- Hiểu được luận điểm, cách nêu luận điểm, phương pháp làm sáng tỏ luận điểm; các loại luận cứ, cách sử dụng luận cứ; một số phép lập luận tiêu biểu để vận dụng vào bài tập.. - Luyện kỹ [r]
Trang 1Tuần: 1
danh từ, động từ, tớnh từ.
Ngày soạn: 15/8/2010 Ngày dạy: 17/8/2010
I Mục tiờu.
1/ Kiến thức: Giỳp HS hệ thống lại cỏc từ loại đó học ở lớp 6, 7 Nắm được
khỏi niệm, đặc điểm cơ bản của 3 từ loại danh, động, tớnh
2/ Kỹ năng: Nhận diện, SD 3 từ loại.
3/Thỏi độ: Cú ý thức sd từ đỳng ngữ cảnh, trau dồi vốn từ.
II Phương phỏp: Nờu vấn đề, hệ thống hoỏ.
III Chuẩn bị:
1/ GV: Soạn bài giảng.
2/ Học sinh: ễn lại cỏc kiến thức về từ loại đó được học.
IV Cỏc bước lờn lớp:
1/ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV nêu khái niệm, đặc điểm của từ
loại
- Kể tên các từ loại đã học ở lớp 6,7?
- GV nêu k/n thực từ, hư từ?
- Những từ loại thuộc nhóm thực từ, hư
từ?
- Thế nào là danh từ?
- Danh từ có những đặc điểm gì?
- Có những loại danh từ nào?
- Kể một số danh từ chỉ đơn vị?
- Nêu một số danh từ chỉ sự vật?
- Phân biệt danh từ với cụm danh từ?
- Thế nào là động từ?
Cho VD?
I Lý thuyết.
1 K/n từ loại
2 Đặc điểm của từ loại
II Các nhóm từ loại
- Thực từ
- Hư từ
III Các từ loại cụ thể.
1 Danh từ.
a K/ niệm: là những từ gọi tên người, sự vật, hiện tượng khái niệm
b Đặc điểm: - Khả năng kết hợp với lượng từ đứng trước,chỉ từ đứng sau
c Các loại danh từ
- Danh từ đơn vị: tự nhiên, quy ước
- Danh từ sự vật: Danh từ chung, danh từ riêng
d Phân biệt danh từ với cụm danh từ
2 Động từ:
a Khái niệm: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái (của sự vật)
b Đặc điểm:
- Khả năng kết hợp
Trang 2GV: Nguyễn Hữu Thọ Tổ : Văn-Sử-Địa2
- Nêu các đặc điểm của động từ?
- Tính từ? Cho ví dụ?
- Có những loại tính từ nào? Cho ví dụ?
- GV lưu ý về hiện tượng chuyển loại
của từ
Hoạt động 2:
1 Tìm danh từ, động từ, tính từ trong
đoạn văn sau: "Hàng năm cứ vào cuối
thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên
không có những đám mây bàng bạc,
lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn
man của buổi tựu trường"
2 Xác định từ loại cho các từ gạch chân
sau:
3 Đặt câu với các từ sau: Học sinh, dịu
dàng, lễ phép, chăm chỉ, thầy giáo
4 Viết đoạn văn ngắn về chủ đề ngày
khai trường có sử dụng các từ loại: danh
từ, động từ, tính từ
- Thành phần câu
c Các loại động từ
3 Tính từ.
a Khái niệm: là những từ chỉ tính chất,
đặc điểm của sự vật, hiện tượng
b Đặc điểm: - Khả năng kết hợp
- Thành phần câu
c Các loại tính từ
4 Lưu ý: hiện tượng chuyển loại của từ.
B Bài tập.
Bài tập 1
- Danh từ:
- Động từ:
- Tính từ:
Bài tập 2:
a Nhân dân ta rất anh hùng
b Anh ấy được phong danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới
c Hành động ấy rất đáng khâm phục
d Cô ấy hành động rất mau lẹ
Bài tập 3:
Bài tập 4:
4 Củng cố: Hệ thống lại toàn bộ bài ôn tập để học sinh năm kỹ.
5 Dặn dò:
- Học thuộc các kiến thức về danh từ, động từ, tính từ
- Làm bài tập 4, chuẩn bị các từ loại: Số từ đại từ, quan hệ từ
V Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tuần: 2
Số từ, đại từ, quan hệ từ.
Ngày soạn:22/8/2010 Ngày dạy: 24/8/2010
I Mục tiờu.
1/ Kiến thức: Giỳp HS nắm chắc kiến thức về số từ, đại từ, quan hệ từ.
2/ Kỹ năng: Vận dụng phự hợp trong núi viết, trau dồi vốn từ.
3/Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng từ đỳng ngữ cảnh, trau dồi vốn từ.
II Phương phỏp: Nờu vấn đề, hệ thống hoỏ.
III Chuẩn bị:
1/ GV: Soạn bài giảng.
2/ Học sinh: ễn lại cỏc kiến thức về từ loại đó được học.
IV Cỏc bước lờn lớp:
1/ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Thế nào là danh từ, động từ, tớnh từ? Cho vớ dụ?
3/Bài mới:
Hoạt động 1:
- Thế nào là số từ?
- Số từ thường kết hợp với từ loại nào?
GV lưu ý: số từ chỉ lượng cụ thể
cú số từ khụng cú lượng từ và ngược
lại
- Cú những loại số từ nào? Vị trớ của
mỗi loại?
GV: Cần phõn biệt số từ với danh từ
chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng
- Thế nào là đại từ?
Cho vớ dụ?
- Nờu chức vụ của đại từ?
- Cú những loại đại từ nào?
- Đại từ để trỏ, hỏi gỡ?
I Lý thuyết.
1 Số từ.
a Khỏi niệm: Là những từ chỉ số lượng
và số thứ tự của sự vật
- Thường đứng trước hoặc sau danh từ
- Làm phụ ngữ, vị ngữ cho danh từ
b Cỏc loại số từ:
- Số từ chỉ lượng: đứng trước hoặc sau danh từ
- Số từ chỉ thứ tự: đứng sau danh từ
2 Đại từ:
a Khỏi niệm: Dựng để trỏ người, sự vật,
hoạt động, tớnh chất được núi đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời núi hoặc dựng để hỏi
- Làm CN, VN, phụ ngữ của DT, ĐT, TT
b Cỏc loại đại từ.
- Đại từ để trỏ:
Trang 4GV: Nguyễn Hữu Thọ Tổ : Văn-Sử-Địa4
GV lưu ý: một số danh từ chỉ người, khi
xưng hô cũng được sd như đại từ xưng
hô
- Thế nào là quan hệ từ? Cho Ví dụ?
- Sử dụng quan hệ từ như thế nào?
- Lưu ý phân biệt một số quan hệ từ với
thực từ
VD: Nhà nó lắm của
Quyển sách này của tôi
Hoạt động 2:
1.Tìm ST, Đt, QHT trong ví dụ sau:
2 Đặt câu với các từ sau: Ai, chúng tôi,
vài, năm, tuy, nhưng, tóm lại
3 Viết đoạn văn ngắn về mùa thu có sử
dụng sáu từ loại đã ôn tập
+ Người, sự vật, + Số lượng + Hoạt động, t/ chất, sự việc
- Đại từ để hỏi:
+ Người, sự vật + Số lượng + Hoạt động, t/ chất, sự việc
c Lưu ý: Phân biệt đại từ với danh từ.
3 Quan hệ từ:
a Khái niệm.
b, Sử dụng quan hệ từ.
c Lưu ý
II Bài tập
Bài tập 1:
a Một canh hai canh lại ba canh Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành
b Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi
đã bắt đầu thấy nặng
c Nhưng mấy cậu không để lộ vẻ khó khăn gì hết
Bài tập 2:
Bài tập 3:
4 Củng cố: Hệ thống lại toàn bộ bài ôn tập để học sinh năm kỹ.
5 Dặn dò:
- Học thuộc các kiến thức về những từ loại đã học
- Làm bài tập 3, ôn các từ loại: lượng từ, phó từ, chỉ từ
V Rút kinh nghiệm:
Trang 5Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2010
Tiết 3: ÔN TẬP: LƯỢNG TỪ,PHÓ TỪ,CHỈ TỪ
A Mục tiêu.
Giúp HS nắm chắc kiến thức về lượng từ, phó từ, chỉ từ, quan hệ từ
Vận dụng phù hợp trong nói viết, trau dồi vốn từ
B Nội dung.
Hoạt động 1.
- Lượng từ là gì?
- Lượng từ gồm những nhóm nào? Cho
VD? Thế nào là lượng từ toàn thể? Vị
trí của lượng từ tập hợp ?
- GV lưu ý:
Phó từ là gì?:Có những nhóm phó từ
nào?
- GV Dựa vào vị trí các phó từ đứng
trước hoặc sau ĐT,TT:2nhóm
-Thế nào là chỉ từ?
Hoạt động 2.
1 Xác định LT, CT, PT trong các câu
sau
a Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
b Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu
c Phải tốn ngàn câu quặng chữ
Mới thu về một chữ mà thôi
Chữ ấy phải làm rung động
Triệu trái tim trong hàng triệu năm
dài
2 Cho các từ: kia, ấy, những, tất cả, đã,
I Lý thuyết.
1 Lượng từ.
a Khái niệm.
b Các nhóm lượng từ.
- Lượng từ chỉ toàn thể
- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
c Lưu ý: các từ các, những: có ý nghĩa
khái quát; mọi chỉ t/c chủ quan; mỗi, từng: phân phối, sắc thái tình cảm
2 Phó từ.
a Khái niệm
b Các loại phó từ.
3 Chỉ từ.
a Khái niệm
- Chức vụ ngữ pháp: làm phụ ngữ, CN, VN
b Cách dùng.
II Bài tập.
Bài tập 1:
- Lượng từ
- Chỉ từ
- Phó từ
Bài tập2 Đặt câu với các từ sau.
Trang 6GV: Nguyễn Hữu Thọ Tổ : Văn-Sử-Địa6
sẽ, rất
3 Viết đoạn văn ngắn về tình bạn có sd
các từ loại đã học
C Dặn dò:- Học thuộc các kiến thức cơ bản của các từ loại.
- Làm tiếp bài tập 3
Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2010
Tiết 4: LUYỆN TẬP TỪ LOẠI
A Mục tiêu.
Thông qua bài tpj giúp HS củng cố kiến thức về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ, ST, ĐT, QHT, phó từ, chỉ từ, lượng từ
Vận dụng để viết đoạn văn phù hợp
B Nội dung.
Bài tập 1: Xác định các từ loại trong đoạn thơ sau.
a Bánh trôi nước
Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nươc non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
(Hồ Xuân Hương)
b Cảnh khuya
Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
(Hồ Chí Minh)
Bài tập 2 (lớp 8C).
So sánh sự khác nhau giữa những từ gạch chân sau:
a1 Ông ấy rất giàu, nhiều của lắm
a2 Đây là sách của tôi
b1 Nó vừa cho tôi một quyển sách
b2 Nó đã tặng cho tôi quyển sách ấy
c Đầu óc căng thẳng vì tiếng bom, tiếng đạn, tiếng rú và trong mỗi một người đều phải trải qua những bực tức, giận dữ, lo âu và cả sợ sệt nữa
Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn nói lên suy nghĩ của em về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích trong lòng mẹ có sd các từ loại đã học (DT, ĐT, TT…)
C Dặn dò: Ôn các từ loại, làm tiếp bài tập 2
Chuẩn bị 3 từ loại: TT, TT, TTT
Trang 7Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2010
Tiết 5: TRỢ TỪ, THÁN TỪ, TÌNH THÁI TỪ
A Mục tiêu.
HS nắm được khái niệm, đặc điểm và các loại trợ từ, thán từ, tình thái từ
Vận dụng làm bài tập
B Nội dung.
Hoạt động 1:
- GV đưa VD: Nó ăn những năm bát
Tôi thì tôi xin chịu
- So sánh với các câu không có những,
thì…
- Thế nào là trợ từ?
- Tìm một số trợ từ?
- GV đưa ví dụ (SGK trang 69)
Phân tích các từ in đậm: nghĩa, ngữ
pháp
A: Sự vui mừng, vui sướng
Sự tức giận
- GV cho HS đọc một số ví dụ ở SGK
trang 80
- Tình thái từ được sử dụng để làm gì?
Có những loại nào?
- GV lưu ý: Phân biệt trợ từ, thán từ
với các thực từ
I Lý thuyết.
1 Trợ từ:
- Khái niệm: Là những từ chuyên đi
kèm………sự việc trong câu
- Trợ từ thường do các từ loại khác chuyển thành
- Một số trợ từ: những, các, thì, mô, là, chính, ngay cả, đích, ngay
2 Thán từ
- Này tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại
- A tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận, khi nhận ra một điều gì đó không tốt
a Khái niệm: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
của người nói hoặc để gọi đáp, thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
b Các loại thán từ: bộc lộ tình cảm,
cảm xúc, gọi đáp
3 Tình thái từ
a Khái niệm: Là những từ được thêm
vào trong câu câu nghi vấn, cầu khiển, cảm thán biểu thị sắc thái tình cảm của người nói
b Các loại tình thái từ:
Nghi vấn: à,ư, hả, hử, chứ, chăng… Cầu khiến: đi, nào, với…
Cảm thán: thay, sao…
Biểu thị sắc thái t/cảm: ạ, nhé, cơ, mà
c SD: phù hợp hoàn cảnh giao tiếp,
quan hệ tuổi tác, thứ bậc xh,
4 Lưu ý: Trợ từ, TT thường do các thực từ chuyển thành
Trang 8GV: Nguyễn Hữu Thọ Tổ : Văn-Sử-Địa8
C Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ, ôn tập các từ loại đã học để làm BT ở tiết 6.
Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2010
Tiết 6: BÀI TẬP TỔNG HỢP
A Mục tiêu.
HS nắm kiến thức từ loại thông qua làm bài tập, rèn kĩ năng nhận diện, sử dụng từ cho học sinh
B Bài tập.
1 Xác định từ loại trong các ví dụ sau.
a.Chao ôi! Đối với những người ở quang ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương
b Và cái lần đó không những làm tôi thẹn mà còn tủi cực nữa, khác gì ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa sa mạc
2 Điền loại từ thích hợp vào các từ sau để được dùng như danh từ.
…nhớ, ….thương, …hờn, ….giận, ….chiến tranh, … ngủ, …… tủi nhục, ……mơ ước, …….yêu thương ………trò chuyện, ……….may mắn
3 Xác định từ loại của các từ: côn đồ, anh hùng trong các câu sau:
- Bọn côn đồ thường lẩn trốn quanh đây
- Thái độ của anh ta rất côn đồ
- ……… là đấng anh hùng
- Người chiến sĩ ấy rất anh hùng
4 Hãy tìm các tính từ trong các từ sau đây: làm giàu, xinh xẻo, trắng nõn, hờn,
nhớ, tiếng hát, học trò, cày cấy, nhớ nhung, tin tưởng, vui vẻ, yêu thương, đỏ au, vàng chanh, may mắn, khoẻ, nhâng nháo, thích, yên ổn, sợ hãi, khó khăn
C GV gọi học sinh lên bảng làm
GV chấm bài một số học sinh
D Dặn dò: về nhà làm bài tập: Viết đoạn văn về chủ đề học tập có sử dụng từ loại
đã học
Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2010
Tiết 7: ÔN TẬP DẤU CÂU:
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN, DẤU CHẤM HỎI, DẤU PHẨY.
A Mục tiêu
- HS nắm và sử dụng được các loại dấu câu trong mục đích nói, viết cụ thể
Trang 9- Nhận diện dấu câu, giá trị biểu đạt của việc sử dụng các dấu câu trong văn bản nghệ thuật
- Sử dụng thành thảo dấu câu trong nói, viết
B Nội dung.
Hoạt động 1:
- Kể tên các dấu câu đã học ở lớp 6?
- Nêu công dụng của các loại dấu câu
đó?
- Dấu chấm dùng để làm gì?
- Công dụng của dấu chấm than?
- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nào?
- Dùng dấu phẩy để làm gì?
Hoạt động 2:
1 Đặt dấu thích hợp vào đọan thơ
sau:
Ngày mai dân ta đã sống sao đây
Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử
Bao giờ dải Trường sơn bừng giấc ngủ
Cánh tay thần Phù Đổng sẽ vươn cao
Rồi cờ sẽ ra sao tiếng hát sẽ ra sao
Nụ cười sẽ ra sao
Ôi độc lập
(Chế Lan Viên - Người đi tìm hình ảnh của
nước)
2 Trong các câu sau câu nào đặt
đúng dấu, câu nào đặt sai dấu?
a Con đường nằm giữa hàng cây, tỏa
rợp bóng mát
b Con đường nằm giữa hàng cây tỏa
rợp bóng mát
c Trên mái trường, chim bồ câu gù thật
khẽ, và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:
- Liệu người ta có bắt cả chúng nó
cũng phải hót bằng tiếng Đức không
nhỉ?
d Trên mái trường, chim bồ câu gù
thật khẽ và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:
- Liệu người ta có bắt cả chúng nó
I Lý thuyết: Công dụng của các dấu câu.
1 Dấu chấm:
Đặt cuối câu trần thuật
2 Dấu chấm than:
Đặt cuối câu cảm thán, câu cầu khiến
3 Dấu chấm hỏi:
Dùng ở cuối câu nghi vấn, dùng trong văn đối thoại
4 Dấu phẩy: đánh dấu ranh giới giữa
các bộ phận câu diễn đạt đúng nội dung, mục đích của người nói
II Bài tập:
Bài tập 1:
Ngày mai dân ta đã sống sao đây?
Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử?
Bao giờ dải Trường sơn bừng giấc ngủ?
Cánh tay thần Phù Đổng sẽ vươn cao Rồi cờ sẽ ra sao tiếng hát sẽ ra sao?
Nụ cười sẽ ra sao?
Ôi! Độc lập!
(Chế Lan Viên - Người đi tìm hình ảnh của nước)
Bài tập 2:
Các câu đặt đúng dấu: b, c, e
Trang 10GV: Nguyễn Hữu Thọ Tổ : Văn-Sử-Địa10
cũng phải hót bằng tiếng Đức không
nhỉ
g Hương cứ trầm trồ khen những bông
hoa đẹp quá!
e Hương cứ trầm trồ khen những bông
hoa đẹp quá
3 Viết đoạn văn có sử dụng các dấu
câu đã học.
Bài tập 3
C Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập 3 Ôn các dấu câu đã học ở lớp 7
Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2010
Tiết 8: ÔN TẬP DẤU GẠCH NGANG, DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY.
A Mục tiêu:
HS nắm được các dấu câu đã học, hiểu giá trị ngữ pháp và giá trị tu từ của mỗi dấu câu
Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu
B Nội dung:
Hoạt động 1:
- Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
- Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch
nối?
- GV lưu ý: Phân biệt dấu câu với dấu
thanh
- Dấu chấm lửng có những công dụng
gì? Cho VD?
- Công dụng của dấu chấm phẩy?
Hoạt động 2:
1 Xác định công dụng của dấu câu
trong các đoạn văn, thơ sau:
a Một canh hai canh lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành
(Không ngủ được - Hồ Chí Minh)
b Vừa thấy tôi nó liền hỏi:
- Cậu có đi học nhóm không?
I Lý thuyết.
1 Dấu gạch ngang:
- Đặt ở giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
- Đặt đầu dòng đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
2 Dấu chấm lửng:
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết
- Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt quãng hoặc bỏ dở
- Giãn nhịp câu văn từ mới nội dung bất ngờ, hài hước, châm biếm
3 Dấu chấm phẩy:
- Ranh giới giữa các vế trong câu ghép
có cấu tạo phức tạp, giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
II Bài tập.
Bài tập 1:
a Dấu chấm lửng: nhấn mạnh thời gian trôi qua một cách chậm chạp