:Khung cảnh làng quê được miêu tả

như thế nào?

HS: trả lời

GV:Kể các phương diện mà tác giả chọn

miêu tả ?

HS: kể

GV:Cỏc phương diện trờn được miờu tả

như thế nào ?

HS: trả lời

GV:Ong bướm được miêu tả như thế nào?

Âm thanh của làng quê ?Mầu sắc được

miêu tả như thế nào ?

HS: trả lời

GV:Lao xao là từ loại gì?

GV:Âm thanh đó gợi cho em cảm giác gì?

(Âm thanh lao xao: Rất khẽ, rất nhẹ,

nhưng khá rõ-> Sự chuyển động của đất

trời, thiên nhiên làng quê khi hè về )

GV:Em có nhận xét gì về cách miêu tả của

tác giả? Nêu nhận xét về cách sử dụng câu

trong đoạn?

( Câu ngắn, thậm chí có câu chỉ có 1 từ )

GV:Theo em việc sử dụng câu ngắn có tác

dụng gì?

( Liệt kê, nhấn mạnh ý, thu hút sự chú ý

của người đọc)

GV đọc một số câu thơ miêu tả cảnh hè

về: Khi con tu hỳ ( Tố Hữu)

*Luyện tập : Em hãy viết một đoạn văn

ngắn tả cảnh quê em

HS viết đoạn văn

GV gọi 2, 3 học sinh đọc đoạn văn

Học sinh nhận xét

GV nhận xét

1 Khung cảnh làng quê lúc vào hè:

- Cây cối: um tùm

- Hoa: đẹp rực rỡ (Tả 3 loài hoa: Màu sắc, hình dáng, hương thơm)

- Ong bướm: Lao xao, rộn ràng -> Tính từ

-> Cảnh làng quê vào hè: Đẹp, nhộn nhịp, vui vẻ, đáng yêu

3 Củng cố :

- Cảm nghĩ của em về mùa hè ở làng quê?

- Đọc một số câu thơ viết về mùa hè mà em biết ? (hoặc hát)

4 Hướng dẫn :

- Học kĩ bài, nắm được nghệ thuật miêu tả trong phần 1 của văn bản

- Soạn tiếp phần sau của văn bản giờ sau học

………

Trang 3

]Ngày giảng 6a…………6b………

Tiết: 114 : Lao xao (Tiếp theo)

( Duy Khán )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Thế giới cỏc loài chim đó tạo nờn vẻ đẹp đặc trưng của thiờn nhiờn ở một làng quờ

miền bắc

- Tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật khi miờu tả cỏc loài chim ở làng quờ trong bài văn

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu bài hồi kớ- tự truyện cú yếu tố miờu tả

- Nhận biết được chất dõn gian được sử dụng trong bài văn và tỏc dụng của những yếu

tố này

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên nơi quê hương mình

II Chuẩn bị :

- GV: : ảnh chân dung tác giả ( nếu cú)

- HS: Đọc trước bài và tìm hướng trả lời câu hỏi trong SGK

III Tiến trình :

1 Kiểm tra:

- Khung cảnh làng quê lỳc vào hố được miêu tả như thế nào?

2 Bài mới

HĐ1: Học sinh nhắc lại nội dung kiến thức

giờ học trước

GV:Khung cảnh làng quê vào hề được tác

giả miêu tả như thế nào ?

GV:Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào để giới thiệu khung cảnh làng quê ?

HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loài

chim hiền giới thiệu trong bài

HS đọc đoạn 2

GV:Loài chim hiền gồm những loài nào?

HS: trả lời

GV:Tác giả tập trung kể về loài nào ?

( Chim sáo và tu hú )

GV:Chúng được kể trên phương diện nào ?

(đặc điểm hoạt động của loài: hót, học nói,

kêu vào mùa vải chín… )

GV:Tác giả sử dụng biện pháp gì để kể về

các loài chim?

( Câu đồng dao)

GV:Sử dụng câu đồng dao như thế có ý

nghĩa gì?

( Tạo sắc thái dân gian)

GV:Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì? ( Nhân hoá)

GV:Vì sao tác giả gọi đó là loài chim hiền?

I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Khung cảnh làng quê lúc vào hè:

2 Loài chim hiền:

- Thường mang niềm vui đến cho

Trang 4

HS: trả lời

GV:Hãy nêu những chi tiết miêu tả đặc

điểm loài chim hiền?

HS: trả lời

GV:Em có nhận xét gì về cách đánh giá

của tác giả?

HS: trả lời

HĐ3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loài

chim ác

GV:Hãy kể tên các loài chim ác ?

( Diều hâu, quạ, chèo bẻo, cắt)

GV:Theo em có phải đây là tất cả các loài

chim dữ?

( đây mới chỉ một số con gặp ở nông thôn,

còn có chim Lợn, đại bàng, chim ưng…)

GV:Vì sao tác giả xếp các loài này vào

nhóm chim dữ?

GV:Mỗi loài chim ( hiền - ác) được tác giả

miêu tả trên phương diện nào?

HS: trả lời

GV:Em hãy nhận xét về tài quan sát của tác

giả và tình cảm của tác giả với thiên nhiên

làng quê qua việc miêu tả các loài chim?

HS: trả lời

HĐ4:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chất liệu

văn hoá dân gian sử dụng trong văn bản

GV:Trong bài tác giả đã sử dụng những

chất liệu dân gian nào ?

GV:Hãy tìm dẫn chứng

GV:Cách viết như vậy tạo nên nét đặc sắc

gì?

( Riêng biệt, đặc sắc, lôi cuốn)

GV:Theo em, quan niệm của nhân dân về

một số loài chim có gì chưa xác đáng?

(ngoài những thiện cảm về từng loài chim

còn có cái nhìn định kiến thiếu căn cứ khoa

học: Chim Cú, Bìm bịp )

GV:Bài văn cho em những hiểu biết gì mới

về thiên nhiên, làng quê qua hình ảnh các

loài chim ?

HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ5 Hướng dẫn học sinh luyện tập

GV hướng dẫn HS luyện tập: Miêu tả về

một loài chim quen thuộc ở quê em

HS viết bài

GV gọi HS trình bày- nhận xét

thiên nhiên, đất trời và con người + Tu hú: Báo mùa vải chín

+ Chim ngói: Mang theo cả mùa lúa chín

+ Chim nhạn: Như nâng bầu trời cao thăm thẳm hơn

3 Loài chim ác:

- Chuyên ăn trộm trứng

- Thích ăn thịt chết

- Nạt kẻ yếu

-> Tác giả có tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu thiên nhiên và hiểu biết về loài chim

4 Chất liệu văn hoá dân gian:

- Đồng dao

- Thành ngữ

- Truyện cổ tích

* Ghi nhớ ( SGK)

III Luyện tập:

3 Củng cố

- Nghệ thuật đặc sắc trong văn bản ?

- Qua văn bản giúp em có những hiểu biết gì mới về thiên nhiên, làng quê ?

4 Hướng dẫn:

Trang 5

- Đọc kĩ văn bản ,nhớ được các chi tiết , hình ảnh miêu tả tiêu biểu về các loài chim

- Nhớ được các câu đồng dao, thành ngữ trong văn bản

- Tìm hiểu các văn bản khác viết về làng quê Việt Nam

- ¤n tËp TiÕng ViÖt, giê sau kiÓm tra 1 tiÕt

………

Ngày giảng 6a………… 6b………

TiÕt 115 : KiÓm tra TiÕng ViÖt

I Mục đích kiểm tra:

- Kiểm tra : Mức độ chuẩn kiến thức kĩ năng của hs: các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ

1.Kiến thức:

- Hiểu về các biện pháp tu từ

2.Kĩ năng:

- Phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ

3 Thái độ:

- Biết sử dụng biện pháp tu từ trong viết

II Hình thức kiểm tra:

Hình thức: Trắc nghiệm khách quan +Trắc nghiệm tự luận

Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan +trắc nghiệm tự luận trong 45 phút

III Thiết lập ma trận đề kiểm tra

Vận dụng

Mức độ

Tên

thấp

Cấp độ cao

Cộng

1 Chủ đề

chung

-Nhớ khái niệm của các phép

tu từ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm:

1 10%

Số câu 1

Số điểm: 1 10%

2 So sánh

- Hiểu được cấu tạo đầy đủ và đúng trình

tự của phép tu từ so sánh

-Hiểu được sự giống nhau giữa các sự vật

để tạo được những so sánh đúng

Viết đoạn văn ngắn (từ 3->5 câu) có sử dụng biện pháp so sánh

Trang 6

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 0,5

5 %

Số câu: 1

Số điểm: 3

30 %

Số câu: 3 3,5điểm =

35 %

3 Nhân hoá - Hiểu được các hình

ảnh được nhân hóa trong bài thơ

Phân tích được giá trị của biện pháp nhân hoá trong một văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 1

10 %

Số câu: 1

Số điểm: 2

= 20%

Số câu: 2

3 điểm =

30 %

ẩn dụ trong nói,viết

Đặt câu

có sử dụng biện pháp

ẩn dụ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 0,25

2,5 %

Số câu: 1

Số điểm:

2= 20%

Số câu: 2 2,25 điểm

= 25 %

5 Hoán dụ - Hiểu được ý nghĩa

của hoán dụ trong các câu văn ,thơ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 0,25

2,5 %

Số câu: 1 0,25 điểm 2,5 % Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm:

1

10 %

Số câu: 5

Số điểm: 2

20 %

Số câu: 2

Số điểm: 4

40 %

Số câu: 1

Số điểm: 3

30 %

Số câu: 9

Số điểm: 10

100%

IV Nội dung kiểm tra:

Phần I: trắc nghiệm khách quan (3điểm)

Câu 1: (1điểm)Hãy nối cột A ( phép tu từ)với cột B( khái niệm) sao cho đúng

Cột A ( phép tu từ) Nối cột B( khái niệm)

1.So sánh 1- A Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên gọi, sự vật

hiện tượng khác có nét tương đồng

2.Nhân hoá 2- B Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên

gọi, sự vật, hiện tượng, khái miệm khác có quan hệ gần gũi

3.Ẩn dụ 3- C Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ

vốn được dùng để gọi hoặc tả con người

Trang 7

4.Hoán dụ 4- D.Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc

khác có nét tương đồng

5 5- E Là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ

Câu 2: (0,25đ) Dòng nào thể hiện cấu tạo của phép so sánh đúng trình tự và đầy đủ

nhất:

A.Sự vật được so sánh, từ so sánh, sự vật so sánh

B.Từ so sánh,sự vật so sánh, phương diện so sánh

C.Sự vật được so sánh, phương diện so sánh ,từ so sánh, sự vật so sánh

D.Sự vật được so sánh, phương diện so sánh,sự vật so sánh

Câu 3:(0,25đ)Hai so sánh “như một pho tượng đồng đúc”, “như một hiệp sĩ của trường

sơn oai linh hùng vĩ” về dượng Hương Thư cho thấy ông là người như nào ?

A.Khỏe mạnh, vững chắc, dũng mãnh, hào hùng

B.Mạnh mẽ, không sợ khó khăn gian khổ

C.Dày dạn kinh nghiệm chèo thuyền vượt thác

D.Chậm chạp nhưng mạnh khỏe khó ai địch được

Câu 4: (0,25đ) Hình ảnh “mặt trời” trong câu thơ nào dưới đây được dùng theo lối ẩn

dụ ?

A.Mặt trời mọc ở đằng đông B.Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh

C Thấy anh như thấy mặt trời D Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Chói chang khó ngó, trao lời khó trao Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Câu 5: (1đ) Qua văn bản “ Mưa- Trần Đăng Khoa ” hãy tìm bốn hình ảnh được nhân

hoá trong bài :

A……… C………

B……… D………

Câu 6: (0,25đ) Từ “mồ hôi” trong hai câu ca dao sau được dùng để hoán dụ cho sự vật

gì ?

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

A Chỉ người lao động C.Chỉ quá trình lao động nặng nhọc và vất vả

B.Chỉ công việc lao động D.Chỉ kết quả con người thu được trong lao động

Phần II: trắc nghiệm tự luận (7điểm)

Câu 1: (2đ) Đặt hai câu có sử dụng phép ẩn dụ.

Câu 2: (2đ) Phân tích giá trị của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:

Đoạn đường vào quê Bác đi qua nhiều ao sen kế tiếp nhau như dải lụa hoa Những bông sen chưa nở nắm tay giơ lên chào khách tham quan Thỉnh thoảng những lá sen non lại cúi rạp xuống khi gặp cơn gió, những chú chim chiền chiện thi nhau bay liệng như muốn hỏi thăm mọi người

( Trích……)

Câu 3: (3đ)Viết đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu) có sử dụng phép so sánh.

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Phần I: trắc nghiệm khách quan (3điểm)

Câu 1: (1đ)

Trang 8

Cõu 2: (0,25đ) đỏp ỏn đỳng : C

Cõu 3: (0,25đ) đỏp ỏn đỳng : A

Cõu 4: (0,25đ) đỏp ỏn đỳng : D

Cõu 5: ( 1đ) Hs tự tỡm được bốn hỡnh ảnh nhõn hoỏ trong bài

Cõu 6: (0,25đ) đỏp ỏn đỳng : C

Phần II: trắc nghiệm tự luận (7điểm)

Cõu 1: (2 đ) HS đặt hai cõu cú sử dụng phộp ẩn dụ (Mỗi cõu đỳng được 1 đ)

Cõu 2: ( 2 đ): Sử dụng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động của người (nắm tay giơ lờn chào

khỏch, cỳi rạp xuống)để chỉ những hoạt động của bụng sen, làm cho hỡnh ảnh những bụng sen trở nờn cụ thể, sinh động…

Cõu 3: ( 3 đ): HS viết được đoạn văn ngắn theo chủ đề tự chọn, cú sử dụng phộp so

sỏnh

3 Củng cố:

- GV: nhắc lại một số kiến thức trong bài kiểm tra

4 Hướng dẫn:

- ễn lại cỏc bài thuộc phần tiếng việt

- Chuẩn bị bài : Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người

………

……… Ngày giảng.6a…………6b……… Tiết 116 :Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nhận ra được những ưu điểm và nhược điểm trong bài kiểm tra văn và Tập làm văn

- Thấy được phương hướng khắc phục, sửa lỗi

- Ôn tập những kiến thức, kĩ năng đã học

2 kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức; kĩ năng viết văn miêu tả người

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức tự đánh giá, rút kinh nghiệm để học tập tốt hơn

II Chuẩn bị :

- GV: Chấm bài, dàn bài Tập làm văn số 6

Trang 9

- HS: Ôn kiến thức văn, Tập làm văn tả người.

III.Tiến trình:

1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

đề và xây dựng đáp án:

GV đọc từng câu hỏi trong phần trắc

nghiệm khách quan

HS trả lời phương án lựa chọn

GV nhận xét sau mỗi câu trả lời và

công bố đáp án từng câu

- Bài làm của em đạt ở mức độ nào ?

- Có những câu nào em xác định sai

?

- Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần

bài làm này ?

GV nêu đề bài phần trắc nghiệm tự

luận

GV:Văn bản Sụng nước Cà Mau

được kể theo ngụi thứ mấy ? Nờu tỏc

dụng của ngụi kể này ?

HS: trả lời

GV: chốt

GV:Từ truyện “ Bức tranh của em

gỏi tụi ” Em hiểu Kiều Phương là

người như thế nào ? Hỡnh ảnh người

anh trai trong bức tranh với người

anh thực của Kiều Phương cú khỏc

nhau khụng ? Vỡ sao ?

HS: giải thớch

GV: khẳng định

GV: Từ cỏc chi tiết về nhõn vật Kiều

Phương , em hóy viết một đoạn văn

ngắn miờu tả lại hỡnh ảnh của Kiều

Phương theo tưởng tượng của em

HS: trỡnh bày ý tưởng

A Trả bài kiểm tra văn.

I/ Đề bài, tìm hiểu đề, xây dựng đáp án:

1 Trắc nghiệm khách quan:

Câu 1( 1 điểm )Mỗi ý đúng được 0,25 điểm Nối 1- b , 2- c, 3- d, 4- a, 5-

Cõu 2, 3,4,5 Mỗi ý đúng 0,25 điểm

Câu 6( 1 điểm ) Điền lần lượt cỏc từ : Bài học đường đời đầu tiờn, Dế Mốn, trờu trọc Cốc, Dế Choắt

2 Trắc nghiệm tự luận:

Câu 1 ( 1 điểm )

- Ngụi kể thứ nhất ,nhõn vật chớnh thằng bộ

An đồng thời là người kể chuyện, kể những điều mắt thấy, tai nghe và ấn tượng của một chỳ bộ 13- 14 tuổi lưu lạc, trờn đường tỡm gia đỡnh, ngồi trờn thuyền qua kờnh Bọ Mắt, ra sụng Cửa Lớn, xuụi dũng Năm Căn

- Tỏc dụng :thấy được cảnh quan của vựng sụng nước cực Nam qua cỏi nhỡn và cảm nhận hồn nhiờn, tũ mũ của một đứa trẻ thụng minh, ham hiểu biết

Cõu 2 (2 điểm)

* Nhõn vật Kiều Phương: (1điểm) + Hỡnh dỏng : - Gầy,thanh mảnh, mặt lọ lem, mắt sỏng, miệng rộng, răng khểnh

+ Tớnh cỏch : - Hồn nhiờn, trong sỏng, nhõn hậu, độ lượng, tài năng

* Hỡnh ảnh người anh trong bức tranh và người anh thực xem kĩ khụng cú gỡ khỏc nhau Hỡnh ảnh người anh trong bức tranh do người em gỏi

vẽ thể hiện bản chất, tớnh cỏch của người anh qua cỏi nhỡn trong sỏng, nhõn hậu của em gỏi .(1điểm)

Câu 3 ( 3 điểm ):

HS dựa vào cỏc chi tiết trong cõu 2 để viết đoạn văn ngắn tả lại Kiều Phương trong văn bản “ Bức tranh em gỏi tụi ”

Trang 10

GV: nhấn mạnh

HĐ2: Giáo viên nhận xét bài làm

của học sinh

* Ưu điểm:

- Một số bài làm nắm chắc kiến thức

văn học hiện đại, trình bày đủ ý,

diễn đạt lưu loát

- Nhiều bài chữ viết đẹp, trìng bày

khoa học

* Nhược điểm:

- Một số bài làm sơ sài, cảm nhận về

thầy giáo chưa sâu sắc

- Nhiều bài phần tự luận sơ sài, thiếu

ý, diễn đạt lủng củng

- Một số bài chữ viết sấu, chưa hoàn

thành bài viết

HĐ3:GV hướng dẫn học sinh chữa

lỗi trong bài viết

GV trả bài

HS chữa lỗi trong bài viết của mình

HS trao đổi bài viết, tự kiểm tra theo

cặp

GV kiểm tra một số bài viết đã chữa

lỗi của học sinh

HĐ4: Đọc đề bài, tìm hiểu đề, lập

dàn bài

HS nhắc lại đề bài

GV chép đề lên bảng

GV:Bài viết yêu cầu gì về thể loại ?

( Tả cảnh hay tả người )

GV:Nội dung cần tả là gì ?

GV:Cách viết như thế nào ?

GV cho học sinh thảo luận nhóm:

GV:Xây dựng dàn ý cho đề bài trên

?

HS: Đại diện nhóm trình bày/ Nhận

xét

GV: HD hs nhận xột

- Bài viết của em đạt được nội dung

gì so với dàn bài trên?

- Bài viết của em viết về ai?

- Em đã lựa chọn đủ các chi tiết tiêu

biểu về người đó chưa?

- Cách miêu tả đã theo trình tự hợp lí

chưa? Có sử dụng phép so sánh

không?

- Các phần trong bài viết đã đảm bảo

yêu cầu chưa?

II Nhận xét:

II Trả bài- chữa lỗi:

B Trả bài Tập làm văn.

I Đề bài, Tìm hiểu đề, Lập dàn bài

* Đề bài:

* Đề bài : Em hãy viết bàivăn tả người thân yêu

và gần gũi nhất của em( ông , bà, cha, mẹ, anh, chị, em )

* Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Văn miêu tả người

- Yêu cầu: Tả một người thân yêu (Trong gia

đình)

* Dàn bài:

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w