rằng: trong qua trình thực hiện các phép toán ta có thể vận dụng linh hoạt tính chất các phép tóan để đưa những bài toán phức tạp về những bài toán đơn giản hơn và có theå tính nhanh, tí[r]
Trang 1VẬN DỤNG TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN VÀ
PHÉP CỘNG ĐỂ TÍNH TOÁN
I MỤC TIÊU:
Oân tập và cũng cố tính chất của phép cộng và phép nhân
Rèn luyện kỹ năng tính nhanh, tính nhẩm
Luôn luôn biết vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính toán thực tế
II CHUẨN BỊ:
GV: Soạn bài, mẫu chuyện liên quan đến môn Toán Bảng nhóm
HS: Tập ghi, ôn tập về các phép toán
Phương pháp: Nêu vấn đề
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: (5 phút) Oån định và kiểm tra.
GV: Kiểm tra sĩ số và tác phong
HS
- Nêu câu hỏi kiểm tra:
(1) Nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân
(2) Ta thường sử dụng các tính chất trên để làm gì?
- Như vậy, một lần nữa ta hãy nhìn lại và áp dụng các tính chất trên để tính toán, và thấy được sự tiện ích của chúng
HS: Lớp trưởng báo cáo
_HS1: Tính chất của phép cộng:
+ Tính chất giao hoán
a + b = b + a + Tính chất kết hợp:
a + (b + c) = (a + b) + c + Cộng với số 0:
a + 0 = 0 + a
- HS2: Tính chất của phép nhân:
+ Tính chất giao hoán:
a b = b a + Tính chất kết hợp:
a (b.c) = (a.b) c + Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:
a (b + c) = a.b + a.c
- HS khác : Để tính nhanh, tính
nhẩm các phép toán thông thường
2 Hoạt động 2: (25 phút) Bài tập vận dụng các tính chất
Bài 1: Aùp dụng các tính
chất của phép cộng và
phép nhân để tính nhanh
a) 81 + 243 + 19
b) 168 + 79 + 132
c) 5 25 2 16 4
d) 32 47 + 32 53
GV: Nêu một số bài tập cơ bản yêu cầu các em làm bài
- Hãy nêu cách thực hiện ? (Yêu cầu HS khá, giỏi)
- Cho biết vì sao ta có thề thực hiện được các phép toán như trên?
Dựa vào tính chất nào?
HS: Ghi đề bài, trả lời và làm bài
a) Cộng 81 với 19, sau đó cộng với 243
b) Cộng 168 với 132, sau đó cộng với 79
c) Nhân 2 với 5; 25 với 4, sau đó
Tuần: 7 Số tiết: 2
Ngày soạn: 06/10/2008
Ngày dạy: 08/10/2008
GIÁO ÁN TỰ CHỌN TOÁN 6
Trang 2nhân với 16
GV: Gọi HS lên bảng, theo dõi và hướng dẫn HS yều ở dưới lớp
- Nhận xét, sửa sai (nếu cần)
- Trong bài c), các em còn có cách làm nào khác không?
* Chốt lại: Khi sử dụng các tính chất để tính toán, ta cần phải nhận xét để thực hiện ta được một kết quả nhanh, dễ tính toán (tròn chục, tròn trăm )
d) Aùp dụng tính chất phân phối
HS: Bốn HS làm bài ở bảng, HS khác làm bài vào tập
- Nhận xét bài làm của bạn
- Ta có thể nhân 5 với 4; 25 với 2
Bài 2: Tính nhanh
A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30
+ 31 + 32 + 33
GV: Nêu bài tập, yêu cầu HS hoạt động nhóm (theo bàn)
- Kết luận, biểu dương các nhóm làm bài tốt
HS: Hoạt động nhóm nhỏ(3 phút)
- Thảo luận và giải bài vào bàng nhóm:
A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 +
32 + 33
= (26 + 33) + (27 + 32) + (28 + 31) + (29 + 30)
= 59 + 59 + 59 + 59 = 4 59 = 236
- Treo bảng nhóm, nhận xét
Bài 3: Tìm các tích bằng
nhau mà không tính kết
quả của tích:
11 18; 15 45; 11 9 2;
45 3 5; 6 3 11; 9 5 15
GV: Yêu cầu HS làm bài tập miệng (trả lời và giải thích)
- Bây giờ ta tiếp tục nghiên cứu việc vận dụng các tính chất của phép nhân và phép cộng ở mức độ cao hơn
HS: Trả lời và giải thích
11 18 = 11 9 2 = 6 3 11 (1)
15 45 = 45 3 5 = 9 5 15 (2) (1) 18 = 9.2 = 6.3
(2) 15 = 3.5; 9.5 = 45
3 Hoạt động 3: (30 phút) Bài tập vận dụng mở rộng
Bài 4: Tính nhanh:
a) 997 + 37
b) 65 98
GV: Ghi đề bài và hỏi:
- Ta phải vận dụng các tính chất như thế nào?
- Gọi 2 HS lên bảng, theo dõi và giúp đỡ HS yếu
HS: Trả lời
- Số 997 = 1000 - 3
37 = 34 + 3
Như vậy: 997 + 37 = 997 + 3 +34
= 1034
- Số 98 = 100 - 2 Như vậy: 65 98 = 65(100 – 2)
= 6500 – 130 = 6370
- Hai HS lên bảng
- HS khác nhận xét, sửa bài
Bài 5: Tìm x, biết
a) (x – 45) 27 = 0 GV: Nêu vấn đề - Muốn tìm x trong trường hợp này
HS:
- Suy nghĩ
Trang 3b) 23 (42 – x) = 23 ta phải làm như thế nào?
- Tích a.b = 0 khi nào? + a.b = 0 khi a = 0 hoặc b = 0
- Yêu cầu HS làm việc nhóm
- Nhận xét, kết luận: Ta vận dụng pháp nhân để tìm x
Tổng quát: A.B = 0 A = 0 hoặc
B = 0
- Hoạt động nhóm
- Đại diện hai nhóm lên trình bày
ở bảng
Bài 5: Viết các phần tử của
tập hợp M các số tự nhiên
x, biết rằng: x = a + b :
a{25;38}; b {14;23}
GV: Hãy nêu cách tìm
- Theo dõi và hướng dẫn
- Ghi kết quả lên bảng
HS: Trả lời
- Cộng mỗi phần tử a với từng phần tử b Rồi ghi vào tập hợp M
- Độc lập làm bài:
M = {39;48;25;61}
4 Hoạt động 4:(15 phút) Bài tập nâng cao.
Bài 6: Tìm tập hợp các số
tự nhiên sao cho:
a) a + x = a
b) a + x > a
c) a + x < a
GV: Hướng dẫn
- Hãy tìm x, từ sẽ viết tập hợp HS: Suy nghĩ làm bàia) {0}
b) {1; 2; 3; } c)
Bài 7: Thay dấu “*” bằng
những chữ số thích hợp:
* * + * * = *97
GV: Đàm thoại hướng dẫn
- Hãy dự đoán các số phải tìm?
Nhận xét : “* *” là số có hai chữ số Như vậy * * + * * < 200
*97= 197 Từ đó tìm các “* *” còn lại
HS:
- Dự doán :
- Theo dõi để hiểu cách tìm số
5 Hoạt động 5: (12 phút) Cũng cố và liên hệ thực tế.
HS: Qua các bài tập trên ta thấy rằng: trong qua trình thực hiện các phép toán ta có thể vận dụng linh hoạt tính chất các phép tóan để đưa những bài toán phức tạp về những bài toán đơn giản hơn và có thể tính nhanh, tính nhẩm
- Các em cần phải nắm vững các tính c hất mới có thể vận dụng thành thạo trong tính toán
- Kể một mẫu chuyện “ MÃ KHÓA BÍ MẬT VÀ NHỮNG CHỮ SỐ”
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
6 Hoạt động 6: (3 phút) Hướng dẫn ở nhà.
Bài tập:Tính nhanh - Xem lại các bài đã giải - Lắng nghe, ghi nhận
Trang 4a) 49 + 194
b) 65 98 - Oân tập lại các tính chất.- Làm bài tập ở nhà