điểm của đoạn thẳng là 1 Hãy phát biểu định nghĩa về HS: Trả lời điểm nằm giưã hai đầu trung điểm của đoạn thẳng.. - Trung điểm của đoạn thẳng là đoạn thẳng và cách đều điểm nằm giưã h[r]
Trang 1TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU:
HS được cũng cố kiến thức cơ bản và nắm chắc về trung điểm của đoạn thẳng
Hiểu sâu và có kỹ năng vẽ, nhận biết trung điểm của một đoạn thẳng
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
II CHUẨN BỊ:
GV: Soạn bài lên lớp, tài liệu tham khảo Bảng phụ, phiếu học tập
HS: Bảng nhóm, Tập ghi
Phương pháp: Vấn đáp + Hợp tác nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: (10 phút) Nêu vấn đề và ôn tập lý thuyết
GV: Khi làm hàng rào, trồng cây làm sao người ta có thể
trồng các cột, các cây có khoảng cách bằng nhau? Như vậy
kiến thức về trung điểm của đoạn thẳng vó giúp gì trong việc
đó hay không? Hôm nay ta sẽ nhắc lại các kiến thức cơ bản về
trung điểm của đoạn thẳng
I LÝ THUYẾT:
1 Định nghĩa: Trung
điểm của đoạn thẳng là
điểm nằm giưã hai đầu
đoạn thẳng và cách đều
hai đầu đoạn thẳng đó
2 Tính chất : Nếu M là
trung điểm của đoạn thẳng
AB thì
MA = MB = AB1
2
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra kiến
thức đã học
1) Hãy phát biểu định nghĩa về trung điểm của đoạn thẳng
2) Trung điểm của đoạn thẳng có tính chất gì? Vẽ hình
Có những cách nào, ta có thể xác định được trung điểm của đoạn thẳng
HS: Lắng nghe và chuẩn bị vào bài mới
HS: Trả lời
- Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giưã hai đầu đoạn thẳng và cách đều hai đầu đoạn thẳng đó
- Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì
MA = MB = AB1
2
2 Hoạt động 2: (10 phút) Bổ sung và mở rộng kiến thức
GV: Giới thiệu một số kiến thức mới và nêu VD HS: Tiếp thu kiến thức mới.
3) Nếu M nằm giữa hai đầu đoạn thẳng AB và AM = thì
2
AB
M là trung điểm của đoạn thẳng AB
VD: Cho M nằm giữa hai đầu đoạn thẳng AB và AM =
2
AB
Giải thích vì sao M là trung điểm của đoạn thẳng AB
4) Mỗi đoạn thẳng có một trung điểm duy nhất
HS: Ghi nhận và hiểu Trả lời: Điểm M nằm giữa A và
B nên AM + MB = AB
MB = AB – AM
MB = AB - =
2
AB
2
AB
Do đó: AM = MB
M là trung điểm của AB
3 Hoạt động 3: (38 phút) Bài tập ôn tập
Ngày soạn: 16/02/2009
Ngày dạy: 18/02/2009
/11/2008
Trang 2DẠNG 1: Vẽ trung điểm
của đoạn thẳng
Bài 1: Vẽ đoạn thẳng AB
dài 3cm Vẽ trung điểm I
của AB
GV: Ghi đề lên bảng
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ
theo tỉ lệ 10/1
- Vẽ hình co ùkích thươc đúng tỉ lệ
- HS khác vẽ hình vào tập
- Nhận xét hình trên bảng
Bài 2: Vẽ tia Ax, trên tia
Ax vẽ điểm B sao cho AB
= 4cm Vẽ điểm I sao cho
AI = 2cm I có phải là
trung điểm của AB hay
không? Vì sao?
GV: Đưa đề bài trên bảng phụ
- Yêu cầu HS độc lập làm bài
HS: Làm bài theo yêu cầu của
GV
DẠNG 2: Cách vẽ trung
điểm
Bài 3: Có những cách
nào để vẽ trung điểm của
đoạn thẳng
GV: Gọi lần lượt ba HS trả lời HS: Trả lời
- Cách 1 : dùng thước đo
- Cách 2 : Dùng dây gấp
- Cách 3 : Dùng giấy gấp
Bài 4: Tính:
- Cho đoạn thẳng AB và trung điểm M của nó Chứng tỏ
rằng nếu C là điểm nằm giữa M và B thì
CM =
2
CA CB
Hoạt động nhóm:
- Thảo luận
- Ghi bảng nhóm
- Trình bày:
Từ (1) và (2) suy ra CA – CB = 2CM (vì MA = MB)
CM =
2
CA CB
3 Hoạt động 3: (20 phút) Bài tập nâng cao
Bài 1: Cho ba điểm M, N,
O sao cho OM = 2cm, ON
= 2cm và MN = 4cm Vì
sao có thể khẳng định O là
trung điểm của MN
Bài 2:
Cho đoạn thẳng AB =
4cm, C là điểm nằm giữa
A, B Gọi M là trung điểm
của AC và N là trung
điểm của CB Tính MN
- Hướng dẫn + Khi nào O là trung điểm của MN?
Ta có MO + ON = ? Từ đó ta có thể kết luận được gì?
Ta lại có OM = ON, ta suy ra điều gì?
HS: Trả lời
- Nằm giữa và cách đều hai đầu AB
MO + ON = MN O nằm giữa
M và N
O là trung điểm của MN
HS: Hoạt động nhóm
4 Hoạt động 4: (2 phút) Hướng dẫn ở nhà.
- Xem lại các bài tập đã giải
- Tự ôn tập chương số nguyên
- Oân tập “Quy đồng mẫu, So sánh
- Lắng nghe và ghi nhận
M
Trang 3phaân soá”