- Yêu cầu đọc thầm chú thích các văn - Đọc thầm, suy nghĩ, bản đã học -> xác định cách giải nghĩa trả lời cá nhân.. - Cho HS xaùc ñònh yeâu caàu baøi taäp 1..[r]
Trang 1Tuần : 03 Ngày soạn :
Tiết : 10, 11 Ngày dạy :
I YÊU CẦU :
Hiểu được thế nào là nghĩa của từ và nắm được một số cách giải thích nghĩa của từ – tích hợp với
văn học
II CHUẨN BỊ :
- GV :Tham khảo tài liệu: SGV, SGK, SBT, tra từ điển, bảng phụ
- HS : Đọc trả lời SGK, xem lại chú thích các truyện đã học
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
+ Hoạt động 1 : Khởi
động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ.
- Giới thiệu bài mới
- Ổn định nề nếp – kiểm tra sỉ số
Hỏi: Em hiểu thế nào là từ mượn? Nêu
nguyên tắc mượn từ
- Kiểm tra bài tập về nhà
- GV giới thiệu về tính đa nghĩa của từ và tầm quan trọng của việc dùng từ đúng nghĩa -> dẫn vào bài -> ghi tựa
- Báo cáo sỉ số
- Trả lời cá nhân
- Nghe, ghi tựa
+ Hoạt động 2: Hình
thành tri thức mới
I Ngiã của từ là gì:
Ví dụ: Lẫm liệt, hùng dũng, oai
nghiêm
Ghi nhớ:
Nghĩa của từ là nội dung ( Sự
vật, tính chất, hoạt động, quan
hệ….) mà từ biểu thị
VD1: a Người Việt có tập quán
ăn trầu -> có thể thay thế
b Bạn Nam có thói quen ăn quà
vặt -> không thể thay thế
- Treo bảng phụ -> gọi HS đọc phần giải thích nghĩa của từ
Hỏi: Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ?
(Cho HS xem sơ đồ, bảng phụ)
Hỏi: Nghĩa của từ ứng với phần nào
trong mô hình nào dưới đây?
Hỏi: Vậy em hiểu nghĩa của từ là gì? ->
rút ra ghi nhớ – gọi HS đọc ghi nhớ
-Gọi HS đọc lại phần giải thích từ “tập quán”
Hỏi: Trong hai câu sau đây (bảng phụ) 2
từ tập quán và thói quen có thể thay thế cho nhau được không? Tại sao?
- Yêu cầu HS thảo luận
- GV nhấn mạnh: không thể thay thế
được vì từ tập quán có nghĩa rộng gắn liền với chủ thể là số đông Từ thói quen
có nghĩa hẹp gắn liền với chủ thể là cá
- Quan sát - đọc
- Cá nhân phát hiện hai bộ phận
- Quan sát
- Cá nhân trả lời phần nội dung
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc
- Nhìn, nghe, xác định yêu cầu
- Thảo luận và trả lời
- Nghe
NGHĨA CỦA TỪ
Tiếng Việt
Trang 2Tập quán: thói quen của một
cộng đồng (diễn tả khái niệm)
VD 2: a Tư thế lẫm liệt của
người anh hùng
b Tư thế hùng dũng của người
anh hùng
c Tư thế oai nghiêm của người
anh hùng
=> Lẫm liệt: hùng dũng, oai
nghiêm (từ đồng nghĩa)
VD 3: Cao thượng: Là không
nhỏ nhen, không ti tiện, không
đê hèn (từ trái nghĩa)
Ghi nhớ SGK trang 35
thể
Hỏi: Vậy từ tập quán được giải thích
nghĩa bằng cách nào?
Bài tập nhanh: (NXBĐH quốc gia HN)
Yêu cầu HS giải thích nghĩa từ đi, cây
theo cách trên
- Gọi HS đọc lại phần giải thích từ “lẫm liệt” ở mục 1
- Treo bảng phụ (vd 2)
Hỏi: Theo em ba từ trên có thể thay thế
cho nhau được không? Vì sao?
- Yêu cầu HS thảo luận
Hỏi:Vậy từ lẫm liệt được giải thích nghĩa
theo cách nào?
- Cho HS xem vd 3
Hỏi: Từ cao thượng được giải thích theo
cách nào?
Bài tập nhanh: yêu cầu HS thử giải
thích nghĩa từ mất theo cách trái nghĩa?
Vậy có những cách giải nghĩa từ nào?
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- HS trả lời cá nhân:
diễn tả khái niệm
- Suy nghĩ trả lời:
Đi: hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thường
Cây: loài thực vật có rễ, thân, lá
- Đọc
- Đọc, suy nghĩ, trả lời
- Có thể thay thế cho nhau
-HS trả lời cá nhân: từ đồng nghĩa
-Đọc
- HS trả lời cá nhân:
giải thích bằng từ trái nghĩa
- HS trả lời: mất là không còn tồn tại
- HS trả lời cá nhân
- Ghi nhớ SGK
+ Hoạt động 3: Hướng
dẫn luyện tập
III Luyện tập:
Bài tập 1: Giải nghĩa từ theo
cách: vd: chú thích truyện
ST,TT
- Trình bày khái niệm: Tản
Viên, lạc hầu
-Từ đồng nghĩa: Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh, cầu hôn, phán…
Bài tập 2.Điền từ thích hợp:
Học hành
Học lõm
Học hỏi
Học tập
Bài tập 3: Điền từ thích hợp:
Trung bình
TIẾT 2
- Cho HS xác định yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu đọc thầm chú thích các văn bản đã học -> xác định cách giải nghĩa từ
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc + xác định yêu cầu bài tập
2, 3 SGK
- Cho 4 HS điền từ bài tập 2
- Cho 3 HS điền từ bài tập 3 -> nhận xét, sửa chữa
- Đọc+ xác định yêu cầu bài tập
- Đọc thầm, suy nghĩ, trả lời cá nhân
-Đọc SGK – nắm yêu cầu bài tập 2, 3
- Cá nhân lên bảng điền từ – nhận xét
Trang 3Trung gian.
Trung niên
Bài tập 4: Giải nghĩa từ:
Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu
vào lòng đất, dùng để lấy
nước.(khái niệm)
Rung rinh: là sự chuyển động
qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp
(Khái niệm)
Hèn nhát: thiếu can đảm đến
mức đáng khinh (Trái nghĩa)
Bài tập 5:
-Mất: theo cách giải thích của
Nụ là “không biết ở đâu”không
đúng
-Cách hiểu đúng: không còn,
không tồn tại, không thuộc về
mình nữa
Bài tập 6:
- Trung điểm: điểm giữa
- Trung trực: là đường thẳng đi
qua trung điểm của đoạn thẳng
và vuông góc với đoạn thẳng
ấy
- Trung tuyến: là đường hạ từ
đỉnh của một tam giác đến trung
điểm của cạnh đối diện
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ theo các cách đã học
- Cho thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày -> GV nhận xét bổ sung
- Gọi HS đọc truyện và nhận xét cách
giải nghĩa từ mất.
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức toán học để giải nghĩa từ
- Thảo luận tổ -> suy nghĩ, trả lời Lớp nhận xét
- HS trả lời cá nhân
-Đọc SGK
- Thảo luận (2 HS) -> nhận xét từ mất
- HS trả lời cá nhân theo khái niệm toán học
+ Hoạt động 4: Củng cố –
dặn dò
-Củng cố:
- Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS:
+ Thuộc ghi nhớ, biết giải thích từ
+ Chuẩn bị: “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”
+ Trả bài: Tìm hiểu chung tự sự
- HS trả lời cá nhân
- Thực hiện theo yêu cầu giáo viên