- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác đẫ sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu: HS làm việc theo nhóm Hoạt động 2: Trò chơi " ai nhanh[r]
Trang 1TuÇn 3:
Buổi sáng: Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC: LÒNG DÂN I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng một văn bản kịch: ngắt giọng đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật trong tình huống kịch
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc chiến đấu trí
để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV :Tranh minh họa bài TĐ, bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần luyện đọc - HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
-Gọi HS đọc thuộc bài Sắc màu em yêu
-GV gọi HS nhận xét
- 2 HS Đọc thuộc lòng bài
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b Luyện đọc:
- 1 HS khá giỏi đọc lời mở đầu giới thiệu
nhân vật ) GV đọc trích đoạn kịch chú ý
phân biệt tên nhân vật với lời nói của
nhân vật thể hiện đúng tình cảm thái độ
từng nhân vật và tình huống trong chuyện
Đoạn 1: Từ đâu đến lời Năm.
Đoạn 2: : Từ lời cai(Chồng chị à) đến lời
lính(Ngồi xuống …rục rịch tao bắn.)
Đoạn 3: Còn lại.
GV kết hợp luyện đọc và tìm hiểu nghĩa
một số từ ngữ khó: (phần chú giải SGK)
HS dùng bút chì để đánh dấu đoạn quan sát tranh minh họa bài tập đọc
HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn.kết hợp đọc chú giải
- Từ khó: cai, hổng, thiệt, quẹt vô lệ, ráng
- 1 HS đọc toàn bài.
b Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm lướt qua và thảo luận
nhóm thảo luận nhóm theo câu hỏi SGk
H Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
H.Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú
cán bộ?
H Chi tiết nào trong đoạn kịch mà em
thích thú nhất? Vì sao?
-Gọi HS trả lời, GV chốt lại ý kiến đúng
HS đọc thầm và trả lời
-Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt Chạy vào nhà dì Năm
- Dì vội đưa cho chú chiếc áo khoác để thay cho bọn giặc không nhận ra rồi bảo chú vờ xuống võng cho ăn cơm làm như chú là chồng dì
HS tự trả lời
c Đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn
2,3
-GV đọc diễn cảm 1 lần giọng đọc thể
hiện giọng đọc từng nhân vật
- HS tự tìm hiểu cách đọc diễn cảm theo cách phân vai (GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.)
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm giữa các cá nhân
Trang 23 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc
- HS thực hiện
-TOÁN : LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh hỗn số
II/ Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm
III/ Hoạt dộng dạy học:
A Kiểm tra.
Cho chữa bài 2,3 tiết trước
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập
Bài1: - GV gọi HS đọc yêu cầu
HS tự làm bài và nêu lại cách chuyển hỗn
số thành phân số
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS so sánh từng phần
của hỗn số
Ta so sánh phần nguyên trước nếu phần
nguyên bằng nhau ta so sánh phần phân
số
HS làm bài
Bài 3: GV gọi HS đọc đầu bài và thực
hiện
YC cả lớp làm vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- GV dặn HS làm VBT tiết 11
2 HS chữa bài ở bảng
Bài 1: HS tự thực hiện
2 = = ; 5 = ; 9 = ;
Bài 2: So sánh các hồn số.
3 > 2 (vì 3>2) ; 3 < 3 (vì < )
5 > 2 (vì 5>2) ; 3 = 3 (vì = )
Bài 3: HS đọ yêu cầu bài
Gọi HS làm mẫu 1 bài
1 + 1 = + = =
-CHÍNH TẢ: ( Nhớ – Viết): THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I/ Mục tiêu :
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần ( BT2) biết cách đặt dấu thanh ở âm chính
II/ Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 31 Kiểm tra:
GV viết: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho
em ngoan
H: Chỉ ra phần vần 2 câu thơ trên ?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn nhớ viết:
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thư
cần nhớ viết trong bài Thư gửi các các
học sinh.
H: Câu nói của Bác thể hiện điều gì?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS nêu từ ngữ khó viết, dễ lẫn
trong khi viết chính tả
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được
d Viết chính tả:
e Soát lỗi chính tả:
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2:- HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS làm vào bảng nhóm
- Nhận xét bài làm của bạn
- GV động viên khen ngợi HS
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học
- 1 HS đọc thành tiếng, sau đó trả lời Các bạn khác theo dõi bổ sung ý kiến
2 Hs đọc
HS nêu: Lời căn dặn tâm huyết, mong mỏi của Bác đối với thế hệ học sinh Việt Nam
- HS nêu; 80 năm giời nô lệ, yếu hèn,
kiến thiết, vinh quang…
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vở nháp
- HS viết theo trí nhớ
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để kiểm tra, soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề
- HS nối tiếp nhau lên bảng điền phần vần
và dấu thanh vào mô hình
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011
TOÁN :
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu: Biết chuyển:
- Phân số thành phân số thập phân
- Hỗn số thành phân số
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng nhóm
III/ Hoạt dộng dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra
Cho chữa bài 3 tiết trước
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
2 HS chữa bài ở bảng
Trang 4Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài và nêu lại
cách chuyển thành phân số thập phân;
khái niệm phân số thập phân
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài
- GV cho HS làm tương tự và nêu lại cách
chuyển thành phân số từ hỗn số
Bài 3: - GV gọi HS đọc đầu bài và tự giải
bài toán
Bài 4: - GV cho HS tự thực hiện theo mẫu
5m 7dm = 5m + m = 5 m
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS làm bài 5 vào vở ở nhà
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau
Bài 1: Chuyển các phân số sau thành
phân số thập phân 2HS làm bảng, cả lớp làm vở
Chữa bài:
1000
46
; 100
44
; 100
25
; 10 2
Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân
số
2 HS làm bảng, cả lớp làm vở Chữa bài:
10
21
; 4
23
; 7
31
; 5 42
Bài 3: 3 Hs viết phân số đơn vị đo độ dài,
khối lượng, thời gian
Bài 4: HS quan sát mẫu, và nêu cách làm
2 m 3 dm= 5 m + m = 2 m;
4 m 37 cm = 4 m + m = 4 m
-Mĩ thuật: VẼ TRANH ĐỀ TÀI TRƯỜNG EM
I Mục tiêu
- Hs biết tìm , chon các hình ẩnh đẹp về nhà trường để vẽ tranh
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài trường em
- Hs yêu mến và có ý thức giữ gìn , bảo vệ ngôi trường của mình
II Chuẩn bị
- GV : SGK,SGV
-1 số tranh ảnh về nhà trường
- HS :SGK, vở ghi, giấy vẽ ,vở thực hành
III các hoạt động dạy học chủ yếu
A Giới thiệu bài
- GV giới thiệu 1 vài bức tranh , ảnh đã chuẩn bị Hs quan sát
B : Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
GV : giới thiệu tranh , ảnh và gợi ý để Hs nhớ lại
các hình ảnh về nhà trường
+ khung cảnh chung của nhà trường
+ hình dáng của cổng trường , sân trường , dãy nhà
hàng cây…
+ một số hoạt động ở trường
+ chọn hoạt động cụ thể để vẽ
Hs quan sát
GV: em có thể vẽ những nội dung sau
- phong cảnh trường
- giờ học trên lớp
- cảnh vui chơi trên sân trường
Hs chú ý
Trang 5- lao động
- lễ hội
Hoạt động 2: cách vẽ tranh
GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau:
+ cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK
+ yêu cầu hs chọn hình ảnh để vẽ về tranh về
trường của em
+sắp sếp hình ảnh chính hay phu cho cân đối
+ vẽ rõ nội dung của hoạt động
Hoạt động 3: thực hành
GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc bài thực
hành
Hs thực hiện
GV : đến từng bàn quan sát hs vẽ
C củng cố - dặn dò:
GV nhận xét chung tiết học
Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực phát biểu
ý kiến XD bài
Nhắc hs quan sát khối hộp ,khối cầu cho bài sau
Hs lắng nghe
Ghi nhớ
-KHOA HỌC:
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE
I/ Mục tiêu: -Nêu được việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang
thai
II Đồ dùng dạy học: Hình 12, 13 SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
H.Cơ thể chúng ta được hình thành như
thế nào?
GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
+ Quan sát H1,2,3,4 trả lời: Phụ nữ có thai
nên và không nên làm gì? Tại sao?
Bước 2: HS làm việc
Bước 3: làm việc cả lớp
GV chốt ý: Phụ nữ có thai cần:
- Ăn uống đủ chất, đủ lượng;
- Không dùng các chất kích thích như
thuốc lá, thuốc lào, rượu Ma tuý…;
- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải
mái;…
Hoạt đông 2: Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu
hỏi:
HS trả lời
- HS Làm việc với SGK theo cặp
+ Quan sát H1,2,3,4 trả lời câu hỏi: Phụ
nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
Đại diện một số HS trình bày kết quả Mỗi HS chỉ nói về nội dung của một hình
- HS nhận xét
HS quan sát các hình 5,6,7 và nêu nội dung của từng hình
Hình 5: Người chồng đang gắp thức ăn
Trang 6Mọi người trong gia đình cần làm gì để
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với
phụ nữ có thai?
- GV chốt ý đúng
Hoạt động 3: Đóng vai
Bước 1: GV yêu cầu
Bước 2: HS trình diễn trước lớp
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống bài
- Chuẩn bị bài sau
cho vợ
Hình 6: Ngưòi phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người chồng gánh nước về
Hình 7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
HS thảo luận câu hỏi trang 13 SGK và thực hành đóng vai theo chủ đề " Có ý
thức giúp đỡ phụ nữ có thai"
- HS nhận xét và rút ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MRVT: NHÂN DÂN
I/ Mục tiêu:
-Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2);
hiểu từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu từ tiếng đồng, đặt được câu với một từ
có tiếng đồng vừa tìm được (BT3).
II/ Đồ dùng dạy học:
Từ điển tiếng việt
Học sinh: SGK.từ điển
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1HS lên bảng GV nhận xét bài làm của
học sinh
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS làm bài tập:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
1:
- Cho HS nêu yêu cầu và cho HS làm bài
tập vào phiếu Học sinh nhận xét và GV
giảng từ: Tiểu thương (buôn bán nhỏ) sau
đó chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- Đọc lại đoạn văn miêu tả có dùng những từ ngữ miêu tả đã cho
Bài 1:- HS làm bài vào phiếu, trình bày
trước lớp, lớp nhận xét
1 HS đọc to lời giải, lớp lắng nghe
Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí, Nông dân: thợ cấy thợ cày, Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
Quân nhân: đại úy, trung sĩ.
Trí thức: giáo viên, bác sĩ.
Bài 2: HS làm việc cá nhân, sau đó phát
biểu trước lớp
Chịu thương chịu khó: cần cù lao động
Trang 7- Cho HS nêu yêu cầu GV giúp HS hiểu
hiểu một số thành ngữ tực ngữ- GV chốt
lại ý đúng
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
3:
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại chuyện: Con rồng
cháu tiên
- HS làm việc, GV nhận xét khen những
HS có đoạn văn hay, động viên em chưa
hoàn thành
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo
Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn táo bạo Muôn nghìn như một: đoàn kết, thống
nhất ý chí và hành động
Bài 3: - HS họat động theo cặp.
- Đại diện một số trình bày kết quả,
- Cho HS viết vào vở khoảng 5,6 câu bắt đầu bằng tiếng đồng( có nghĩa là cùng)
Tham khảo:
Đồng hương, đồng môn, đồng thời, đồng bọn, đồng bộ, đồng ca, đồng cảm
- HS chú ý thực hiện
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC : LÒNG DÂN (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng đúng ngữ điệu câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài, giọng đọc thay đổi linh hoạt phù hợp với tính cách từng nhân vật, đầy kịch tính của vở kịch
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán
bộ Trả lời các câu hỏi1, 2, 3
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
HS đọc phân vai Bài Lòng dân
GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
- 1 HS khá giỏi đọc phần tiếp của vở kịch
- HS quan sát tranh minh họa những nhân
vật trong phần tiếp theo của vở kịch, GV
lưu ý HS đọc đúng các từ địa phương (tía,
mấy, hổng, nè…)
Đoạn 1: Từ đầu đến lời Chú bộ đội.
Đoạn 2: Từ lời cai (để chị này đi lấy) đến
lời dì Năm (chưa thấy?)
Đoạn 3 : Còn lại.
- Đọc bài: Lòng dân
1 HS đọc
HS dùng bút chì để đánh dấu đoạn quan sát tranh minh họa bài tập đọc
HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn kết hợp đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp.
Trang 8- GV kết hợp luyện đọc và tìm hiểu nghĩa
một số từ ngữ khó: (phần chú giải SGK)
- GV đọc toàn bộ phần 2.
c Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm và thảo luận nhóm theo
câu hỏi SGK
-GV cho từng nhóm trả lời lần lượt từng
câu hỏi
GV chốt lại ý kiến đúng
H An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như
thế nào?
H Những chi tiết nào cho thấy dì Năm
xứng xử rất thông minh?
H Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng
dân?
d Đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một
đoạn kịch theo cách phân vai
Tổ chức cho từng tốp đọc theo cách phân
vai
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc
HS lắng nghe
HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi
Câu 1: khi bọn giặc hỏi An: Ông đó có
phải là tía của mày không? An trả lời Hổng phải tía là cho chứng hí hửng
tưởng An sợ nên khai thật An thông
minh làm cho chúng tẽn tò: Cháu…kêu
bằng ba chứ hổng phải Tía.
Câu 2: Dì hỏi vờ chú cán bộ để tờ giấy
chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng của
bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo
Câu 3: Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của
người dân với cách mạng Người dân tin yêu cách mạng sắn sàng xả thân bảo về cách mạng, lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng
- HS thi đọc theo nhóm
-Từng nhóm đọc phân vai
- Lớp nhận xét và bổ sung
- HS thực hiện
-TẬP LÀM VĂN: LUYỆN -TẬP TẢ CẢNH
I/ Mục tiêu:
- Tìm được những dấu hiệu báo những cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và
hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát
và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa
II/ Đồ dùng dạy học: GV- Bảng phụ HS: Những ghi chép của HS khi quan sát một
cơn mưa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ: 2 HS
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc cả bài Mưa rào
1 Những dấu hiệu nào cho thấy cơn mưa
sắp đến ?
2 Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa, hạt
- HS chữa bài tập 2 ( trình bày kết quả thống kê )
- HS theo dõi trong SGK
- HS cả lớp đọc thầm làm việc cá nhân + Mây nặng đặc sịt, lổm ngổm đầy trời, gió thổi giật mát lạnh, nhuốm hơi nước…
Trang 9mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn
mưa?
3 Những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu
trời trong và sau trận mưa?
4 Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng
những giác quan nào?
( bằng mắt nhìn, tai nghe, bằng cảm giác
của làn da, bằng mũi ngửi )
Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu của bài
tập 2 GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Trên kết quả quan sát, mỗi HS lập một
dàn ý vào vở BT hoặc vào bảng phụ
- Một số HS dựa vào dàn ý nối tiếp nhau
trình bày - GV và HS nhận xét
- HS làm bài trên bảng phụ – trình bày
cho cả lớp nghe
- Cả lớp nhận xét đóng góp ý kiến
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau: Luyện tập làm
báo cáo thống kê
+ Tiếng mưa: Lúc đầu: lẹt đẹt lách tách
Về sau: mưa ù ù rào rào, đồm độp, đập bùng bùng vào lá chuối…
Hạt mưa: Những giọt nước lăn trên mái phên nứa rào rào; mưa xiên xuống, lao vào bụi cây, hạt mưa giọt ngã giọt bay toả bụi nước trắng xoá
+Trong mưa:- Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy
-Con gà trống lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trốn
- Vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ục
ục ì ầm +Sau cơn mưa: Trời rạng dần Chim chào mào hót râm ran
Phía đông một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh
Bài tập 2: LËp dµn ý bµi v¨n miªu t¶ mét
c¬n ma
1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
- HS tiếp nối nhau trình bày
- GV và HS cùng nhận xét bổ sung
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2011
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Biết nhân chia hai phân số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn vị
đo
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng nhóm và bảng phụ - HS: Sách vở
III/ Hoạt dộng dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra
Cho chữa bài 4,5 tiết trước
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập
Bài 1:- GV yêu cầu HS tự làm bài và nêu
lại cách nhân, chia phân số
Gọi HS nhận xét, chữa bài
2 HS chữa bài ở bảng
Bài 1: HS tự làm bài, 2 HS lên giải
Kết quả :
10
9
; 35
8
; 20
153
; 45
28
a
Trang 10Bài 2:- GV cho HS tự làm và nêu cách
tìm thành phần chưa biết
Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 3: GV gọi HS đọc đầu bài và tự giải
bài toán
2m 15cm = 2m + m = 2 m
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS làm bài 4 vào vở ở nhà
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau
Bài 2: HS tự làm bài, 2 HS lên giải
a X= b X = c X =
d X =
HS quan sát mẫu và làm bài 1m 75cm = 1 m 8m 8 cm = 8 m
KHOA HỌC :
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I/ Mục tiêu
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
II/ Đồ dùng dạy học: -HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ
em ở các lứa tuổi khác nhau Bảng nhóm
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của
mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em
khác đẫ sưu tầm được lên giới thiệu trước
lớp theo yêu cầu:
Hoạt động 2: Trò chơi " ai nhanh, ai
đúng?
- GV phổ biến cách chơi
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các
thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi
thông tin ứng với lứa tuổi nào Sau đó cử
một bạn viết đáp án vào bảng phụ Nhóm
nào xong mang lên dán úp vào bảng
- Nhóm nào xong trước là thắng cuộc
- Nhận xét và tuyên dương nhóm thắng
cuộc
Hoạt động 3: Thực hành
Bước 1: GV nêu yêu cầu
Bước 2: Gọi một số HS trả lời
- GV chốt ý:
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
- HS xem ảnh mình đem đến lớp
Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì?
HS làm việc theo nhóm
- Làm việc cả lớp
HS trình bày kết quả
+HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi người?
Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi người, vì đây là