1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hình học 8 - Năm học 2009-2010 - Phạm Trung Kiên

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giá để đo độ dài, chứng minh 2 ®o¹n th¼ng b»ng nhau, hai ®­êng th¼ng song song Rèn luyện cách lập luận chứng minh và vận dụng các đị[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn : 16/8/2009

Ngày dạy : 21/8/2009

Tiết1 Tứ giác

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc trong tứ giác

- Biết vẽ, goi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác

2 Kĩ năng.

- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào tình huống thực tiễn đơn giản

3.Thái độ.

II chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Thước thẳng, phấn mâù, vẽ hình 1a,b,c lên bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Thước thẳng,êke

III Tiến trình giờ học

Hoạt động 1 : Giới thiệu chương I

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của học sinh

GV : Học hết chương trình toán lớp 7, các em

đẫ được biết những nội dung cơ bản về tam

giác Lên lớp 8, sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác

Chương I của hình học 8 sẽ cho ta hiểu về các

khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận

biết, nhận dạng hình với các nội dung sau :

+ Các kĩ năng : vẽ hình, tính toán đo đạc , gấp

hình tiếp tục được rèn luyện - kĩ năng lập luận

và chứng minh hình học được coi trọng

HS lắng nghe GV giới thiệu

Hoạt động 2: 1 Định nghĩa

GV : Trong mỗi hình dưới đây gồm mấy đoạn

thẳng ? đọc tên các đoạn thẳng ở mỗi hình

GV : ở mỗi hình 1a, 1b, 1c, đều gồm bốn

đoạn thẳng AB, BC, CD, DA có đặc điểm gì?

GV: _ Mỗi hình 1a, 1b,, 1c, là một tứ giác

ABCD

_ Vậy tứ giác ABCD là hình được định nghĩa

ntn?

GV Đưa định nghĩa tr 64 SGK lên màn hình,

nhắc lại

GV : Mỗi em hãy vẽ hai tứ giác vào vở và tự

đặt tên

GV gọi một HS thực hiện trên bảng

GV gọi một HS khác nhận xét hình vẽ của bạn

- Hình 1a, 1b, 1c gồm bốn đoạn thẳng : AB, BC, CD, DA

- ở mỗi hình 1a, 1b, 1c, đều gồm bốn

đoạn thẳng AB, BC, CD, DA " khép kín" TRong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một

đường thẳng

- HS : Tứ giác ABCD là hình gồm 4

đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong

đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

- Hình 1d không phải là tứ giác, vì có

Trang 2

trên bảng

GV: Từ định nghĩa tứ giác cho biết hình 1d có

phải tứ giác không?

Gv : Giới thiệu : tứ giác ABCD còn được gọi

tên là tứ giác : BCDA, BADC,

_ Các đỉnh A ; B; C ; D gọi là các đỉnh

_ Các đoạn thẳng Ab ; BC ; CD ; DA gọi là

các cạnh

GV : Đọc tên một tứ giác bạn vừa vẽ trên

bảng, chỉ ra các yếu tố đỉnh ; cạnh của nó

GV yêu cầu HS trả lời ? 1 tr 64 SGK

GV gới thiệu : Tứ giác ABCD ở hình 1a là tứ

giác lồi

Vậy tứ giác lồi là một tứ giác như thế nào ?

_ GV nhấn mạnh định nghĩa tứ giác lồi và nêu

chú ý tr 65 SGK

GV cho HS thực hiện ? 2 SGK

GV : Với tứ giác MNPQ bạn vẽ trên bảng, em

hãy lấy:

một điẻm trong tứ giác : E nằm trong tứ giác

một điểm ngoài tứ giác : F nằm ngoài tứ giác

một diểm trên cạnh MN của tứ giác và đặt tên:

K nằm trên cạnh MN

_ Chỉ ra hai góc đối nhau , hai cạnh kề nhau,

vẽ đường chéo,

Gv có thể nêu chậm lại các định nghĩa sau,

nhưng không yêu cầu HS thuộc, mà chỉ cần

HS hiểu và nhận biết được

_ Hai đỉnh cùng thuộc một cạnh gọi là hai

đỉnh kề nhau

_ HAi đỉnh không kề nhau dọi là hai đỉnh đối

nhau

_ Hai canhk cùng xuất phát tại một đỉnh gọi là

hai cạnh kề nhau

hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng

Định nghĩa : SGK _ Các đỉnh A ; B; C ; D gọi là các

đỉnh

_ Các đoạn thẳng Ab ; BC ; CD ; DA gọi là các cạnh

- Tứ giác MNPQ các đỉnh : M, N, P, Q; các cạnh là các đoạn thẳng MN,

NP , PQ, QM

_ ở hình 1b có cạnh (chẳng hạn cạnh BC) mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh đó

_ ở hình 1c có cạnh (chẳng hạn AD)

mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh đó

_ Chỉ có tứ giác ở hình 1a luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là

đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác

HS trả lời theo định nghĩa

HS lần lượt trả lời miệng

Hai góc đối nhau :

Hai cạnh kề nhau : MN và NP ;

Trang 3

_ Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối

nhau

Hoạt động 3 :Tổng các góc của một tứ giác

GV hỏi:

_ Tổng các góc trong một tâm giác bằng bao

nhiêu?

_ Vậy tổng các góc trong một tứ giác có bằng

180 không? Có thể bằng bao nhiêu độ ?

Hãy giải thích ?

GV :Hãy phát biểu định lí về tổng các góc của

một tứ giác ?

Hãy nêu dưới dạng GT, KL

GV : Đậy là định lí nêu lên tính chất về góc

của một tứ giác

GV nối đường chéo BD, nhận xét gì về hai

đường chéo của tứ giác?

HS : bằng 180

_ Tổng các góc trong tứ giác không bằng 180 mà tổng các góc của một 

tứ giác bằng 360 Vì trong tứ giác 

ABCD, vẽ đường chéo AC thì tạo thành 2 tam giác

Có hai tam giác ABC có :

ADC có :

nên tứ giác ABCD có :

1 HS phát biểu theo SGK

- HS : hai đường chéo của tứ giác cắt nhau

Hoạt động 4 : Luyện tập củng cố

Bài 1 tr 66 SGK

GV hỏi : Bốn góc của một tứ giác có thể

đều nhọn hiọăc đều tù hoặc đều vuông

hay không?

Sau đó GV nêu câu hỏi củng cố:

_ Định nghĩa tứ giác ABCD

_ Thế nào gọi là tứ giác lồi?

_ Phát biểu định lí về tổng các góc của

một tứ giác

Bài tập 2 : Tứ giác ABCD có

Tính số đo các góc ngoài tại đỉnh D

HS trả lời miệng , mỗi HS trả một phần Hình 5

a) x = 360 - (110 + 120 + 80 ) = 50    

b) x = 360 - (90 + 90 + 90 ) = 90    

c) x = 360 - (90 + 90 + 65 ) = 115    

d)x = 360 - (75 + 120 + 90 ) = 75    

Hình 6 a) 2x + 650 + 950 = 3600 => x=

b) 10x = 360 x = 36 

Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều nhọn vì như thế thì tổng số đo 4 góc nhỏ hơn 360 , trái với định lí

_ Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều

tù vì như thế thì tổng số đo 4 góc lớn hơn

360 , trái với định lí

_ Một tứ giác có thể có cả bốn góc đều vuông vì như thế thì tổng số đo 4 góc bằng

360 , thoả mãn định lí.

HS nhận xét bài làm của bạn

HS làm việc theo nhóm , điền khuyết

Trang 4

Bài làm :

Tứ giác ABCD có = 360

65v + 117 + 71 + = 360  

253 + = 360 

= 107

Có : = 180

= 180 - 

.= 180 - 107 = 73   IV Hướng dẫn học ở nhà - Ôn bài theo SGK, vở ghi - Làm các bài tập 2,3,4 SGK và bài tập 1.1 đến 1.3 SBT - Chuẩn bị bài: Hình Thang Rút kinh nghiêm :

Ngày soạn: 17/ 08/ 2009 Ngày dạy : 28/08/2009 Tuần 2 Tiết 2:

Hình thang

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

Nắm được định nghĩa hình thang, hình hang vuông, các yếu tố của hình thang

2 Kĩ năng.

Dựng tứ giác là hình thang, hình thang vuông, tính số đo các góc của hình

thang, hình thang vuông

3.Thái độ.

Cẩn thận nghiêm túc

II chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Sách giáo khoa, vở, và giao án

Thước kẻ, e ke để kiểm tra một tứ giác là hình thang tranh vẽ hình 13 SGK

III Tiến trình giờ học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Định nghĩa

- Tứ giác như thế nào được gọi là

hình thang?

- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại

A B

HS: Hình thang là tứ giác có 2 cạnh đối song song

Trên hình ABCD là hình thang

- AB; CD là cạnh đáy

Trang 5

D H C

- Trong hình thang 2 đáy không bằng nhau người ta phân biệt đáy lớn và đáy nhỏ

- Yêu cầu học sinh làm ?1 SGK

- Trên hình 15 SGK

- Tìm tứ giác là hình thang ?

- Có nhận xét gì về góc kề 1 cạnh bên của hình thang ?

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm bài tập 7a;b;c

- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung ý sai của bạn

- Nêu cách vẽ hình thang ?

- GV hướng dẫn học sinh làm ?2

- Nhóm 1(dãy trái) làm câu a

- Nhóm 2 (dãy phải) làm câu b

- Chứng minh AD = BC ? AB =

CD ta nên kẻ thêm đường phụ nào?

- Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

Từ đó rút ra nhận xét gì về hình thang có 2 cạnh bên song song?

A B

2 1 2

D 1 C -Em có nhận xét gì về hình thang

có 2 đáy bằng nhau?

-Yêu cầu học sinh nhắc lại 2 nhận xét

- AD; BC là cạnh bên

- AH là đường cao

- HS quan sát hình 15 SGK

- ABCD; EFGH là hình thang

- MINK không phải là hình thang

- Hai góc kề 1 cạnh bên của hình thang thì

bù nhau

- Nhóm trưởng nhóm 1 trả lời

a, x = 1000 y = 1400

b, x = 700 y = 500

c, x = 900 y = 1150

1 2 B 2

D 1 C

Kẻ đường chéo AC ta có A1 = C2

A2 = C1

- AC là cạnh chung

Nên ABC = CDA (gcg)

 AD = BC; AB = CD Nhận xét: Hình thang có 2 cạnh bên song song thì 2 cạnh bên bằng nhau, 2 cạnh đáy bằng nhau

b, AB  CD  ABC = CDA (cgc)

 AD = BC; A2 = C2 Do đó AD  BC

Nhận xét: Nếu hình thang có 2 đáy bằng nhau thì 2 cạnh bên song song và bằng nhau

* Nhận xét SGK

Có góc C = 1V

B = 1V

Hoạt động 2 Hình thang vuông

-GV quay lại bài tập 7 hình c -Hình thang ABCD ở bài tập 7 có gì đặc biệt

-Hình thang ABCD ở bài tập 7 là hình thang vuông

-Vậy thế nào là hình thang

Có góc bằng 900

Định nghĩa: Hình thang vuông là hình thang

Trang 6

Hoạt động 3 Luyện tập

Bài tập 6 SGK

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài

- Điền từ thích hợp vào ô trống

để được mệnh đề đúng?

a, Hình thang là tứ

giác

b, Hình thang vuông là hình thang có

c, Nếu 1 hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau thì

- HS đọc đề bài và kiểm tra trên sách của mình - HS : Tứ giác ABCD; IKMN là hình thang - Tứ giác EFGH không phải là hình thang a, có 2 cạnh đối song song b, 1 góc vuông c, 2 cạnh bên song song và bằng nhau IV Hướng dẫn học ở nhà - Học thuộc định nghĩa hình thang , hình thang vuông - Vẽ thành thạo hình thang - Làm bài tập: 8; 9; 10 - Làm bài tập: 16; 17; 18; 19; 20 SBT Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 22/ 08/2009 Ngày dạy : 29/ 08/2009

Tiết 3 hình thang cân

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân

trong tính toán và chúng minh, biết chúng minh hình tứ giác là hình thang cân

2 Kĩ năng.

Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chúng minh hình học

3.Thái độ.

Cẩn thân,cởi mở.

II chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.Chuẩn bị của giáo viên:

Thước chia khoảng, thước đo góc Bảng phụ vẽ hình 23, 24

2 Chuẩn bị của học sinh:

Trang 7

Thước chia khoảng, thước đo góc, giấy kẻ ô vuôngcho các bài tập 11,14,19:

III Tiến trình giờ học

Hoạt động của gv và Hs Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

?1 Tổng các góc trong một tứ giác bằng bao nhiêu ?

?2 Làm bài 8 SGK

Hoạt động 2: Định nghĩa

Giáo viên vẽ hình 23 lên bảng phụ

? Hình thang ABCD (AB//CD) hình vẽ có

gì đặc biệt

giáo viên: Hình thanh trên bảng (H23

SGK) là hình thang cân

? Thế nào là hình thang cân?

giáo viên yêu cầu 2 học sinh nhắc lại,

giáo viên cần nhấn mạnh - hình thang

- 2 góc kề 1 đáy

giáo viên treo bản phụ vẽ hình 24

Yêu cầu học sinh làm ?2 SGK

Thảo luận nhóm

giáo viên Yêu cầu:

Cả lớp nhận xét sửa sai?

? muốn chứng minh một tứ giác là hình

thang cân ta cần chỉ ra điều gì ?

Sau đó giáo viên khẳng định lại chính

xác

- Yêu cầu học sinh lấy thứơc chia khoảng

đo độ dài 2 cạnh bên của các hình thang

cân của hình 24 từ … em rút ra nhận

thức gì?

HS chú y và trả lời câu hỏi

- C = D

- Hình thang cân là hình thang có 2 góc

kề 1 đáy bằng nhau

Định nghĩa (SGK) A B

D C

Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy AB,CD <=> D = C; hoặc A = B

?2 các nhóm làm bài

2 nhóm ghi kết quả lên bảng nhóm

- Đáp: a) các hình thang cân:

ABCD, IKMN, PQST b) Các góc còn lại:

D = 1000, I =1100; N = 700 ; S = 900

c) Hai góc đối của hình thang cân thì bù nhau

Hoạt động 3:Tính chất.

? Nêu cách chứng minh?

Giáo viên quan sát và chọn 2 em có 2

cách chứng minh đúng lên bảng trình bày

như 2 cách trong SGK

? qua phần em em hảy nêu định lý 1:

có những hình thang 2 cạnh bên bằng

nhau nhưng không phỉ là hình thang cân

Định lý 1:

Học sinh làm vào vở nháp

2 học sinh trình bầy em.A B

Định lý 1 (SGK) ABCD có AB//CD

AD = BC; D = C D C

=>AD = BC và AD = BD

Trang 8

* Yêu cầu học sinh vẽ hình thang cân có

đáy AB và CD

? Căn cứ vào định lý 1 ta có những đoạn

thẳng nào bằng; đo tiếp và khẳng định

còn đường thẳng nào bằng nữa

Từ đó em có nhận xét gì?

Thầy và các em nhận xét

? Nêu 2 tính chất của hình thang cân

Định lý 2

- Trong hình thang cân 2 đường chéo bằng nhau

Chứng minh SGK học sinh nhắc lại

Hoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết

Yêu cầu học sinh làm câu hỏi 3

Từ đó rút ra định lý 3 như thế nào?

(Về nhà chứng minh bài tập 18)

? Chứng minh tứ giác là hình thang

cân có mấy cách?

Định lý 3 (SGK)

HS :Có 2 cách Dấu hiệu nhận biết hình thang :

- hình thang có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau là hình thang cân

- Hình thang có 2 đường chéo bằngnhau là hình thang cân

IV Hướng dẫn học ở nhà

- Nêu tính chất của hình thang cân

- Học ghi nhớ dâu hiệu , nhận biết hình thang

- Làm bài tập 11, 12 , 13, 14, 15, 18 SGK

rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 07/ 09/2009

Ngày dạy : 11/09/2009 Tuần 4

Tiết 4 hình thang cân

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

Học sinh biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình

thang cân để tính toán

2 Kĩ năng.

Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

3.Thái độ.

II chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.Chuẩn bị của giáo viên

Thước thẳng, êke, thước đo góc

2 Chuẩn bị của học sinh

Làm bài tập; Thước đo góc

Trang 9

III Tiến trình giờ học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

?1 Nêu định nghĩa và định lí 1 và định lí 2

?2 Nêu dịnh lí 3 và dấu hiệu nhân biết

Hoạt động 2 : Làm bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 13

Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài 13

Em có nhận xét gì về bài làm của

bạn?

- Bạn đã sử dụng những kiến thức nào

trong giải bài này?

Bài18

Bài toán này là bài em định lý 3

? Yêu cầu học sinh ghi giả thết và kết

luận bài toán

giáo viên yêu cầu 1 học sinh khá lên

bảng giải

- giáo viên giúp đỡ 1 vài học sinh quá

yếu chưa ghi được giả thiết và kết luận

của bài toán

Em có nhận xét gì về bài làm của

bạn?

Còn cách giải nào khác?

rõ ràng bài toàn còn cách em khác về

nhà các em làm?

Trong bài 18 ta em được ABCD là

hình thang cân Như vậy lời giải của

1 học sinh làm bài trên bảng cả lớp theo dõi

A B

D C

CM : xét ABC và BCD có: AD = BC (gt)

DC cạnh chung

ADC = BCD (2 góc kề đáyDC)

=> ACD = BDC (CGC)

=> D1 = C1 => DEC cân

=> DE = CE

mà AC = BD => AE = EB

HS : Sử dụng dấu hiệu nhạn biêt thứ nhất

A B

D C E

CM a) Hình thang ABCE có 2 cạnh bên AC//BE nên 2 cạnh bên bằng nhau AC

= BE

- Theo giả thết: AC = BD nên BE = BD

do đó BDE cân b) AC//BE => D1 = E1

Suy ra: C1 = D1

Có ACD = BDC => ADC = BCD

vậy ABCD là hình thang cân

E

Trang 10

bài toán này chính là sử dụng định lý

3 "Hình thang có 2 đường chéo bằng

nhau là hình thang cân"

Qua đây em hãy nêu lại cách em

chứng minh1 hình thang là hình

thang cân

IV Hướng dẫn học ở nhà

Làm bài tập: 26,30,31,32 Sách bài tập toán

Rút kinh nghiêm :

Ngày soạn: 14/09/2009 Ngày dạy : 12/09/2009 Tuần 5 Tiết 5 Đường trung bình của tam giác, của hình thang

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

HS nắm được định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác

2 Kĩ năng.

Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giá để đo độ dài, chứng

minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, hai đư[ngf thẳng song song

Rèn luyện cách lập luận chứng minh và vận dụng các định lí vào các bài toán

thực tế

3.Thái độ.

Cẩn thận, chu đáo khi gải toán

II chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.Chuẩn bị của giáo viên

Thước thẳng, phấn mầu, tranh vẽ hình 33

2 Chuẩn bị của học sinh

Thước thẳng

III Tiến trình giờ học

Hoạt động 1: Định lý 1:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

giáo viên Yêu cầu học sinh làm ?1

giáo viên giúp đỡ học sinh yếu cùng làm

?

? Nêu dự đoán về vị trí của điểm E trên

cạnh AC

? Còn em nào có dự đoán khác ?

(Nếu có giáo viên sửa sai)

Học sinh chăm chú làm bài

Đáp: dự đoán E là trung điểm của AC

đính lý 1 (SGK)

đường thảng đi qua trung điểm một cạnh của  và // với cạnh thứ 2 thì đi qua trung điểm cạnh thứ 3

A

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w