- Liên kết chủ đề : Các câu trong đoạn văn phỉa cùng hướng vào một chủ đề đã xác định, không lạc sang chủ đề khác.. Sách tích luỹ tri thức, kinh nghiệm, trí tuệ loài người.[r]
Trang 1Chuyên đề : Đoạn văn
**********
A Khái niệm : Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, qui bắt đầu
từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng và $/ * biểu đạt một ý *
đối hoàn chỉnh Đoạn văn $/ * do nhiều câu tạo thành
1 Về hình thức : bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng (
qua hàng)
2 Về nội dung: Biểu đạt một ý * đối trọn vẹn.
3 Về cấu tạo :
- ?$/ * do nhiều câu tạo thành Tuy nhiên có những ĐV chỉ có một câu thậm chí là một từ
- Cách trình bày : Mở đoạn – thân đoạn – kết đoạn
B Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
I Từ ngữ chủ đề :
1 Ví dụ :
*VD1 : Tôi & mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim Một kỉ niệm cũ đi bẫy chim giữa cánh đồng lúa hay bên bờ sông Viêm sống lại đầy rẫy trong trí tôi W$ * tiếng phấn của thầy tôi gạch mạnh trên bảng đen đã & tôi về cảnh thật
Từ “tôi” ( đại từ) nhắc lại nhiều lần để duy trì đối * nói đến
*VD2: Trần Đăng Khoa rất biết yêu $ *4 Em $ * bác đẩy xe bò “mồ hôi
* căng sợi dây thừng” chở vôi cát về làng và mời bác về nhà mình Em $ *
thầy giáo một hôm trời ,& / * trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại / *4 -> TĐK - em - em -> duy trì đối * nói đến là TĐK
* VD3 : Lão Hạc -> làm tiêu đề
2 Kết luận : Là các từ ngữ dùng làm đề mục hoặc những từ ngữ lặp đi lặp
lại nhiều lần( $/ * là các chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối *
biểu đạt trong ĐV
II.Câu chủ đề của đoạn văn :
1.Ví dụ :
a Trần Đăng Khoa rất biết yêu /0 Em $ * bác đẩy xe bò “mồ hôi
* căng sợi dây thừng” chở vôi cát về làng và mời bác về nhà mình.Em $ * thầy giáo một hôm trời ,& / * trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại / *4
b Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam , $ * không thu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu này và do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục 1/
vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.
2 Kết luận:
a Về ý nghĩa:
- Câu chủ đề là câu mang nội dung khái quát của toàn đoạn văn
- Câu CĐ có chức năng nêu rõ đề tài , chủ đề mà ĐV biểu đạt Nó chi phối toàn
bộ ND ĐV Các câu khác trong ĐV phải phụ thuộc nó và làm sáng tỏ cho nó bằng các lí
lẽ, dẫn chứng, con số…
Trang 2- Câu CĐ giúp */ viết thể hiện ND tập trung, thống nhất hơn; giúp */ tiếp nhận nắm nhanh chóng,chính xác ND ĐV
b Về cấu tạo :
- lời lẽ ngắn gọn, $/ * đủ hai thành phần chính ( CV – VN), $/ * là câu khẳng định hoặc phủ định
c Về vị trí : ?$/ * đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
+ Đứng đầu ĐV sẽ có nhiệm vụ giới thiệu, nêu chủ đề của ĐV
+ Đứng cuối ĐV có nhiệm vụ tổng kết, khái quát những ND đã trình bày Khi
đứng cuối đoạn , câu chủ đề có thể kết hợp thêm với những từ ngữ mang ý tổng kết khái quát $ : Vì vậy, tóm lại, vì thế, cho nên…
* Muốn xác định câu chủ đề :
+ XĐ ND chính mà ĐV biểu đạt + Tìm xem ND ấy thể hiện trong câu văn nào
*"# ý : Có những ĐV không có câu chủ đề ( song hành, móc xích) Chủ đề của
ĐVkhông bộc lộ trực tiếp trong một câu văn nào mà toát lên từ ND của tất cả các câu trong đoạn
VD : I& đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay
ra hót râm ran I& tạnh Phía đông, một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra, chói lọi
trên trên những vòm lá J lấp lánh ( Tô Hoài)
C Cách trình bày nội dung trong đoạn văn
I Diễn dịch
1 Ví dụ
* Sau trận $/" rào, mọi vật đều sáng và /0 Những đoá hoa râm bụt thêm
màu đỏ chói Bầu trời xanh bóng $ vừa gột rửa Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời
* Phong cảnh miền Tây Bắc thật là hùng vĩ Núi rừng trùng điệp nhấp nhô một
màu xanh thẳm Có những ngọn núi cao chót vót mây cuốn quanh U/ 4 Có những cao nguyên chạy dài mênh mông Có những thung lũng hình lòng chảo lọt vào giữa những khoảng núi đồi
2 Kết luận
- Là cách trình bày đi từ ý chung, khái quát đến các ý chi tiết, cụ thể làm sáng tỏ cho ý chung ý khái quát đó Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn , các câu sau triển khai làm rõ ý câu chủ đề
- ĐV trình bày cách này cấu tạo gồm 2 phần : Mở đoạn – phát triển đoạn
II Quy nạp
1 Ví dụ :
* Những ngôi nhà cao tầng đang hoàn thiện khẩn *4 Những tấm biển sặc sỡ trên / * phố quảng cáo cho những sản phẩm của các công ti danh tiếng Những văn phòng đại diện đứng chen chân ở các / * phố trung tâm Những khách du lịch
ngoài đứng ngơ ngác ở các ngã ba, ngã …Đó là những hình ảnh về một Hà nội năng động, trẻ trung trong thời đổi mới.
* Cây lan, cây huệ, cây hồng nói chuyện bằng $ * bằng hoa Cây mơ, cây cảI nói chuyện bằng lá Cây bầu, cây bí nói bằng quả.Cây khoai, cây dong nói bằng củ,
bằng rễ Bao nhiêu thứ hoa, bấy nhiêu tiếng nói.
2 Kết luận
Trang 3- Là cách trình bày đi từ ý cụ thể, chi tiết đến ý chung, ý khái quát Câu chủ đề
đứng ở cuối ĐV ? câu CĐ có thể dùng những từ ngữ chuyển tiếp mang ý TKKQ : tóm lại, vì vậy, cho nên…
- Cấu tạo ĐV gồm 2 phần : Phát triển đoạn – Kết đoạn
III Song hành
1.Ví dụ
* I& đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran I& tạnh Phía đông, một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra, chói lọi trên
trên những vòm lá J lấp lánh ( Tô Hoài)
* Nam Cao ( 1915 – 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân( Nay là xã Hoà Hậu, huyện Lí Nhân) tỉnh Hà Nam Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về */ nông dân nghèo đói bị vùi dập…Nam Cao đựơc nhà truy tặng giải $J * HCM về VHNT năm 1996
2 Kết luận
- Là cách trình bày các câu ngang nhau ( Các câu có quan hệ bình đẳng, không câu nào phụ thuộc hay bao hàm câu nào) Các câu trong ĐV bổ sung và phối hợp với nhau để biểu đạt ý chung , ý khái quát của toàn đoạn
- ĐV song hành không có câu CĐ CĐ của ĐV toát ra từ ND ý nghĩa của tất cả các câu trong đoạn
- Cấu tạo : chỉ có phần phát triển đoạn
IV.Móc xích
1.Ví dụ
* W*/ tiêu dùng mua hàng hoá để thoả mãn những nhu cầu trong sinh hoạt hàng ngày Hàng hoá phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày gọi là hàng tiêu dùng Hàng tiêu dùng phân biệt với hàng bản Hàng bản là hàng hoá $/ * các nhà sản xuất mua đẻ sản xuất ra những hàng hoá khác
* Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều */ đọc khó mà biết có đúng là thơ NT không ?
Đúng là thơ NT thì cũng không phải dễ mà hiểu đúng Lại có khi chữ hiểu đúng mà toàn bài không hiểu Không hiểu vì không biết chắc chắn bài thơ đã viết ra vào lúc nào trong cuộc đời nhiều chìm nổi của NT
* Các tác phẩm VHVN có giá trị đều có tính nhân văn “Truyện Kiều” của Nguyễn Du là một tác phẩm VH có giá trị Bởi vậy, “Truyện Kiều” là một tác phẩm có tính nhân văn, không ai có thể phủ nhận 4
2 Kết luận
- Là cách trình bày các câu chứa các ý có quan hệ móc xích với nhau bằng cách câu sau lặp lại ý của câu để giảI thích, bổ sung cho câu 4
- ĐV móc xích có thể có câu CĐ $ * cũng có khi không có
- VD3 còn gọi là móc xích lập luận ba đoạn ( Tam đoạn luận)
V Tổng - Phân - Hợp
1 Ví dụ
* Trong hoàn cảnh "trăm dâu đổ đầu tằm, ta càng thấy chị Dậu thật là một
/K phụ nữ đảm đang tháo vát Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn đột
xuất của gia đình, phải * đầu với những thế lực tàn bạo : quan lại, / * hào, địa chủ và tay sai của chúng Chị có khóc lóc, có kêu trời $ * chị không nhắm mắt
khoanh tay mà tích cực tìm cách cứu chồng ra khỏi cơn hoạn nạn Hình ảnh chị
Trang 4Dậu hiện lên vững chắc / một chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình ( Nguyễn Đăng
Mạnh)
2 Kết luận
- Là cách trình bày đoạn văn ngoài câu chủ đề đặt ở đầu đoạn ra còn có câu kết mang nội dung khái quát , tổng kết và nhấn mạnh chủ đề ĐV
- ĐV có cấu tạo 3 phần :
+ Mở đoạn : Câu CĐ nêu ý chính, khái quát + Phát triển đoạn : Các câu chứa ý phụ triển khai làm rõ ý chính + kết đoạn : Câu kết khẳng định, tổng hợp lại vấn đề
* Muốn xác định cách trình bày nội dung đoạn văn :
- Xác định ND ĐV
- Tìm câu chủ đề
- Xác định vị trí câu chủ đề và quan hệ của nó với những câu khác trong
đoạn
- Kết luận về cách trình bày
D Tách đoạn văn :
I Khái niệm
1 Ví dụ :
Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc hơi không nom thấy núi xa, chỉ một màu trắng đục Không có thuyền, khoongcos sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời
Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những núi xa lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió, mà sóng vẫn đổ đều đặn, rì ",4W biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm $ bột phấn trên da quả nhót
2 Nhận xét :
- Hai ĐV cùng nói về cảnh biển.Đoạn 1 nói về "buổi sớm nắng mờ", đoạn 2 nói
về "buổi chiều lạnh"
- Thời điểm khác nhau, cảnh sắc biển khác nhau Việc tách 2 ĐV làm cho phần văn bản rõ ràng, cân đối
3 Kết luận : Tách một VB hay một phần của VB ra thành những ĐV là xếp một
câu hay một số câu vào một ĐV, phân biệt nó với phần VB nó và sau nó, nhằm những mục đích diễn đạt nhất định $ tạo sự ró ràng, cân đối, thu hút chú ý
II Những căn cứ để tách đoạn văn :
1 Căn cứ vào vai trò, nhiệm vụ của đoạn văn trong cấu tạo chung của VB.
- Đoạn văn làm phần mở bài : Giới thiệu đề tài
- Đoạn văn hay nhiều ĐV làm phần thân bài : Triển khai cụ thể ND chủ đề
- Đoạn văn làm phần kết bài : tổng hợp, đánh giá chủ đề
2 Căn cứ vào những biến đổi trong quan hệ nội dung giữa các đoạn văn:
a Quan hệ giữa các vật, việc, hiện "# khác nhau: mỗi vật, việc tách thành một đoạn văn.
VD : Nắng $ cầm lửa mà đổ xuống trên rừng núi F$ Lây j suối, đi trốn gần hết, dân làng phải dỡ từng hòn đá ra mới tìm 4S@ muốn cháy Cây lúa cứ thấp lè tè, hột cứng ít, hột lép nhiều
Thêm cái đói muối.Hũ muối nhà nào cũng ăn đến hạt cuối cùng rồi Hết muối phải đổ ngâm cái hũ một đêm rồi dốc ra lấy cái mằn mặn đó ăn với cơm.Bây giờ cái hũ cũng hết mặn
Trang 5b Quan hệ giữa các điểm, "+ không gian khác nhau: mỗi điểm, "+ không gian tách thành một đoạn văn.
VD : Từ tây sang đông, những dải núi trẻ chạy tiếp nhau trông tựa một vành đai.Những dải núi trẻ này tiếp tục những dải núi trẻ của châu Âu, chạy ngang qua châu á tới bán
đảo Trung - ấn rồi tiến ra biển thành quần đảo In - đô - nê - xi - a
Quá lên phía bắc châu á có nhiều cao nguyên cổ.Những cao nguyên này bị bào mòn từ lâu đời, $ * về sau hiện * tạo sơn lại làm xuất hiện những dải núi trẻ
c.Quan hệ giữa các thời điểm, thời hạn khác nhau : mỗi thời điểm, thời hạn
tách thành một đoạn văn.
VD : Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc hơi không nom thấy núi xa, chỉ một màu trắng đục Không có thuyền, khoongcos sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời
Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những núi xa lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió, mà sóng vẫn đổ đều đặn, rì ",4W biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm $ bột phấn trên da quả nhót
d.Quan hệ giữa các mặt, đặc điểm, tác dụng khác nhau: mỗi mặt, đặc điểm, tác
dụng tách thành một đoạn văn.
VD : Hải âu là bạn bè của */ đi biển Chúng báo cho họ những cơn bão Lúc trời sắp nổi bão, chúng càng bay nhiều, vờn sát ngọn sóng hơn và về tổ muộn hơn Chúng cần kiếm mối sẵn cho lũ con trong nhiều ngày, chờ khi biển lặng
Hải âu còn là dấu hiệu của điềm lành Ai đã từng lênh đênh trên biển cả dài ngày,
đã bị cái bồng bềnh của sóng gió làm say mà thấy những cánh hải aai, lòng lại không bùng hi vọng Bọn chúng báo hiệu sự bình an, báo bến cảng hồ hởi, báo sự sum họp gia đình sau những ngày cách biệt đằng đẵng
E Liên kết đoạn văn trong văn bản
I-Tác dụng :
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản Nó tạo nên mối liên hệ chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn, các đoạn trong văn bản làm cho VB trở nên có nghĩa, dễ hiểu
- ĐV văn tạo nên bởi nhiều câu văn Một văn bản $/ * do nhiều đoạn văn tạo thành.Do đó các câu trong một đoạn, các đoạn trong một văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau về cả ND và HT Không có sự liên kết văn bản sẽ không có tính thống nhất về chủ đề
- Liên kết đoạn văn trong văn bản làm cho ý các đoạn văn vừa phân biệt vừa liền mạch với nhau một cách hợp lí giúp */ tạo văn bản trình bày vấn đề một cách lô-gic, chặt chẽ ; giúp */ tiếp nhận văn bản có thể dễ dàng lĩnh hội dễ dàng, đầy đủ nội dung văn bản
- Sự liên kết thể hiện ở hai cấp độ :
+ Liên kết các câu trong một đoạn văn
+ liên kết các đoạn trong văn bản
II Liên kết câu trong đoạn văn :
- Các câu trong đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về cả nội dung lẫn hình thức
- Sự liên kết này thể hiện trên hai $ * diện : Nội dung và hình thức
1 Nội dung :
Trang 6- Liên kết chủ đề : Các câu trong đoạn văn phỉa cùng $ * vào một chủ đề đã xác định, không lạc sang chủ đề khác
- Liên kết lô-gic : Các câu trong đoạn văn phải sắp xếp theo một trình tự hợp lí
2 Hình thức : Các câu trong đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau bằng các phép liên
kết
a Phép lặp :
* VD : Sách là món ăn tinh thần vô giá cho con */4 Sách tích luỹ tri thức, kinh nghiệm, trí tuệ loài */4 Sách cung cấp kiến thức về tự nhiên, xã hội, nhân văn Mỗi quyển sách hay giúp ta nâng cao mở rộng tri thức Sách giúp ta thấy mặt
đúng và mặt $& đúng của mình Vì vậy sách tốt luôn là bạn của mỗi chúng ta.
* Kết luận
- Phép lặp là cách dùng đi dùng lại ở câu sau những từ ngữ đã dùng ở câu
4
- Tác dụng : Duy trì đối * nói đễn trong ĐV nhằm tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các câu văn
- Các hình thức lặp :
+ Lặp từ vựng
+ lặp cấu trúc cú pháp
+ Lặp ngữ âm
b Phép thế :
*VD1 : Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên tha thiết Ông yêu một bến đò xuân đầu trại với đôi bờ “Cỏ non $ khói bến xuân [4 Ông yêu một con đò trong làn ,&
xuân gối đầu lên bãi cát nằm nghỉ suốt ngày Yêu một ánh trăng trong lòng suối soi vào chén đêm thanh, yêu một đoá hoa mai , một khóm trúc, một cây thông, một tiếng
suối rì rầm $ tiếng đàn cầm ` * xoan, tiếng cuốc gọi hè đều làm nhà thơ bồi hồi
, xúc động
* VD 2 : Cũng $ tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên */ thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng nhẹ Họ $ con chim con đứng bên bờ tổ,
nhìn quãng trời rộng muốn bay, $ * còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và ao thầm $ những cậu học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ
( Tôi đi học - Thanh Tịnh)
* Kết luận :
- Phép thế là cách dùng ở câu sau những từ ngữ thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở câu 4
- Tác dụng : Rút ngắn độ dài văn bản, tránh lặp từ không cầ thiết, thông tin nhanh đến với */ đọc -> tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các câu văn
- Các hình thức thế :
+ Thế đại từ
+ Thế bằng những từ đồng nghĩa
c Phép nối:
* VD : Lão cố làm ra vui vẻ 1/ trông lão / $ mếu và đôi mắt lão ầng ậng tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá $ nữa tôi chỉ ái ngại cho lão
( Lão Hạc - Nam Cao)
Trang 7* Kết luận :
- Là cách dùng những từ ngữ có tác dụng nối câu chứa nó với câu hoặc câu sau
- Tác dụng : Ngoài tác dụng LK câu, phép nối còn thể hiện rõ mối quan hệ ý nghĩa giữa các câu mà nó nối
- Các hình thức :
+ Nối bằng quan hệ từ : W$ * và , rồi…
+ Nối bằng phó từ : Lại , cũng, vẫn…
+ Nối bằng những từ ngữ chuyển tiếp : Trái lại , bên cạnh đó…
* V/ ý :
- Còn một số phép LK câu khác : Dùng từ trái nghĩa, dùng từ cùng / * liên
J *47 Học kĩ hơn ở lớp 9)
- Phép liên kết câu phải thực hiện ít nhất ở hai câu Trong một câu thì không gọi là phép liên kết mặc dù vẫn có tác dụng LK
VD : Cũng $ tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên */ thân, chỉ
dám nhìn một nửa hay dám đi từng nhẹ Họ $ con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, / còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và ao thầm $ những cậu học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ
( Tôi đi học - Thanh Tịnh)
III Liên kết đoạn văn trong văn bản:
1.Các vị trí liên kết : LK các đoạn văn trong văn bản thực hiện ở các vị trí
sau :
* Giữa các phần trong bố cục của văn bản :
- Phần mở bài : Giới thiệu khái quát
- Phần thân bài : Triển khai, trình bày cụ thể ý khái quát đã nêu ở mở bài
- Phần kết bài : Tổng hợp, khẳng định lại chủ đề
* Giữa các đoạn văn trong phần thân bài
a Dùng các phép liên kết câu.
b Dùng từ ngữ để nối: Đây là cách dùng các từ ngữ có tác dụng liên kết để nối
ý này với ý kia, đoạn này với đoạn kia nhằm chuyển tiếp chúng tạo ra đoạn văn LK mạch lạc, chặt chẽ
* Về vị trí : $/ * đứng đầu đoạn văn.
* Về từ loại :
- QHT : và, $ * rồi
- Chỉ từ : đó, này, kia , ấy
- Đại từ : thế, vậy, đó, đấy
- Các cụm từ có ý nghĩa chuyển tiếp : Mặt khác, tóm lại,
* Về ý nghĩa :
- Quan hệ liệt kê, bổ sung, trình tự : Một là, hai là, tiên, hết, sau
đó, sau cùng, thêm vào đó, ngoài ra, bên cạnh đó
- Quan hệ TKKQ : Tóm lại, có thể nói rằng, nhìn chung
- Quan hệ đối lập, * phản: Trái lại, * lại, $ * vậy mà
- Quan hệ nguyên nhân : Vì vậy, bởi vậy, bởi thế
- Chỉ sự thay thế : đó là, đó, sau đây
Trang 8VD :
Em thu đôi chân vào */ $ * mỗi lúc em càng thấy rét buốt hơn
Tuy nhiên, em không thể nào về nhà nếu không bán ít bao diêm, hay không ai
bố thí cho một đồng xu nào đem về; nhất định là cha sẽ đánh em
Vả lại ở nhà cũng rét thế thôi Cha con em ở trên gác sát mái nhà, và mặc dầu đã nhét
giẻ rách vào các kẽ hở lớn trên vách, gió vẫn thổi rít vào trong nhà
c Dùng câu để nối :
* Về vị trí : ?$/ * đứng ở đầu đoạn sau
* Về ý nghĩa :
- Nhắc lại ND đoạn để chuyển ý vào đoạn sau :
VD : ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy
- Khép lại ý đoạn trên chuyển sang ý đoạn (
VD : Không! Cuộc đời $& hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn $ * lại đáng buồn theo một nghĩa khác
- Mở ra nội dung đoạn sau
VD : W$ * lần này lại khác
G lỗi và cách Chữa lỗi đoạn văn :
I Lỗi về nội dung :
1 Thiếu hụt chủ đề :
a Ví dụ :
Thủa nhỏ, Lê Quí Đôn là một đứa trẻ thông minh $ * ngỗ *4 Ngay khi đi học, Lê Quí Đôn đã có ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phản khoa học $/ * tôn sùng thời bấy giờ Ông $/ * tham gia bình văn cùng những */ lớn tuổi không ai dám coi $/ * " chú học trò nhãi ranh" học nhiều biết rộng ấy
b Nhận xét lỗi :
- Chủ đề đoạn văn : LQĐ lúc nhỏ là một đứa trẻ thông minh $ * ngỗ *4
- W*/ viết mới chỉ triển khai khía cạnh thông minh $ * thiếu phần ngỗ *4
-> Lối thiếu hụt chủ đề là lỗi trong đoạn văn có câu CĐ nêu nhiều ý, nhiều khía cạnh $ * khi triển khai , các ý đó không trình bày đầy đủ Các câu triển khai chủ đề
$& lấp đầy ý câu chủ đề
c Cách sửa :
* Cách 1 : Viết lại đoạn văn bổ sung thêm ý :
VD : Thủa nhỏ, Lê Quí Đôn là một đứa trẻ thông minh $ * ngỗ *4 Ngay khi đi học, Lê Quí Đôn đã có ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phản khoa học
$/ * tôn sùng thời bấy giờ Ông $/ * tham gia bình văn cùng những */ lớn tuổi không ai dám coi $/ * " chú học trò nhãi ranh" học nhiều biết rộng ấy _/ học , bị cha đánh đòn là điều luôn xảy ra đối với LQĐ thủa thiếu thời Có lần , để thoát trận
đòn do bố nghiêm trị, ông đã nhận lời làm một bài thơ thất ngôn bát cú Mỗi câu thơ trong bài thơ đều có tên một loài rắn Điều đặc biệt là bài thơ ấy phải hoàn thành trong khoảnh khắc thời gian là tám chân Và ông đã làm đúng theo điều kiện đó
* Cách 2 : Viết lại câu chủ đề cho phù hợp :
Thủa nhỏ, Lê Quí Đôn là một đứa trẻ rất thông minh Ngay khi đi học, Lê Quí
Đôn đã có ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phản khoa học $/ *
Trang 9tôn sùng thời bấy giờ Ông $/ * tham gia bình văn cùng những */ lớn tuổi không
ai dám coi $/ * " chú học trò nhãi ranh" học nhiều biết rộng ấy
2 Lạc chủ đề :
a Ví dụ : Trong ca dao Việt Nam, những bài về tình yêu nam nữ là những
bài nhiều hơn tất cả Họ yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau chung sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn Họ yêu */ làng, */ yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm mà sâu sắc
b Nhận xét lỗi :
- Câu 1 là câu chủ đề, định $ * ND đoạn văn viết về TY nam nữ trong ca dao Các câu sau không tập trung làm sáng tỏ cho câu chủ đề mà mà chủ yếu nói về những quan hệ TY khác
-> lỗi lạc chủ đề là lỗi ĐV có câu chủ đề $ * câu triển khai lại không phục vụ làm sáng tỏ cho câu chủ đề đó mà nói sang một chủ đề khác
c Cách sửa : Viết lại các câu triển khai làm sáng tỏ cho câu chủ đề.
Trong ca dao Việt Nam, những bài về tình yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất cả Có những bài là lời tỏ tình kín đáo, vô cùng tế nhị Có những bài là lời hẹn
thủy chung, son sắt Lại có những bài đau đáu nỗi nhớ nhung da diết Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm mà sâu sắc Tình yêu đó gắn liền với tình yêu làng yêu gia
đình, yêu cái tổ ấm mà họ cùng nhau chung sống
3 Lặp chủ đề
a Ví dụ : Mọi vật đều $ * * đọng trong bài thơ " Câu cá mùa thu" của
Nguyễn Khuyến Cảnh vật phảng phất nỗi buồn man mác Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo cô quạnh Một ngõ trúc vắng vẻ đìu hiu Mọi vật thắm /P$ cái buồn cô đơn Nỗi buồn tràn vào cảnh vật Chỗ nào cũng chỉ thấy nỗi buồn / đọng Nỗi buồn ẩn dấu trong mọi sự vật Mùa thu ở đây buồn hay chính tâm của Nguyễn Khuyến ,
buồn
b Nhận xét lỗi :
- Các câu 5,6,7,8 lặ lại ý khiến cho đoạn văn /, rà
-> Lặp chủ đề là hiện * đoạn văn có chứa những câu trùng lặp ý nhau một cách thiếu nghệ thuật làm cho nội dung đoạn văn nghèo nàn, thông tin thông bào bị dẫm chân tại chỗ
c Cách sửa : _ bỏ những câu lặp ý không cần thiết.
VD : Mọi vật đều $ * * đọng trong bài thơ " Câu cá mùa thu" của Nguyễn Khuyến Cảnh vật phảng phất nỗi buồn man mác Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo cô quạnh Một ngõ trúc vắng vẻ đìu hiu Mùa thu ở đây buồn hay chính tâm của Nguyễn Khuyến , buồn
4 ý lộn xộn, thiếu tính trung thực :
a Ví dụ : Lịch sử dân tộc ta đã ghi lại biết bao trang sử hào hùng với những tên
tuổi chói sáng muôn đời không quên Ngô Quyền đánh tan quân xâm Nam Hán Nguyễn Huệ đánh tan quân xâm nhà Thanh.Lê Lợi phá tan quân Nguyên Rồi Trần
` * Đạo lãnh đạo nhân dân đánh đuổi quân Minh giành nền độc lập cho Tổ quốc Những tên tuổi đó sẽ sống mãi cùng non sông đất 4
b Phân tích lỗi :
- Liệt kê các sự kiện không theo trình tự thời gian các triều đại
- Phản ánh sai thực tế khách quan : Lê Lợi không đánh tan quân nguyên, Trần
` * Đạo không đánh tan quân Minh
Trang 10-> Là lỗi đoạn văn có có nội dung các ý không sắp xếp theo một trình tự hợp lí Hơn nữa , có ý lại phản ánh không đúng với hiện thực khách quan, có nghĩa là không phản ánh
đúng bản chất sự vật , hiện *4
c Cách sửa :
- Sắp xếp lại theo trình tự hợp lí : Thời gian, không gian
- Điều chỉnh lại sự vật hiện * cho đúng bản chất
VD : Lịch sử dân tộc ta đã ghi lại biết bao trang sử hào hùng với những tên tuổi chói sáng muôn đời không quên Ngô Quyền đánh tan quân xâm Nam Hán Rồi Trần
` * Đạo lãnh đạo nhân dân đánh đuổi quân Nguyên giành nền độc lập cho Tổ quốc.Lê Lợi phá tan quân Minh Nguyễn Huệ đánh tan quân xâm nhà Thanh Những tên tuổi đó sẽ sống mãi cùng non sông đất 4
II Lỗi về hình thức :
1.Dùng sai phép thế :
a Ví dụ : Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà C * Viên Ngoại
Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn sống hòa thuận hạnh phúc với cha mẹ Họ sống
êm đềm ( một mái nhà , cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Vân lại có nét đẹp đoan trang, thùy mị Về tài
năng thì nàng hơn hẳn Thúy Vân Thế $ * nàng đâu có $J * hạnh phúc
b Phân tích lỗi :
- Câu 2 dùng từ "nàng' thay thế cho TV và TK là không đúng vì "nàng" chỉ thay thế cho một */4
- Câu 5 nói về TV, câu 6 dùng từ "nàng" nói về TK là sai về lô-gic ngữ nghĩa
c.Cách sửa : Thay từ ngữ cho phù hợp
Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà C * Viên Ngoại Họ là
những thiếu nữ tài sắc vẹn toàn sống hòa thuận hạnh phúc với cha mẹ Họ sống êm đềm ( một mái nhà , cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Vân lại có nét đẹp đoan trang, thùy mị Về tài năng
thì Kiều hơn hẳn Thúy Vân Thế $ * nàng đâu có $J * hạnh phúc
2 Dùng sai phép nối :
a Ví dụ :
Cảnh vật trong bài thơ "Câu ca mùa thu"của Nguyễn Khuyến thật là vắng vẻ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Một ngõ trúc quanh co, vắng lặng Một chiếc lá vàng lạnh
lẽo cô đơn Cảnh vật (/ * $ * * đọng, im lìm Bởi vậy, nét bút của nhà thơ đã tạo
dựng rất thành công cảnh sắc ấy
b Phân tích lỗi :
- Quân hệ từ "Bởi vậy" dùng sai làm cho */ đọc, */ nghe hiểu cảnh vật Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài thơ là nguyên nhân để "Nhà thơ đã tạo dựng rất thành công cảnh sắc ấy"
c Cách sửa :
Cảnh vật trong bài thơ "Câu ca mùa thu"của Nguyễn Khuyến thật là vắng vẻ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Một ngõ trúc quanh co, vắng lặng Một chiếc lá vàng lạnh
lẽo cô đơn Cảnh vật (/ * $ * * đọng, im lìm Bởi vậy, ta thấy cảnh vật trong thơ
nguyễn Khuyến $/ * chứa một nỗi buồn man mác
3 Không biết tách đoạn:
a Ví dụ :
... đắp lại / *4 -& gt; TĐK - em - em -& gt; trì đối * nói đến TĐK* VD3 : Lão Hạc -& gt; làm tiêu đề< /b>
Kết luận : Là từ ngữ dùng làm đề mục từ ngữ lặp lặp... đoạn văn văn bản
I-Tác dụng :
- Liên kết tính chất quan trọng văn Nó tạo nên mối liên hệ chặt chẽ câu đoạn văn, đoạn văn làm cho VB trở nên có nghĩa, dễ hiểu
- ĐV... ĐV văn tạo nên nhiều câu văn Một văn $/ * nhiều đoạn văn tạo thành.Do câu đoạn, đoạn văn phải có liên kết chặt chẽ với ND HT Khơng có liên kết văn khơng có tính thống chủ đề
- Liên