- Thêi gian: 20 phót - Phương pháp: thuyết trình , vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn làm vở bt ,kt động não, khăn phủ bàn Hoạt động của thầ[r]
Trang 12010 Ngày giảng: 27/12
Tiết 73- 74 : Đọc - hiểu văn bản Nhớ rừng
Thế Lữ
I/ trọng tâm kiến thức kĩ năng
1 Kiến thức:
- Sơ giản về phong trào thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có ý nghĩa của bài thơ Nhớ Rừng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu nước qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do
II/ Chuẩn bị.
1 - Giáo viên: - Tranh ảnh, tư liệu về nhà thơ Thế Lữ và bài Nhớ rừng
2 - Học sinh: tìm hiểu bài thơ
III/ Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ - kiểm tra phần soạn bài của hs
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế
-Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: thuyết trình
*Hoạt động 2: Tri giác
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: thuyết trình , vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn làm vở bt ,kt động não, khăn phủ bàn
-Nêu cảm nhận của em về
giọng điệu bài thơ?
* Đọc mẫu bài thơ
- Gọi 2 hs đọc lại
-Nêu những hiểu biết của em về
nhà thơ Thế Lữ
Gv bổ sung…
-Bài thơ Nhớ rừng được sáng
tác trong hoàn cảnh nào? Hoàn
cảnh ấy có tác động như thế
nào đến tư tưởng, tình cảm của
nhà thơ?
-Nêu phương thức biểu đạt của
bài thơ?
Tâm trạng cảm xúc của con hổ
trong bài thơ được diễn tả theo
mạch trình tự nào?
- Bố cục của VB?
( giọng ào ạt, phóng khoáng , có chất bi hùng)
- đọc bài
- nhận xét cách đọc của bạn
- Nêu những nét chính
về nhà thơ
- Nghe , ghi những thông tin cần thiết về nhà thơ
- Hoàn cảnh nước mất nhân dân nô lệ nhà thơ chán ghét thực tại và khao khát cuộc sống tự do…
- Nêu phương thức biểu đạt và trình tự mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình
- Trình bày, nhận xét
I Đọc- chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
a Tác giả
- Thế Lữ ( 1907- 1989), Nguyễn Thứ
Lễ, quê ở BắcNinh
-Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới buổi đầu
-Hồn thơ dồi dào lãng mạn, góp phần quan trọng vàođổi mới thơ ca , đem lại chiến thắng cho Thơ Mói
- Ngoài sáng tác thơ, còn viết truyện, kịch nói Tác phẩm chính: Mấy vần thơ ( 1935), Vàng và máu ( 1934), …
b Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Trước cách mạng…
- vị trí: là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ
- phương thức biểu đạt: biểu cảm
Trang 2- Bố cục: 3 phần
*Hoạt động 3: Phân tích
- Thời gian: 45 phút
- Phương pháp: thuyết trình , vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não
* Gọi hs đọc đoạn 1
- Đọc đoạn thơ đầu , em có ấn
tượng gì về tâm trạng của con hổ
khi bị nhốt trong cũi sắt của
vườn bách thú?
-Tâm trạng đó được đặc tả qua
từ ngữ nào trong đọan thơ?
Phân tích giá trị biểu đạt của từ
ngữ đó?
* Bình "Gậm một khối căm
hờn"…
-Vì sao con hổ lại mang tâm
trạng "căm hờn" như thế?
- mất tự do
- nỗi nhục bị biến thành trò chơi
- nỗi nhục và bất bình khi phải
chịu ngang hàng cùng gấu ,
báo…
-Vì sao con hổ lại cảm thấy
nhục nhằn và bất bình?
* gợi mở những giả thiết lí giải
nỗi nhục của hổ
- Em có nhận xét gì về những từ
ngữ được sử dụng trong đoạn
thơ?
-Cảnh vườn bách thú hiện ra
dưới cái nhìn của ai? được diễn
tả qua những chi tiết nào?Đó là
một cảnh tượng như thế nào?
- Cảnh tượng đó gây lên phản
ứng nào trong tình cảm của hổ?
-Hãy chỉ ra cách ngắt nhịp và
giọng điêu của những câu thơ
trong khổ 4 Cách ngắt nhịp đó
gợi em liên tưởng đến điều gì?
-Từ đó em hiểu "niềm uất hận
ngàn thâu"là như thế nào?
- Từ hai đoạn thơ trên , em hiểu
gì về thái độ sống và nhu cầu
sống của con hổ trong vườn
bách thú? Thực chất đó là tâm
sự của ai?
* khái quát và chuyển ý
- Cảnh sơn lâm được gợi tả qua
những chi tiết thơ nào?
- Nhận xét về cách dùng từ ngữ
trong những lời thơ này?
-Hình ảnh của chúa tể muôn loài
- Hs đọc đoạn 1
- Quan sát đoạn 1
- nêu ấn tượng chung
- tìm từ ngữ đặc tả tâm trạng: gậm , khối căm hờn, nhục nhằn
- Nghe, hiểu
- Lí giải tâm trạng của con hổ
- Giải thích, bổ sung
- nhận xét ngôn từ: động
từ , tính từ có sắc thái biểu cảm mạnh
- Đọc đoạn 4
- trả lời
- nhận xét
- trả lời
- trả lời
- Đọc khổ 2
- Nêu chi tiết thơ
- Nhận xét
- nêu chi tiết thơ
- Nhận xét
- cảm nhận
II Phân tích
1 Cảnh con hổ ở vườn bách thú
a Nỗi căm hờn
- gậm một khối căm hờn…
- nằm dài ; sa cơ ; nhục nhằn tù hãm; làm trò lạ mắt; chịu ngang bầy…
=> Cảm xúc căm hờn kết đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối không có cách nào giải thoát được
b Niềm uất hận
+ cảnh vườn bách thú :
- hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng- Dải nước đen giả suối- Dăm vừng lá hiền lành… -> giả dối , nhỏ bé , vô hồn -> giọng giễu nhại, cách ngắt nhịp ngắn dồn dập ở hai câu
đầu, kéo dài ở những câu tiếp theo gợi tả cảm xúc
=>Trạng thái u uất, bực bội, chán gét kéo dài vì phải chung sống với mọi sự tầm thường giả dối
=> Chán gét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, giả dối và khao khát cuộc sống tự do , chân thật
2 Con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ
+ Khổ 2:
- Cảnh sơn lâm: bóng cả, cây
Trang 3hiện lên như thế nào giữa
không gian ấy?
-Có gì đặc sắc trong từ ngữ, nhịp
điệu của những lời thơ miêu tả
chúa sơn lâm?
-Từ đó hình ảnh chúa tể được
khắc hoạ mang vẻ đẹp như thế
nào?
* Khái quát
- Đọc đoạn 3
-Có ý kiến cho rằng đoạn thơ là
một bộ tranh tứ bình đẹp lộng
lẫy , hùng vĩ và tráng lệ Em hãy
chứng minh ý kiến trên
* Hướng dẫn hs phân tích vẻ đẹp
của một số hình ảnh, ngôn từ
tiêu biểu:
- Em hiểu như thế nào vể hình
ảnh : đêm vàng và chiều lênh
láng máu sau rừng
(hình ảnh ẩn dụ diễn tả vẻ đẹp
lãng mạn , dữ dội của đại ngàn
Đó còn là những sáng tạo độc
đáo đậm nét của thơ Mới.)
-Giữa thiên nhiên ấy , chúa tể
của muôn loài đã sống một cuộc
sống như thế nào?
- Trong đoạn thơ này điệp từ "
Nào đâu" kết hợp với câu thơ
cảm thán Than ôi! Thời oanh liệt
nay còn đâu? có ý nghĩa gì?
- Em hãy chỉ ra sự đối lập giữa
cảnh con hổ trong vườn bách thú
với cảnh con hổ ngự trị nơi núi
rừng ngày xưa Theo em sự đối
lập này có ý nghĩa gì?
- Đọc đoạn cuối và cho biết:
giấc mộng ngàn của con hổ
hướng về một không gian như
thế nào?
- Câu thơ cảm thán mở đầu và
kết thúc đoạn thơ có ý nghĩa gì?
-Từ đó giấc mộng ngàn của hổ
là một giấc mộng như thế nào?
-Giấc mộng ấy có phải là một bi
kịch không?
- Thảo luận trong nhóm nhỏ
- Một số đại diện trình bày
- trả lời
- Nghe
- Nêu chi tiết thơ
- Trình bày
( nỗi tiếc nuối da diêt,
đau đớn của con hổ đối với qua khứ huy hoàng của mình)
- trả lời
- nêu chi tiết
- trả lời
- Đọc
- Nhận xét
- Hs trả lời
già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn thét núi / điệp từ "với" , các động, tính từ mạnh cả, già, gào, thét gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng
- Hình ảnh con hổ: Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng- Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng- Vờn bóng âm thầm lá gai cỏ sắc- Trong hang tối mắt thần khi đã quắc- Là khiến cho mọi vật đều
im hơi / các từ gợi tả hình dáng
và hoạt động của hổ, nhịp thơ ngắn, thay đổi
=> Ngang tàng, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm , hùng vĩ + Khổ 3:
- Bộ tranh tứ bình: Đêm vàng, Ngày mưa, Bình minh, Những chiều
-> rực rỡ , huy hoàng, náo
động, hùng vĩ , bí ẩn
- Cuộc sống của chúa tể:
Say mồi đứng uống ánh trăng tan
Lặng ngắm giang sơn ta đổi mới
Giấc ngủ ta tưng bừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
->Thể hiện khí phách ngang tàng , làm chủ thiên nhiên với một nội tâm đa dạng phong phú
=> Cảnh tượng con hổ tự do dũng mãnh nơi núi rừng hùng
vĩ , tráng lệ đối lập gay gắt với thực tại tù túng nơi vườn bách thú thể hiện khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do cao cả
3 Khao khát giấc mộng ngàn
- Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn…
-> Mãnh liệt , to lớn, nhưng
đau xót , bất lực
*Hoạt động 4: Khái quát, đánh giá
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não
Trang 4* Hướng dẫn hs tổng kết.
- Nêu những nét nghệ thuật đặc
sắc của bài thơ: ( cảm hứng, hình
tượng thơ, hình ảnh thơ, nhịp
điêu, ngôn từ)
- Bài thơ thể hiện nội dung gì?
- Thảo luận nhóm, trình bày, bổ sung
- Rút ra bài học
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Cảm hứng lãng mạn
- Hình tượng thích hợp và đẹp
- H/ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ và nhịp điệu thơ
phong phú…
2 Nội dung:
- Bài thơ thể hịên sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm
thường tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt
* Ghi nhớ
4 Luyện tập- củng cố
- Đọc bài thơ em thích nhất những câu thơ nào ? Vì sao?
5 Hướng dẫn học bài
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài Quê hương
-Ngày soạn: 20/12/2010 -Ngày giảng: 30/12
Tiết 75: Câu nghi vấn
I/ trọng tâm kiến thức kĩ năng
1.Kiến thức: - Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Chức năng của câu nghi vấn : dùng để hỏi
2 Kĩ nẵng : - Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu dễ lẫn
3 Thái độ: Bước đầu ý thức sử dụng câu nghi vẫn trong giao tiếp
II/ Chuẩn bị.
- Gv: Hệ thống ví dụ và bài tập
- Hs : Đọc bài., xem lại kiểu câu nghi vấn đã học ở bậc tiểu học
III/ Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ - Nêu những kiểu câu chia theo mục đích nói
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )
- Phương pháp : Vấn đáp, Thuyết trình
- Thời gian : 2 phút
Hoạt Động 2, 3, 4 : Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)
- Phương Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não
- Thời gian : 20 phút
- Yêu cầu hs đọc ví dụ
-Trong đoạn trích trên, câu nào
là câu nghi vấn?
Những đặc điểm hình thức nào
cho biết đó là câu nghi vấn?
- Quan sát ví dụ
- Đọc ví dụ
- Xác định câu nghi vấn
- Nêu đặc điểm hình thức:
+ Dấu kết thúc câu: ? + Từ ngữ nghi vấn:
có không; Thế làm
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1 Ví dụ: Vẻ nghi ngại hiện
ra sắc mặt, …:
- Sáng ngày người ta đấm u
có đau không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
Trang 5- Câu nghi vấn trong đoạn trích
trên dùng để làm gì?
- Hướng dẫn học sinh đặt một
số câu nghi vấn
- Qua đó em hiểu như thế nào
về hình thức và chức năng
chính của câu nghi vấn?
sao; Hay là;
- Nêu công dụng
- Một số cặp hs tạo câu nghi vấn
- Rút ra ghi nhớ
-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là …?
(NgôTất Tố, Tắt đèn)
2 Ghi nhớ
* Câu nghi vấn là câu:
- Có những từ nghi vấn ( ai, gì , nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư,
hử, hả, có không, đã chưa, hoặc có từ hay ( nối các về có quan hệ lựa chọn)
- Có chức năng chính là dùng để hỏi
* Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi Hoạt động 5 : Luyện tập , củng cố
- Phương pháp : Vấn đáp giải thích
- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
- Thời gian : 18-20 phút
* Hướng dẫn hs luyện tập
Bài tập 1: Hướng dẫn hs làm cá
nhân
Bài tập 2: Hướng dẫn hs làm cá
nhân
Bài tập 3; 4;5;6 : Hướng dẫn hs
thảo luận nhóm
- Các nhóm trao đổi thảo luận
trong vong 3 phut
- Gv gọi một số nhóm trình bày
ý kiến
- Gv chuẩn xác kiến thức
- Cho hs tìm hiểu thêm hai ví
dụ sau :
Cái áo này có mới lăm không?
Cái áo này đã mới lắm chưa?(
- Nêu yêu cầu bài tập
1 ( SGK)
- Tìm câu nghi vấn và chỉ ra dấu hiệu hình thức
- đọc bài tập
- Trả lời
- Thảo luận trong bàn Trình bày
- nghe, ghi kết luận của gv
II Luyện tập
Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn và nêu đặc điểm hình thức
- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?
- Tại sao người ta lại … như thế?
- Văn là gì? Chương là gì?
- Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
- Đùa trò gì?
- Hừ hừ cái gì thế?
- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?
Bài tập 2:
- căn cứ:
+ Từ nghi vấn: hay + Mối quan hệ giữa các vế câu: quan hệ lựa chọn
- không thay từ "hay" bằng từ
"hoặc" được vì sẽ mất ý nghĩa nghi vấn
Bài tập 3:
a; b : các kết cấu chứa từ nghi vấn làm bổ ngữ
c, d : các từ nào, ai là một từ phiếm
định chứ không phải từ nghi vấn Bài tập 4:
a Anh có khoẻ không?
b Anh đã khoẻ chưa?
- Hình thức: có không; đã chưa
- ý nghĩa: Câu thứ hai có giả định Bài tập 5:
- Khác biệt về trật tự từ
Trang 6sai về ý nghĩa) - Khác biệt về ý nghĩa: Hỏi về một
hành động diễn ra trong tương lai
và quá khứ
Bài tập 6:
Câu a đúng, câu b sai
4 Củng cố
- Đọc ghi nhớ
- Rút ra một số lưu ý khi nhận diện câu nghi vấn
5 Hướng dẫn hs đọc bài
- Đặt những câu nghi vấn và câu có hình thức giống câu nghi vấn và phân biệt 2 kiểu câu này
-Ngày soạn: 22/12/2010 -Ngày giảng: 03/01/2011
Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
I/ Trọng tâm kiến thức kĩ năng
1 Kiến thức: - Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2 Kĩ năng: - Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác
- Viết một đoạn văn có độ dài khoảng 90 chữ
3 Thái độ: Vân dụng linh hoạt kiến thức vào thực tế tạo lập VB thuyết minh…
II/ Chuẩn bị:
- Gv: Hướng dẫn hs lập dàn ý và tập viết các đoạn văn cho đề văn sau:
Thuyết minh một đồ dùng trong gia đình em
III/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ - Nêu đặc điểm của văn bản thuyết minh
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )
- Phương pháp : Vấn đáp, Thuyết trình
- Thời gian : 2 phút
Hoạt Động 2, 3, 4 : Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm,
hệ thống hoá các tiểu loại)
- Phương Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não
- Thời gian : 20 phút
* Hướng dẫn hs tìm hiểu các
đoạn văn thuyết minh
- Thế nào là đoạn văn Đoạn
văn có vai trò gì trong bài văn
- Yêu cầu hs đọc và quan sát
các đoạn văn thuyết minh trong
mục 1
-Nêu cách sắp xếp các câu trong
đoạn văn
- Câu chủ đề ?
- Từ ngữ chủ đề ?
- Các câu giải thích bổ sung ?
- 1 hs đọc các đoạn văn thuyết minh
- Trao đổi trong nhóm nhỏ trả lời các câu hỏi trong SGK
- Trả lời
a + Câu chủ đề: Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
* Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
1 Ví dụ
a Thế giới đang đứng trước nguy cơ
thiếu nước sạch nghiêm trọng Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất Lượng nước ít ỏi ấy
đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp ở các nước thứ ba, hơn một tỉ người phải uống
Trang 7-Từ đó cho biết các đoạn văn
được trình bày theo cách nào?
*Yêu cầu đọc đoạn văn a, b
mục 2
- Đoạn văn a thuyết minh về đối
tượng nào?
-Có những nội dung nào được
trình bày trong đoạn văn?
-Cách trình bày ý của đoạn văn
đã đảm bảo tính mạch lạc chưa?
Vì sao?
- Em sửa như thế nào?
-Nêu nhược điểm của đoạn văn
b?
- Khi làm bài thuyết minh cần
chú ý điều gì ?
+ Các câu còn lại là câu bổ sung giải thích
b Từ ngữ chủ đề Phạm Văn Đồng
- Trả lời
- Học sinh đọc
- Trả lời
a:- Cấu tạo chung của bút bi
- cấu tạo và nguyên
lí hoạt động của bút bi
- Các loại bút bi và cách sử dụng bút bi
=> Chưa mạch lạc, còn lẫn lộn ý
- Tách thành hai ý lớn, trình bày thành 2 đoạn văn
b- Trình bày lộn xộn các phương diện khi thuyết minh về chiếc
đèn bàn
nước bị ô nhiễm Đến năm 2025 2/3 dân số trên thế giới sẽ thiếu nước
b Phạm Văn Đồng (1906-2000):
Nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hoá lớn, quê ở xã Đức Tân, huyện
Mộ Trạch, tỉnh Quảng Ngãi Ông tham gia cách mạng từ năm 1925 ,
đã giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam, từng là Thủ tướng Chính phủ trên ba mươi năm
Ông là học trò và người cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh
2 Nhận xét
* Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn
1 Ví dụ
a
b
2 Nhận xét
- các đoạn văn còn lộn xộn về ý, chưa rõ ý chủ đề của đoạn
- Sửa lại:
a +Tách thành hai ý lớn, trình bày thành 2 đoạn văn
b.+ Nêu cấu tạo chung
+ Nêu cấu tạo của từng bộ phận:
đế đèn, thân đèn, chao đèn và bóng
đèn
3 Ghi nhớ
SGK trang 15
Hoạt động 5 : Luyện tập , củng cố
- Phương pháp : Vấn đáp giải thích
- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);
- Thời gian : 18-20 phút
- Hs viết các đoạn văn thuyết minh
+ Nhóm 1: Viết đoạn văn giới thiệu về nhà thơ Thế Lữ
+ Nhóm 2: Viết đoạn văn thuyết minh cấu tạo của bút bi
+ Nhóm 3: Viết đoạn văn thuyết minh các loại bút bi và cách sử dụng
+ Nhóm 4: Viết cấu tạo của đế đèn và thân đèn
+ Nhóm 5: Viết cấu tạo của bóng đèn , chao đèn
+ Nhóm 6: Viết đoạn văn thuyết minh về lãnh tụ Hồ Chí Minh
* Gọi một số HS đọc bài, y/c nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, cho điểm
(*) Hướng dẫn học bài
- Viết các đoạn văn thuyết minh còn lại mà nhóm chưa viết
-Ngàysoạn: 25/12/2010 Ngày giảng: 07/01/2011 Tiết 77: Đọc hiểu văn bản: Quê hương
Tế Hanh
Trang 8I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.
1 Kiến thức:
- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm
- Hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết
2 Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
3 Thái độ: -Thêm yêu lao động và yêu quê hương đất nước
II Chuẩn bị.
- Gv: tư liệu về nhà thơ Tế Hanh
-Hs: soạn bài
III Các bước lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng một khổ thơ trong bài Nhớ rừng Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế
-Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: thuyết trình
*Hoạt động 2: Tri giác
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: thuyết trình , vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn, kt động não, khăn phủ bàn
* 1: H/dẫn hs đọc- chú thích
- Nêu cảm nhận của em về
giọng điệu bài thơ
* đọc diễn cảm bài thơ Gọi 1
hs đọc lại
-Nêu những hiểu biết của em về
nhà thơ Tế Hanh?
* bổ sung thêm
- Bài thơ Quê hương có xuất xứ
và có vị trí như thế nào trong sự
nghiệp sáng tác của nhà thơ?
- Mạch cảm xúc của bài thơ
được thể hiện theo diễn biến
nào?
- Nêu giọng điệu của bài thơ.( tha thiết, nồng nhiệt, mạnh mẽ)
- Nghe
- 1 hs đoc
- nêu hiểu biết về nhà thơ
- Nghe, ghi
- Trả lời
- Bố cục:
+ Giới thiêu chung về làng chài
+ Cảnh dân chài ra khơi
+ Cảnh thuyền cá trở về
+ Nỗi nhớ của nhà thơ
I Đọc - chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
a Tác giả
- Tế Hanh sinh năm 1921, quê ở một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi
- Ông có mặt trong phong trào Thơ mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương tha thiết
- Sau cách mạng ông sáng tác bền bỉ phục vụ cách mạng và kháng chiến
-Tác phẩm chính
b Tác phẩm
- Bài thơ rút trong tập thơ
Nghẹn ngào( 1939) sau in lại trong tập Hoa niên
*Hoạt động 3: Phân tích
- Thời gian: 45 phút
- Phương pháp: thuyết trình , vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não
Hướng dẫn hs phân tích
* yêu cầu hs đọc khổ 1
- Em hình dung như thế nào về
làng quê của tác giả qua hai câu
- Đọc
- Nêu cảm nhận
II Phân tích
1 Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài
Trang 9thơ đầu.
- Cách diễn đạt của nhà thơ về
khoảng cách giữa làng với biển
có gì đặc biệt
* Chỉ bằng hai câu thơ thôi đã
đủ cho ta hình dung về một
làng chài mà ba bề bốn bên là
sông nước biển trời Một làng
quê thật đặc biệt và cũng thật
đẹp trong cách diễn đạt độc đáo
của nhà thơ
*Yêu cầu hs đọc khổ 2
- Những hình ảnh nào hiện lên
nổi bật trong khổ thơ?
- Dân chài bơi thuyền ra khơi
đánh cá trong một không gian
như thế nào?
- Hình ảnh đoàn thuyền băng
mình ra khơi được diễn tả qua
những chi tiết thơ nào?
-Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật và những từ ngữ có
tính chất gì để diễn tả cảnh đó?
* Hình ảnh so sánh và một loạt
các động từ mạnh diễn tả khí
thế băng tới dũng mãnh của
con thuyền ra khơi làm toát lên
sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp
hùng tráng
- Hình ảnh cánh buồm được
đặc tả qua những từ ngữ nào?
-Nêu cảm nhận của em về giá
trị của phép so sánh: Cánh
buồm trương to như mảnh hồn
làng?
* phép so sánh rất độc đáo lấy
cái hữu hình: cánh buồm so
sánh với cái vô hình :mảnh hồn
làng Cánh buồm trở nên
thiêng liêng , lớn lao và rất thơ
mộng, là biểu tượng , linh hồn
của làng chài
*Trong thực tế buồm căng lên
là nhờ sức gió Nhưng trong
câu thơ của Tế Hanh , sự cảm
nhận của nhà thơ về mối quan
hệ giữa cánh buồm và gió có
đặc biệt Bằng phép nhân hoá
nhà thơ đã diễn tả được sức
mạnh của cánh buồm chủ động
thâu góp gió để lướt đi trên
sóng nước Đó chính là bút
pháp lãng mạn hoá trong sự
miêu tả
- Trả lời( dùng khoảng cách thời gian diễn tả khoảng cách không gian)
- Trả lời, bổ sung
- Nhận xét
- Nêu chi tiết thơ và nhận xét
- Nêu biện pháp nghệ thuật
- Nghe
- Phát hiện
- Cảm nhận
- Nghe, hiểu
lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông
=> Làng chài lưới, bốn bề là sông nước
2 Cảnh dân chài bơi thuyền
ra khơi đánh cá
+trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
- không gian đẹp, tươi sáng, trong trẻo làm nền cho cảnh
ra khơi
+ Con thuyền: nhẹ, hăng như con tuấn mã, phăng, vượt
- Biện pháp so sánh, động từ mạnh diễn tả khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi
+ Cánh buồm: như mảnh hồn làng, rướn , thâu góp gió
- so sánh độc đáo gợi tả sự thiêng liêng, lớn lao và thơ mộng của cánh buồm Cánh buồm còn mang sức mạnh chủ động, chế ngự thiên nhiên biển cả
=> Cảnh dân chài bơi thuyền
ra khơi đánh cá là một bức tranh lao động đẹp, đầy hứng khởi và dạt dào sức sống
đựơc cảm nhận và tái hiện bằng bút pháp lãng mạn với những hình ảnh độc đáo bất ngờ
3 Cảnh thuyền cá trở về + Dân làng chài đón thuyền trở về: ồn ào, tấp nập, cá đầy ghe, những con cá tươi ngon thân bạc trắng
- cảnh tượng náo nhiệt , đầy
ắp niềm vui và sự sống
Trang 10* đọc khổ thơ thứ 3.
- Cảnh thuyền cá về bến được
gợi tả qua những hình ảnh nào?
- Em có cảm nhận như thế nào
về bức tranh đó?
- Hình ảnh người dân chài lưới
được nhà thơ cảm nhận một
cách cụ thể như thế nào?
* Câu đầu là tả thực nhưng câu
sau là sáng tạo độc đáo của nhà
thơ, rất gợi cảm và rất thú vị
Người lao động làng chài là
những đứa con của biển
- Em hãy hình dung hình ảnh
con thuyền qua lời thơ :
Chiếc thuyền im bến mỏi
(con thuyền vô tri cũng cảm
nhận được vị mặn của biển
khơi và những gian khổ của
cuộc sống lao động )
* Chốt ý Chuyển ý
- ở bốn câu thơ cuối tác giả
trực tiếp bày tỏ tình cảm gì?
-Trong tất cả những nỗi nhớ
của Tế Hanh theo em nỗi nhớ
nào là mãnh liệt nhất?
* Nhớ những cái có hình là
điều bình thường Nhưng nhớ
cái vô hình như mùi nông mặn
thì đó là nỗi nhơ thốt lên từ trái
tim yêu thương mãnh liệt, từ sự
gắn bó máu thịt với làng chài
quê hương
- Đọc
- Nêu chi tiêt thơ
- Nêu cảm nhận
- Nghe
- Nêu hình dung
- Nghe, hiểu
- trả lời
- Trả lời
- Nghe, ghi bài
+ Con người: Làn da ngăm rám nắng, nồng thở vị xa xăm
- vừa chân thực vừa mang tầm vóc phi thường
+ Chiếc thuyền: im bến, mỏi trở về nằm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
- con thuyền nằm im nhưng không bất động Bên trong
nó vẫn có sự vận động rất tinh tế
=> Cảnh thuyền cá trở về
được khắc hoạ bằng nét vẽ vừa chân thực vừa lãng mạn thể hiện tâm hồn tinh tế tài hoa của tác giả
4 Nỗi nhớ của nhà thơ
- luôn tưởng nhớ: màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, con thuyền,
mùi nồng mặn
- điệp từ "nhớ"
=> nỗi nhớ cồn cào, mãnh liệt, như những con sóng trào dâng trong lòng nhà thơ được diễn tả bằng biện pháp điệp ngữ và những hình ảnh gợi cảm Qua đó thể hiện tình yêu quê hương đằm thắm thiết tha của nhà thơ
*Hoạt động 4: Khái quát, đánh giá
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não
* Hoạt động 3: Hướng dẫn hs
tổng kết
- Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật
của bài thơ.'
- Bài thơ đã vẽ nên một bức tranh
như thế nào về quê hương và qua
đó thể hiện tình cảm gì của nhà
thơ?
- Thảo luận nêu nét
đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của bài thơ
II Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Lời thơ bình dị, gợi cảm
- Hình ảnh thơ sáng tạo độc
đáo
- Ngòi bút biểu cảm kết hợp nhuần nhuần nhuyễn với miêu tả
2 Nội dung
- H/ảnh làng chài tươi sáng, sinh động , đầy sức sống
- Tình yêu quê hương tha thiết, trong sáng của nhà thơ
* Ghi nhớ
4 Củng cố
- Đọc diễn cảm bài thơ
5 Hướng dẫn hs học bài