Kiểm tra bài cũ: - 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con - Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng dễ các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, Hứa Thị Thanh Thủy 6 Lop3.[r]
Trang 1Trường TH Hùng Vương Năm học 2011 / 2012
Hứa Thị Thanh Thủy
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14
THỨ
NGÀY
Thứ hai
21/11/2011
Chào cờ Toán Tập đọc
Kể chuyện
Chào cờ đầu tuần Luyện tập
Người liên lạc nhỏ Người liên lạc nhỏ
Thứ ba
22/11/2011
Toán Chính tả Tập viết Thủ công
Bảng chia 9 Người liên lạc nhỏ
Ôn chữ hoa K Cắt chữ H, U ( tiết 2 )
Thứ tư
23/11/2011
Toán Tập đọc Luyện từ và câu
Tự nhiên & xã hội
Luyện tập Nhứ việt Bắc
Ôn từ chỉ đặc điểm – Câu : ai ? thế nào ? Tỉnh ( thành phố ) nơi bạn đang sống
Thứ năm
24/11/2011
Toán Chính tả Đạo đức
Tự nhiên & xã hội
Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chưc số Nhớ Việt Bắc
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng Tỉnh ( thành phố ) nơi bạn đang sống ( T2 )
Thứ sáu
25/11/2011
SHTT Toán Tập làm văn
Sinh hoạt sao Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chưc số
NK : Tôi cũng như Bác – Giới thiệu hoạt động
Trang 2
Trường TH Hùng Vương Năm học 2011 / 2012
Hứa Thị Thanh Thủy
Trang 3Trường TH Hùng Vương Năm học 2011 / 2012
Hứa Thị Thanh Thủy
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: - Biết so sánh các khối lượng.
- Biết làmpheps tính với số đo kối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập
- GDHS yêu thích học toán
II/ Đồ dùng dạy học: Cân đồng hồ loại nhỏ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước
- KT vở 1 số em
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Mời 1HS giải thích cách thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4:Trò chơi : Dùng cân để cân vài đồ dùng học
tập
c) Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS thực hành cân 1 số đồ vật
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
744 g > 474 g 305 g < 350g 400g + 88g < 480g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
- Một học sinh nêu bài toán
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp
bổ sung:
Giải :
Cả 4 gói kẹo cân nặng là :
130 x 4 = 520 (g )
Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g)
Đ/S: 695 g
- Đổi vở KT bài nhau
- Một em đọc bài tập 3
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung
Giải :
Đổi 1 kg = 1000g
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g)
Đ/ S: 200g
HS thực hành cân đồ dùng học tập
- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật đó rồi TLCH : vật nào nhẹ hơn?
************************************
Trang 4Trường TH Hùng Vương Năm học 2011 / 2012
Hứa Thị Thanh Thủy
Tập đọc kể chuyện NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng các từ: nhanh nhẹn, thản nhiên, lững thững, huýt sáo,
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật
- Hiếu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẩn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( hs khá giỏi kể lại được toàn
bộ câu chuyện
- GDHS tinh thần dũng cảm vượt khó khi gặp khó khăn
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh mih họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III/Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“
- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm rải,
nhẹ nhàng
- Cho học sinh quan sát tranh minh họa và chỉ
trên bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện
- Yêu cầu HS nói những điều mình biết về anh
Kim Đồng
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp
ddGV theo dõi sửa sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với
giọng thích hợp ,
- Kết hợp giải thích các từ ù: Kim Đồng, ông Ké,
Nùng, Thầy mo, thong manh …
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo
và TLCH:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một ông
già Nùng?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4, cả
lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:
- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài
“Cửa Tùng“ và TLCH
- Cả lớp theo dõi
- HS quan sát tranh chủ điểm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Một số em nói những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài
- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ
+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4
Trang 5Trường TH Hùng Vương Năm học 2011 / 2012
Hứa Thị Thanh Thủy
+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và dũng
cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch ?
-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim Đồng
khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã cho hai
bác cháu đi qua
d) Luyện đọc lại :
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc đoạn 3
theo cách phân vai
- Mời 1HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương
* Kể chuyện:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn bộ câu
chuyện “ Người liên lạc nhỏ “
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo tranh
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của câu
chuyện trước lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay
đ) Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim Đồng là
một thiếu niên như thế nào?
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán bộ CM
************************************
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011
Toán BẢNG CHIA 9 I/Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán có lời văn ( có một phép chia 9 )
- GDHS yêu thích học toán
II/Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bộ đồ dùng dạy toán
III/Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:
+ Để lập được bảng chia 9, em cần dựa vào đâu?
- Gọi HS đọc bảng nhân 9
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập bảng
chia 9 theo cặp
- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận
- 1HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Dựa vào bảng nhân 9
- 2HS đọc bảng nhân 9
- HS làm việc theo cặp - lập chia 9
- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác
Trang 6Trường TH Hùng Vương Năm học 2011 / 2012
Hứa Thị Thanh Thủy
GV ghi bảng: 9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9
c) Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời 3HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài nhau
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải
- Mời 1 học sinh lên bảng giải
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9
- Dặn về nhà học và làm bài tập
bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9
- Cả lớp HTL bảng chia 9
- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm
- tự làm bài vào vở
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 63 : 9 = 7
45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 63 : 7 = 9
9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 72 : 9 = 8
- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
- Tự làm bài vào vở
- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 8 = 72
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 72 : 9 = 8
- Một em đọc đề bài 3
- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở
- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Giải :
Số kg gạo trong mỗi túi là :
45 : 9 = 5 ( kg )
Đ/S: 5 kg gạo
- 2HS đọc bài toán
- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài
Giải :
Số túi gạo có tất cả là :
45 : 9 = 5 ( túi )
Đ/S: 5 túi gạo
- Đọc lại bảng chia 9
************************************
Chính tả NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các BT điền từ có vần ay / ây (BT 2)
- Làm đúng bài tập 3 a /b
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch
II/Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3b
III/Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng dễ
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi,
Trang 7Trường TH Hùng Vương Năm học 2011 / 2012
Hứa Thị Thanh Thủy
sai ở bài trước
- Nhận xét đánh gía
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt
- Gọi 1HS đọc lại bài
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng
nào?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời
đó được viết như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện viết
các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh nhẹn, lững thững,
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng thi làm
đúng, làm nhanh
- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập 3b.
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
vẻ mặt
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Một học sinh đọc lại bài
+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng + Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai học sinh lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh
- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng
- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy , chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào vở
- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn để thi tiếp sức trên bảng
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng
Lời giải đúng bài 3b:
Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát hiểm
- Cả lớp chữa bài vào vở
- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
************************************
Tập viết
ÔN CHỮ HOA K I/Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa K, tên riêng và câu ứng dụng
- GSHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch
II/Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa K Tên riêng Yết Kiêu và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
III/Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học
- Hai học sinh lên bảng viết : Ông Ích Khiêm ,
Ít
Trang 8Trường TH Hùng Vương Năm học 2011 / 2012
Hứa Thị Thanh Thủy
ở bài trước
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng
chữ
- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con các chữ
vừa nêu
* Học sinh viết từ ứng dụng ( tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Yết Kiêu là một ông tướng tài thời
nhà Trần Ông có tài bơi lặn dưới nước nên đã
đục thủng nhiều thuyền của giặc
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng
+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ: Khi
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ K một dòng cỡ nhỏ
- Chữ Y và Kh : 1 dòng
- Viết tên riêng Yết Kiêu 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , cách
viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà luyện viết phần bài ở nhà
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có ở trong bài: Y, K
- Theo dõi giáo viên viết mẫu
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Yết Kiêu
- Lắng nghe để hiểu thêm về một vị tướng thời Trần nổi tiếng của đất nước ta
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng:
Khi đói cùng chung một dạ,/ Khi rét cùng chung một lòn
+ Khuyên chúng ta phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, giúp đỡ nhau
- Lớp luyện viết chữ Khi vào bảng con
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhắc lại cách viết học chữ K
************************************
Thủ công CẮT DÁN CHỮ H, U (tiết 2) I/Mục tiêu:
- Kẻ, cắt, dán được chữ U,H Các nét chữ tương đối phẳng và đều nhau, chữ dán tương đối phẳng
- GDHS yêu thích môn học
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Giấy thủ công, bút chì , kéo thủ công, hồ dán
III/Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các
tổ viên trong tổ mình
Trang 9Trường TH Hùng Vương Năm học 2011 / 2012
Hứa Thị Thanh Thủy
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 3: HS thực hành cắt dán chữ U,H
- Yêu cầu học sinh nhắc lại và thực hiện thao tác
cắt dán chữ U, H đã học ở tiết 1 và nhận xét
- Treo tranh về quy trình cắt dán chữ U, H để cả
lớp quan sát và nắm vững hơn về các bước kẻ
cắt
- Tổ chức cho học sinh thực hành cắt dán chữ U
,H theo nhóm
- Đến các nhóm quan sát uốn nắn và giúp đỡ
học sinh còn lúng túng
- Yêu cầu các nhóm thi đua xem các của nhóm
nào cắt đều, đẹp hơn
- Chấm một số sản phẩm của học sinh
- Chọn một số sản phẩm đẹp cho lớp quan sát và
tuyên dương những em có sản phẩm đẹp
c) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
- Dặn về nhà tập cắt thêm
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vài em nhắc lại các thao tác về kẻ cắt chữ in
U và H
- Lớp quan sát về các bước qui trình gấp cắt dán các chữ U và H
- Lớp chia thành các nhóm tiến hành gấp cắt dán chữ U và H
- Đại diện các nhóm lên trưng bày sản phẩm
- Lớp quan sát và bình chọn chọn sản phẩm tốt nhất
- HS nêu nội dung bài
************************************
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011
Toán LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán ,giải toán (có một phép chia 9 ).
- Giáo dục HS thích học toán
II/Đồ dùng dạy học:
III/Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4 trang 68
- KT 1 số em về bảng chia 9
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả từng cột tính
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2 : - Yêu cầu một em nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu 1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu từng cặp đổi vở để KT bài nhau
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- 1HS lên bảng làm bài tập 4
- Hai em đọc bảng chia 9
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS nêu yêu cầu BT
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Nêu miệng kết quả nhẩm
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 9 = 81
54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 81 : 9 = 9
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện nhẩm tính ra kết qua.û
- 1 em lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận bài làm trên bảng, bổ sung
- Đổi chéo vở để KT bài nhau
SBC 27 27 27 63 63 63
Trang 10Trường TH Hùng Vương Năm học 2011 / 2012
Hứa Thị Thanh Thủy
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ.û
- Gọi một em lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cho HS đếm số ô vuông trong mỗi hình, rồi
tìm
Số ô vuông
- Gọi HS nêu kết quả làm bài
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
c) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 9
- Dặn về nhà học và làm bài tập
Thương 3 3 3 7 7 7
- Một em đọc bài toán
- Nêu:cần xây 36 ngôi nhà, đã xây được số nhà
đó Hỏi còn phải thêm mấy ngôi nhà?
- Cả lớp làm vào vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Giải :
Số ngôi nhà đã xây là :
36 : 9 = 4 (ngôi nhà)
Số ngôi nhà còn phải xây thêm là :
36 – 4 = 32 (ngôi nhà)
Đ/S: 32 ngôi nhà
- Một học sinh nêu đề bài: Tìm số ô vuông của mỗi hình
- HS tự làm bài
- Nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung
a/ số ô vuông là: 18 : 9 = 2 (ô vuông)
9 1
b/ số ô vuông là: 18 : 9 = 2 (ô vuông)
- Đọc bảng chia 9
************************************
Tập đọc NHỚ VIỆT BẮC I/Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng các từ: Việt Bắc, thắt lưng, đan nón, chuốt,
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: ca ngợi đất nước và con người Việt Bắcddepj và đánh giặc giỏi ( trả lời được các câu hởi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu)
- GDHS yêu quê hương đất nước
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bản đồ để chỉ cho học sinh biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 em nối tiếp kể lại 4 đoạn câu chuyện
"Người liên lạc nhỏ" theo 4 tranh minh họa
+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm ntn?
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2 dòng
thơ
- GV sửa lỗi HS phát âm sai
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ ,
- 4 em lên tiếp nối kể lại 4 đoạn của câu chuyện
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( mỗi em đọc 2 dòng thơ), kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một khổ thơ
- Tìm hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc Đặt
9 1
9
1 9
1
9 1