Bµi tËp 1- SGK trang 4 -GV nêu yêu cầu bài tập: Việc làm -HS suy nghĩ và đánh dấu vào việc làm em nµo thÓ hiÖn tÝnh trung thùc trong häc thÊythÓ hiÖn tÝnh trung thùc trong häc tËp Gi¸o v[r]
Trang 1Đạo đức
Tiết1: TRUNG THựC TRONG HọC TậP (t1)
I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
1 Nhận thức được:
- cần phải trung thực trong học tập
- biết được giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
3 Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
GV kiểm tra các phần chuẩn bị của
HS
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài: -GV giới thiệu bài
- Ghi đầu bài
2 Nội dung:
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc
các nội dung trong SGK
-GV tóm tắt mấy cách giải quyết
chính
a/Mượn tranh của bạn để đưa cô xem
b/Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên
ở nhà
c/Nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu tầm
và nộp sau
GV hỏi:
Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
-GV nhận xét, kết luận: Cách nhận lỗi
và hứa với cô là sẽ sưu tầm và nộp sau là
phù hợp nhất, thể hiện tính trung thực
trong học tập
-Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
(Bài tập 1- SGK trang 4)
-GV nêu yêu cầu bài tập: Việc làm
nào thể hiện tính trung thực trong học
-HS chuẩn bị
-HS nghe
- Ghi vở
-HS quan sát tranh trong SGK
-HS đọc nội dung tình huống: Long mải chơi quên sưu tầm tranh cho bài học Long
có những cách giải quyết như thế nào?
- HS theo dõi
-HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày ý kiến
-3 HS đọc ghi nhớ ở SGK trang 3
-1 HS đọc yêu cầu
-HS suy nghĩ và đánh dấu vào việc làm em thấythể hiện tính trung thực trong học tập
Trang 2a/Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm
tra
b/Trao đổi với bạn khi học nhóm
c/Không làm bài, mượn vở bạn chép
d/Không chép bài của bạn trong giờ
kiểm tra
e/Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt
với bố mẹ
g/Góp ý cho bạn khi bạn thiếu trung
thực trong học tập
-GV kết luận:
+Việc b, d, g là trung thực trong học
tập
+Việc a, c, e là thiếu trung thực trong
học tập
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài
tập 2- SGK trang 4)
-GV nêu từng ý trong bài tập
a/Trung thực trong học tập chỉ thiệt
mình
b/Thiếu trung thực trong học tập là
giả dối
c/Trung thực trong học tập là thể hiện
lòng tự trọng
-GV kết luận:
+ý b, c là đúng
+ý a là sai
III Củng cố - Dặn dò:
-Tự liên hệ bài tập 6 - SGK trang 4:
+Bạn nào đã có lần chưa trung thực
trong học tập?
+GV khen, nhắc nhở
-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị tiểu
phẩm bài tập 5 - SGK trang 4
-Chuẩn bị bài sau học tiếp
-HS phát biểu trình bày ý kiến, chất vấn lẫn nhau
-HS lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu
-HS suy nghĩ và tự lựa chọn thái độ
- HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn
-Cả lớp trao đổi, bổ sung
-HS tự liên hệ và trả lời
-HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương
về trung thực trong học tập
Trang 3TậP ĐọC
Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I.Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài:
-Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn: cỏ xước, NhàTrò -Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, áo thâm, lương ăn, ăn
hiếp,mai phục, ngắn chùn chùn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh
vực người yếu, xóa bỏ áp bức bất công
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh trongSGK,truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”.
III.Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Mở đầu: Giới thiệu 5 chủ điểm của
II Bài mới:
1.Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- Giới thiệu tranh và chủ điểm “Thương
người như thể thương thân” Giới thiệu
truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” của nhà
văn Tô Hoài, đoạn trích “Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu” + tranh trong SGK
- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu
- HS ghi vở
2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- GV Chia đoạn và yêu cầu HS nối tiếp
nhau đọc từng đoạn (4 đoạn)
+ Lần 1: luyện phát âm, ngắt nghỉ, đọc
đúng giọng nhân vật
+ Lần 2: giải nghĩa từ
Sau mỗi lần HS đọc GV nhận xét
- Cho HS luyện đọc
- GV đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài: Yêu cầu HS đọc thầm
từng đoạn và trả lời các câu hỏi:
- Đ1: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn
- 4 HS đọc -Cả lớp theo dõi
- 4 HS khác
- Luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS đọc thầm và trả lời:
- Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò đang gục
đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội
Trang 4- … Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh mỏng như cánh bướm non lại ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo túng kiếm bữa chẳng đủ
- Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết Nhà trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận, hôm nay chúng chăng tơ ngang đường dọa vặt chân vặt cánh, ăn thịt
- Thảo luận nhóm và phát biểu:
+ Lời của Dế Mèn nói với Nhà Trò:
cảnh như thế nào?
- Đ2: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
trò rất yếu ớt?
- Đ3: Nhà trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa
như thế nào?
- Đoạn 4: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi để tìm : Những lời nói và cử chỉ nào
nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế
Mèn là người như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài: Nêu một
vài h/ả nhân hóa mà em thích, vì sao?
- Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì?
Em đừng sợ Hãy trở về với tôi đây Đứa
độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm
+Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: xòe cả hai càng ra; dắt Nhà Trò đi
- … Dế Mèn là người có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác, cậy khỏe ức hiếp kẻ yếu
- 3 - 4 HS TL
- Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ những bất công
c Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn 3
- GV đọc mẫu
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo
cặp
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS khác nghe, nhận xét, nêu cách đọc
- HS theo dõi
- HS luyện đọc theo cặp
- 4 HS thi đọc
III Củng cố, dặn dò:
- Giúp HS liên hệ: Em học được gì ở nhân
vật Dế Mèn?
- Nhận xét tiết học
- YC HS về nhà đọc lại bài Khuyến khích
tìm đọc tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu ký”
- 2 HS TL
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 5Tập đọc Tiết 2: Mẹ ốm
I.Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: cơi trầu, y sĩ, truyện Kiều.
Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
3 HTL bài thơ.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh trong SGK, phấn màu
III.Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau bài “Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu”, trả lời câu hỏi và nêu nội
dung bài đọc
- Nhận xét, đánh giá
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh trong SGK và hỏi HS:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Hôm nay các con sẽ học bài thơ “Mẹ ốm”
của nhà thơ Trần Đăng Khoa - Ghi bảng
- 1 HS đọc Đ1,2 + TLCH 1
- 1 HS đọc Đ3,4 + nêu ND bài
- HS quan sát tranh trong SGK và trả lời
- Lắng nghe, ghi vở
2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ
+ Lần 1: luyện phát âm, ngắt đúng nhịp thơ
+ Lần 2 : giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm…
b.Tìm hiểu bài
- Hướng dẫn HS đọc thầm, suy nghĩ để trả lời
các câu hỏi
- 2 khổ thơ đầu: Em hiểu những câu thơ sau
nói lên điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
…Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
- 7 HS đọc Cả lớp theo dõi
- 7 HS khác
- 1 HS đọc phần chú thích
- L.đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS theo dõi
-HS đọc thầm, suy nghĩ để trả lời:
- Những câu thơ đó cho biết mẹ bạn nhỏ ốm: Lá trầu khô…vì mẹ không
ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm
Trang 6trưa vắng mẹ vì mẹ ốm không làm
được
- Những câu thơ: Cô bác xóm làng
đến thăm – Người cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đã mang thuốc vào
- khổ 3: Sự quan tâm chăm sóc của hàng xóm
đ/v mẹ bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, thảo luận để
tìm hiểu: Những chi tiết nào bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
- Bài thơ cho các em biết điều gì?
c HD đọc diễn cảm và HTL
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp (mỗi HS đọc 2 khổ,
em cuối đọc 3 khổ) Sau mỗi đoạn GV+ HS
khác nhận xét cách đọc của bạn -> rút ra cách
đọc
- GV nêu lại cách đọc, HD HS đọc diễn cảm
khổ 4,5
- Cho HS thi đọc khổ 4,5
* Hướng dẫn HS HTL bài thơ
- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả
bài
- GV nhận xét, cho điểm
- Thảo luận nhóm 2 và phát biểu + Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưa từ… chưa tan Cả đời đi gió về sương tập đi Vì con… nếp nhăn
+ Bạn nhỏ mong cho mẹ chóng khỏe: Con mong mẹ khỏe dần dần…
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui con có quản gì…
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con
- Bài thơ cho em thấy được tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ
- HS ghi vở nội dung chính của bài
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS khác nghe, nhận xét, nêu cách
đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 4 HS thi đọc
- HS nhẩm HTL theo cặp
- 4 HS thi đọc thuộc lòng cả bài
III Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa bài thơ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- Chuẩn bị bài sau “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
(tiếp)
- 2 HS TL
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 7Chính tả
Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu:
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2 Làm đúng các bài tập trong SGK, phân biệt âm l/ n
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 phần (a)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Mở đầu
Kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học
sinh
- Các tổ trưởng đi kiểm tra từng bàn và báo cáo tình hình chuẩn bị của các bạn
II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
-Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ viết
lại thật chính xác một đoạn của bài tập đọc
"Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, sau đó làm bài tập
phân biệt những tiếng có âm đầu l/n các em
dễ đọc sai, viết sai
-Ghi bảng
- HS lắng nghe
- Ghi vở
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc chậm 1 lần đoạn viết
(?) Nêu ý chính của đoạn đó?
(?) Trong đoạn có những chữ nào được viết
hoa?
- Yêu cầu HS tìm và luyện viết những từ ngữ
mình dễ viết sai
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết (mỗi cụm
từ đọc hai lần)
- GV đọc lại bài một lượt cho HS soát lỗi
- GV chấm nhanh một số bài + nhận xét
chung
- HS theo dõi trong SGK và chú ý lắng nghe
- Đoan văn cho em biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà trò và hình dáng của Nhà Trò
- Những chữ đầu câu và tên riêng (Dế Mèn Nhà Trò)
- HS viết vào nháp các từ dễ viết sai: Nhà Trò, cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn…
- GV nhận xét, chỉnh sửa
- HS gấp sách, nghe GV đọc và viết bài -HS trao đổi chéo vở soát lỗi lại
Trang 83 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2 (trang 5): Điền vào chỗ trống: - 1HS nêu yêu cầu bài tập 2 phần (a)
a) l hay n
Không thể lẫn chị Chấm với bất cứ người nào
khác Chị có một thân hình nở nang rất cân
đối Hai cánh tay béo lẳn, chắc nịch Đôi
lông mày không tỉa bao giờ, mọc loà xoà tự
nhiên, làm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu
dàng đi
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 3a (trang 6): Giải nhanh các câu đố.
- GV đọc câu đố
Giảng: La bàn là vật giúp định hướng Trên
mặt la bàn có một cái kim luôn chỉ về
hướng Nam, hướng ngược lại là hướng
Bắc… Nhờ vậy mà người ta xác định được
phương hướng
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét bài viết của HS
-Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học thuộc câu đố ở bài tập 3
và chuẩn bị bài sau
- HS cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm vào bảng phụ
- HS nhận xét, chữa bài
- HS tìm câu trả lời rồi viết ra nháp
- Một số HS đọc lại câu đố và lời giải
- HS viết câu trả lời đúng vào vở
-Học sinh lắng nghe
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 9Luyện từ và câu
Tiết 1: cấu tạo của tiếng
I Mục tiêu:
1 Năm được cấu tạo cơ bản ( gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt.
2 biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của
tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở đồ dùng học
tập của học sinh
II Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài
-Tiết học đầu tiên này chúng ta cùng tìm hiểu
các bộ phận nào cấu tạo nên tiếng
- Giáo viên ghi bảng: "Cấu tạo của tiếng"
2 Tìm hiểu ví dụ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm câu
tục ngữ trong SGK
- Giáo viên ghi bảng
Ví dụ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn
+ Câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
GV: Chúng ta hãy kiểm tra xem bạn nói đã
đúng chưa
- Dòng 1: 6 tiếng
- Dòng 2: 8 tiếng
- Kết quả: 14 tiếng
GV: Bây giờ cả lớp hãy đánh vần thầm tiếng
“bầu” và ghi lại cách đánh vần đó ra vở
nháp: Bờ - âu- bâu- huyền- bầu
-GV Gọi 1HS lên bảng ghi lại cách đánh vần
-GV ghi lại bằng phấn màu
Bờ (phấn xanh)- âu (phấn đỏ)- huyền
(vàng)
- Các tổ trưởng kiểm tra bài tổ viên, báo cáo giáo viên
-Học sinh ghi vở
- HS đọc thầm ví dụ trong SGK
- 1 học sinh đọc to ví dụ trên bảng
- 2 học sinh trả lời
- Học sinh cả lớp đếm thầm
- Một học sinh làm mẫu dòng đầu: vừa
đếm vừa đập nhẹ tay lên bàn
- Cả lớp làm tương tự dòng còn lại
- Cả lớp đánh vần ghi lại
- 1 học sinh lên bảng ghi lại kết quả
- 2- 3 học sinh nhắc lại
Trang 10GV: Các em hãy thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
Tiếng “bầu” do những bộ phận nào tạo
thành?
GV kết luận: Tiếng bầu gồm ba bộ phận: âm
đầu , vần, thanh
-Các em tiếp tục phân tích các tiếng còn lại
theo nhóm
-GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo
của tiếng
- Yêu cầu từng nhóm nêu kết quả phân tích
+ Vậy tiếng do những bộ phận nào tạo
thành? Ví dụ?
+ Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu?
Bộ phận nào có thể thiếu?
Kết luận: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có
bộ phận vần và dấu thanh Bộ phận âm đầu
không bắt buộc phải có mặt Thanh ngang
không được đánh dấu khi viết
3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV chỉ bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo
của tiếng và giải thích
4 Luyện tập.
Bài 1: GV gọi học sinh đọc yêu cầu.
Phân tích các bộ phận cấu tạo từng tiếng
GV: Mỗi bàn các em phân tích cá nhân, mỗi
bạn 2 tiếng
+ Tiếng gồm có những bộ phận nào tạo
thành?
Bài 2: Giải câu đố
- Các chữ: sao - ao
III Củng cố- dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nêu lại ghi nhớ
- Nhận xét đánh giá giờ học
- Về nhà học thuộc ghi nhớ Tập phân tích
cấu tạo của tiếng và chuẩn bị bài sau: Luyện
tập về cấu tạo của tiếng
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- 3 nhóm trả lời, 1 học sinh đại diện lên
bảng vừa chỉ vừa nói: Tiếng “bầu” gồm
ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- Mỗi nhóm phân tích 3 tiếng
- Học sinh kẻ và làm vào nháp
- Đại diện từng nhóm nêu kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh trả lời
+ âm đầu, vần, thanh: Ví dụ: thương + vần, thanh Ví dụ: ơi
-Vần và dấu thanh không thể thiếu Âm
đầu có thể thiếu
- HS lắng nghe
- 3- 4 học sinh đọc
- 1 học sinh lên bảng chỉ sơ đồ nêu lại
- 1 HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm ra nháp
- Đại diện các bàn lên bảng chữa bài vào phần bảng giáo viên kẻ sẵn
- 2 học sinh đọc yêu cầu -Học sinh suy nghĩ và trả lời
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV