MUÏC TIEÂU : – HS biết vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên; tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tính nhẩm và tính nhanh.[r]
Trang 1- Ngày soạn :17/8/ 2009 - Tuần :1
- Ngày dạy :18/8/ 2009 - Tiết :…1…
Chương I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN Bài 1: TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I MỤC TIÊU :
– HS làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các vd về tập hợp, nhận biết được một đối
tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
– HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu :,
– Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
II CHUẨN BỊ :
– GV: Bảng phụ bài tập củng cố
_ HS: SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Phương pháp gợi mỡ vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Tiếp cận
những vd về tập hợp.
Hs quan sát hình 1 sgk
- Vậy tập hợp đồ vật trên
bàn là gì?
Các em hãy cho một vài vd về
tập hợp mà em gặp trong cuộc
sống
Học sinh quan sát
Sách, bút
Học sinh cho vài ví dụ
Học sinh nhận xét
I Các ví dụ : ( sgk)
A ={a,b} ; B = {b, x, y}
x A; y B;
b A; b B
Bài 4:
A = {15; 26}
B = {1; a; b}
M = {bút }
H = {sách, bút, vở }
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
cách viết tập hợp và các kí
hiệu.
Gv giới thiệu cách viết tập
hợp
Viết tập hợp A các số tự nhiên
nhỏ hơn 5
Các số: 0, 1, 2, 3, 4 gọi là các
phần tử của tập hợp A
Kí hiệu: 1 A đọc là 1 thuộc
A hay 1 là phần tử của A
5 A đọc như thế nào?
Giáo viên cho học sinh quan
sát tập hợp B ở sách giáo
Học sinh theo dõi sách giáo khoa
5 không thuộc A hay 5 không là phần tử của A
II Cách viết - Các ký hiệu :
Vd 1 : Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 được viết là :
A = 0 ; 1 ; 2 ; 3 , hay A = 1 ; 3 ; 2 ; 0 Hay A = xN/x 4
Kí hiệu: 1 A (1 thuộc A)
5 A (5không thuộc A)
Vd 2: B là tập hợp các chữ cái a,b,c được viết là :
B = a ,,b c hay B = b ,,c a…
- Chú ý : (SGK) – Ghi nhớ : Để viết một tập hợp
Trang 2Qua cách viết tập hợp A các
em thấy lưu ý điều gì về dấu
bao bọc các phần tử và dấu
cách giữa các phần tử?
Giáo viên giới thiệu cách viết
tập hợp như trên gọi là cách
liệt kê các phần tử của tập
hợp
Ta viết tập hợp B ở trên theo
cách chỉ ra tính chất đặc trưng
như sau:
B = {x N / x < 5}.
Hãy viết tập hợp C các số tự
nhiên lớn hơn 8, nhỏ hơn 14
bằng cách 2
Học sinh chuẩn bị và làm ? 1
Cho học sinh viết cả 2 cách
Giáo viên chốt lại:
+ Có mặt trong tập hợp dùng :
+ Không có mặt trong tập hợp
dùng kí hiệu
Học sinh làm ?2
Học sinh tổng kết lại các điểm
cần lưu ý khi viết tập hợp
Tìm hiểu về cách viết tập hợp
và các kí hiệu.
Gv giới thiệu cách viết tập
hợp
Viết tập hợp A các số tự nhiên
nhỏ hơn 5
Các số: 0, 1, 2, 3, 4 gọi là các
phần tử của tập hợp A
Kí hiệu: 1 A đọc là 1 thuộc
A hay 1 là phần tử của A
5 A đọc như thế nào?
Giáo viên cho học sinh quan
sát tập hợp B ở sách giáo
khoa
Qua cách viết tập hợp A các
em thấy lưu ý điều gì về dấu
Dấu {} bao bọc các phần tử
Dấu “;” cách giữa các phần tử là số
Dấu “,” cách các phần tử là chữ
C = {x N / 14 > x > 8} Học sinh tổng kết lại các cách viết tập hợp
?1
D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
2 D ; 10 D
E = {N,H,A,T,R,G}
? 2 Học sinh nêu tất cả các điểm cần nhớ khi viết tập hợp
Học sinh theo dõi sách giáo khoa
5 không thuộc A hay 5 không là phần tử của A
Dấu {} bao bọc các phần tử
Dấu “;” cách giữa các phần tử là số
Dấu “,” cách các phần tử
thường có hai cách : +Liệt kê các phần tử của tập hợp
+Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Trang 34 Củng cố :
– Củng cố ngay sau mỗi phần, làm bt 8 (sgk: tr8)
5.Hướng dẫn học ở nhà :
– Giải tương tự với các bài tập 7; 9;10 (sgk: tr.8) SBT: 13;14;15(tr.5)
bao bọc các phần tử và dấu
cách giữa các phần tử?
Giáo viên giới thiệu cách viết
tập hợp như trên gọi là cách
liệt kê các phần tử của tập
hợp
Ta viết tập hợp B ở trên theo
cách chỉ ra tính chất đặc trưng
như sau:
B = {x N / x < 5}.
Hãy viết tập hợp C các số tự
nhiên lớn hơn 8, nhỏ hơn 14
bằng cách 2
Học sinh chuẩn bị và làm ? 1
Cho học sinh viết cả 2 cách
Giáo viên chốt lại:
+ Có mặt trong tập hợp dùng :
+ Không có mặt trong tập hợp
dùng kí hiệu
Học sinh làm ?2
Học sinh tổng kết lại các điểm
cần lưu ý khi viết tập hợp
là chữ
C = {x N / 14 > x > 8} Học sinh tổng kết lại các cách viết tập hợp
?1
D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
2 D ; 10 D
E = {N,H,A,T,R,G}
? 2 Học sinh nêu tất cả các điểm cần nhớ khi viết tập hợp
Hoạt động : Luyện tập tại
lớp.
Học sinh đọc đề bài tập 3 vài
lần
Giáo viên treo đề bài đã chuẩn
bị sẵn
Học sinh hoàn thành
Tương tự cho bài tập 4
Học sinh đọc đề và sau đó lên
bảng viết
Bài 3: A ={a,b} ;
B = {b, x, y}
x A; y B;
b A;
b B
Bài 4:
A = {15; 26}
B = {1; a; b}
M = {bút }
H = {sách, bút, vở }
Trang 4– Chuẩn bị bài : “Ghi số tự nhiên”
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
Trang 5_
_
_
_
- Ngày soạn :17/8/ 2009 - Tuần :1
- Ngày dạy :18/8/ 2009 - Tiết :…2…
Bài 2 : TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU :
– HS biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên,
biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm
biểu diễn số lớn hơn trên tia số
– HS phân biệt được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu , , biết viết số tự nhiên liền
sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
– Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
II CHUẨN BỊ :
_ GV: Hình vẽ tia số
– HS : xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Phương pháp gợi mỡ vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
– Cho vd về một tập hợp
– Làm các bài tập 3;4 ( sgk : tr 6)
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Phân biệt N
và N *
Hãy viết cho các bạn cùng
xem tập hợp N các số tự
nhiên
Cần lưu ý điều gì trong tập
hợp N?
Tại sao phải có dấu … ở
cuối tập hợp?
Giáo viên hướng dẫn học
sinh cách vẽ tia số và biểu
diễn vài số tự nhiên lên tia
số
Tập hợp các số tự nhiên
khác 0 được kí hiệu là N*
Hãy viết N*
Cho biết sự khác nhau cơ
N = {0; 1; 2; 3; 4;…}
Phải có dấu … ở cuối tập hợp
Vì có rất nhiều số tự nhiên mà
ta không liệt kê hết được
Học sinh đọc phần quy ước của tia số
N*= {1; 2; 3; 4;…}
Học sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh cả lớp theo dõi, nhận xét
* Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống
I Tập hợp N và tập hợp N *
N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ;
N* = 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; hay N* = xN \x 0 Biểu diễn trên tia số :
0 1 2 3 4 5
Trang 6bản nhất giữa tập hợp N và
N*
Giáo viên vẽ phác lên bảng
mô hình thể hiện mối quan
hệ giữa chúng
Học sinh làm bài tập củng
cố:
12 N ; 3/4 N
0 N ; 0 N*
5 N* ; 5 N
Hoạt động 2 : Thứ tự
trong tập hợp số tự nhiên.
Học sinh đọc sách để lấy
thông tin
Giáo viên yêu cầu học sinh
nhận xét bài làm của bạn
Yêu cấu học sinh làm cả
hai cách
Giáo viên cho vd thực tế về
lớn hơn hoặc bằng và bé
hơn hoặc bằng:
Cân nặng và béo phì , suy
dinh dưỡng
Giáo viên cho học sinh vd
về tính chất bắc cầu
Hùng nặng hơn Dũng
Dũng nặng hơn Sơn
Ta kết luận như thế nào về
Hùng và Sơn?
Cho biết phần tử lớn nhất,
nhỏ nhất
Học sinh hoàn thành ?
Học sinh quan sát và nhận xét
Học sinh cho ví dụ về lớn hơn, lớn hơn hoặc bằng; bé hơn, bé hơn hoặc bằng
Học sinh cho ví dụ về tính chất bắc cầu
Học sinh cho biết phần tử lớn nhất, nhỏ nhất trong tập hợp N và N*
II Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên :
a Trong 2 số tự nhiên khác
nhau, có một số nhỏ hơn số kia
b Nếu a < b và b < c thì a <
c
c Mỗi số tự nhiên có một số
liền sau duy nhất, hai sốtự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị
d Số 0 là số tự nhiên bé
nhất, không có số tự nhiên lớn nhất
e Tập hợp các số tự nhiên
có vô số phần tử
Hoạt động 3 :
Luyện tập tại lớp
Hs chuẩn bị bài tập 6 trong
vòng 2’
Lưu ý câu a, b giải thích
cho số liền trước, sau của a,
b (a, b thuộc N*) là chúng
hơn kém nhau 1 đơn vị
Học sinh đọc đề bài tập 7
vài lần
Liệt kê các phần tử
Hs chú ý nhận xét câu c/ (
chỉ cần thoả 1 trong 2 điều
kiện là đủ)
Học sinh đọc đề bài tập 8
Bài 6:
a/ Số liền sau của 17 là 18
Số liền sau của 99 là 100
Số liền sau của a là a+1 ,(a
N) b/ Tương tự
Bài 7:
a/ A = {x N / 12 < x < 16}
A = {13; 14; 15}
c/ C = {x N / 13 x 15}
C = {13; 14; 15}
Bài 8:
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
Trang 7vài lần.
Đề yêu cầu những công
việc nào?
A = {x N / x 5}
4 Củng cố :
– Củng cố ngay sau mỗi phần, làm bt 8 (sgk: tr8)
5.Hướng dẫn học ở nhà :
– Giải tương tự với các bài tập 7; 9;10 (sgk: tr.8) SBT: 13;14;15(tr.5)
– Chuẩn bị bài : “Ghi số tự nhiên”
V.NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
Trang 8_
_
_
_
_
_
_
_
- Ngày soạn :18/8/ 2009 - Tuần :1
- Ngày dạy :19/8/ 2009 - Tiết :…3…
Bài 3 : GHI SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU :
– HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong
hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
– HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
– HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II CHUẨN BỊ :
– GV chuẩn bị bảng phụ “các số La Mã từ 1 đến 30”
– HS: BT về nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Phương pháp gợi mỡ vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
– Viết tập hợp N và N* , BT.7 (SGK)
– BT 10 (SGK), viết tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Phân biệt
số và chữ số.
Giáo viên giới thiệu 10 chữ
số để ghi số tự nhiên: 0,1 ,2
,3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Học sinh đọc sách để phân
biệt số và chữ số; số chục
và chữ số hàng chục, …
Giáo viên chốt lại:
Xác định chữ số hàng chục,
tính từ chữ số hàng chục trở
sang bên trái là số chục,…
Học sinh đọc sách để nắm thông tin
Học sinh cho một vài số tự nhiên
Hãy xác định số chục và chữ số hàng chục, số trăm và chữ số hàng trăm của số sau:
7298
Số chục: 729 Chữ số hàng chục: 9
…
I Số và chữ số :
Chú ý : sgk
VD1: 7 là số có một chữ số
12 là số có hai chữ số
325 là số có ba chữ số
VD2 :Số 3895 có : Số trăm là 38, số chục là 389
Hoạt động 2 : Củng cố.
Cho học sinh chốt lại số và
chữ số; số chục và chữ số
hàng chục, số trăm và chữ
Bài 11:
a/ 1357
Trang 9số hàng trăm, …
Học sinh làm bài tập 11
Tương tự ví dụ các em vừa
làm
Học sinh nói lại cách viết
tập hợp
Yêu cầu học sinh làm bài
tập 12
b/1425; 2307
Học sinh nhận xét
Bài 12: A = {0; 2}.
Hoạt động 3 :
: Hệ thập phân
Giáo viên giới thiệu về hệ
thập phân
Các chữ số 9 trong số 9999
có khác nhau hay không
(về vị trí và giá trị)?
9999 = 9000 + 900 + 90 +
9
= 9.1000 + 9.100 +
9.10 + 9.1
= a.100 + b.10 + c.1
abc
Cách tính giá trị một số
trong hệ thập phân
Giáo viên yêu cầu học sinh
làm ?1
Giáo viên yêu cầu học sinh
nêu những hiểu biết của
mình về số La Mã
Giáo viên nêu những chữ
số chính của số La Mã:
I: có giá trị trong hệ thập
phân là 1
V: có giá trị trong hệ thập
phân là 5
X: có giá trị trong hệ thập
phân là 10
Giáo viên cho học sinh nêu
qui ước trong cách ghi số
La Mã
Cách tính giá trị trong hệ
ghi số La Mã.Và nó khác
gì so với hệ thập phân?
Học sinh thảo luận theo nhóm trong 2’
Đại diện trả lời
Nhóm khác nhận xét
Giá trị của từng chữ số trong số phụ thuộc vào vị trí đứng của nó
999 và 987
?1
Một chữ số lặp không quá 3 lần
Giảm chèn vào trước
Tăng chèn vào phía sau
Số La Mã tính giá trị bằng cách cộng tất cả giá trị các chữ số lại không phân biệt vị trí đứng của chúng
II Hệ thập phân :
VD1 : 235 = 200 + 30 + 5 = 2.100 + 3 10 + 5
VD2 : = a.10 + b (a 0)ab abc = a.100 + b.10 + c (a 0)
III Chú ý :(Cách ghi số La
Mã ) Ghi các số La Ma õtừ 1 đến30
(SGK)
Hoạt động 4 :
Trang 10Hs làm bài tập 13,14,15.
Hs nhận xét
Gv lưu ý cho hs chữ số 0
đứng đầu không có giá trị
và không được tính là một
chữ số
Nhưng có một vài trường
hợp người ta vẫn viết chữ
số 0 đứng đầu, viết với
mục đích gì?
a/ 1000 b/ 1023 14/ 102; 120; 201; 210
Bài 15:
a/ 14, 26
b/ XVII, XXV
4 Củng cố :
– Củng cố từng phần ở I, II
– Lưu ý phần III về giá trị của các số La Mã tại vị trí khác nhau là như nhau
– HS đọc các số : XIV, XXVII, XXIX
– BT 12;13(sgk)
5.Hướng dẫn học ở nhà :
– Hoàn thành các bài tập 14;15 (sgk : tr 10).SBT: 26;27;28(tr6)
– Xem mục có thể em chưa biết, chuẩn bị bài 4 “Số phần tử của tập hợp Tập hợp con”
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_