1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 27 - Luyện tập 2 (tiếp theo)

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 121,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Rèn kĩ áp dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh – góc – cạnh để chỉ ra 2 tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra hai cạnh, hai góc tương ứng bằng nhau  Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, c[r]

Trang 1

LUYỆN TẬP 2

A MỤC TIÊU

 Cũng cố hai trường hợp bằng nhau của tam giác(cgc , ccc)

 Rèn kĩ áp dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh – góc – cạnh để chỉ ra 2 tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra hai cạnh, hai góc tương ứng bằng nhau

 Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, chứng minh

 Phát huy trí lực của học sinh

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 GV: - Thước thẳng, thước đo góc, compa, êke Bảng phụ để ghi sẵn đềbài của một số bài tập

 HS : Thước thăûng, thước đo góc , compa, êke, bảng phụ nhóm, bút dạ.

C.QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP

Hoạt động 1: KIỂM TRA (5ph)

Câu hỏi: - Phát biểu trường hợp bằng

nhau cạnh – góc – cạnh của tam giác

- Chữa bài tập 30 Tr120 SGK Trên

hình các tam giác ABC và A’BC có cạnh

chung BC = 3cm, Ca = Ca’ = 2cm

= = 30◦ nhưng hai tam giác

C

B

A ˆ A ˆ'B C

đó không bằng nhau Tại sao ở đây

không thể áp dụng trường hợp cạnh –

góc – cạnh để kết luận ∆ ABC = ∆

A’BC ?

1 HS trả lời câu hỏi và chữa bài tập 30 SGK

không phải là góc xen giữa hai

C B

A ˆ

cạnh BC và CA ; A ˆ'B C không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và CA’ nên không thể sử dụng trường hợp cạnh – góc – cạnh để kết luận :

∆ ABC = ∆ A’BC

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (38 ph) Bài 1 : Cho đoạn thẳng BC và đường

trung trực d của nó, d giao với BC tại M

Trên d lấy hai điểm K và E khác M Nối

Tiết 27

D

A’

2 2 3

300

Trang 2

B C

M K

d

EB, EC, K, KC

Chỉ ra các tam giác bằng nhau trên hình

?

GV nêu câu hỏi:

* Ngoài hình mà bạn vẽ được trên bảng,

có em bào vẽ được hình khác không?

GV nêu câu hỏi: Ngoài hình bạn vẽ trên

bảng, em nào vẽ được hình khác không ?

Hoạt động nhóm

1) Hs thức hiện trên bảng, cả lớp làm vàovỡ

a) Trường hợp M nằm ngoài KE

∆ BEM = ∆CEM (vì Mˆ 1 = Mˆ 2 = 1v) cạnh EM chung ; BM = CM (gt) ∆ BKM = ∆ CKM chứng minh tương tự(cgc) ∆ BKE = ∆ CKE (vì BE = EC; BK = CK, cạnh KE chung) (trường hợp cgc) b) Trường hợp M nằm giữa K và E - ∆ BKM = ∆ CKM (cgc)  KB = KC - ∆ BEM = ∆ CEM (cgc)  EB = EC - ∆ BKE = ∆ CKE (ccc) HS hoạt động theo nhóm d

K

E

Trang 3

O 12

1 2

Làm bài số 44 trang 101 SBT

(Đưa đề bài lên màn hình)

Cho tam giác AOB có OA = OB

Tia phân giác của Ô cắt AB ở D

Chứng minh:

a) DA = DB

b) OD AB

GV Kiểm tra một vài nhóm

Bài 46 trang 103 SBT

( Đưa bài tập lên màn hình )

GV hướng dẫn HS dùng dụng cụ vẽ

hình

D ∆ AOB: OA = OB

GT Ô1 = Ô2

KL a) DA = DB b) OD AB. a) ∆ OAD và ∆ OBD có:

OA = OB (gt)

Ô1 = Ô2 (gt)

AD chung

 ∆ OAD = ∆ OBD (cgc)

 DA = DB (cạnh tương ứng) c) vàDˆ1 = Dˆ 2 (góc tương ứng) mà Dˆ 1 + Dˆ 2 = 180(kề bù)

Dˆ 1 = Dˆ 2 = 90 hay OD AB Đại diện một nhóm lên trình bày bài giải

HS cả lớp nhận xét

E D

A

2 3

1 1 2 1

B C

Trang 4

C

1 2

1 2

- Cho biết giả thiết và kết luận của bài

toán

- Làm thế nào để chứng minh

DC = BE ?

GV yêu cầu 1 HS nêu cách chứng minh

và 1 HS khác lên ghi bài chứng minh

- Làm thế nào để chứng minh DC BE.

Gợi ý: cho DC cắt BE ở I; DC cắt AB ở

H Hãy chứng minh H ˆ I B = 1v

- Tìm mối liên hệ giữa ∆ BIH và ∆

DAH

GV lưu ý HS: ∆ ADH và ∆ IBH có 3 góc

tương ứng bằng nhau nhưng hai tam gíac

này không bằng nhau

Bài 48 trang 103 SBT

(Đưa đề bài lên màn hình)

GV vẽ hình và ghi sẳn giả thiết kết luận

 ABC nhọn

AD  AB

AD = AB

GT AE  AC

AE = AC

KL DC = BE , DC  BE

Chứng minh:

a) ∆ ADC và ∆ ABE có:

AD = AB (gt)

Â1 = Â2 = 1v

 Â1 + Â2 = Â3 + Â4

hay D AˆCB AˆE

AC = AE (gt)

 ∆ ADC = ∆ ABE (cgc)

 DC = BE (cạnh tương ứng) b) ∆ ADC = ∆ ABE (c/minh trên)

 = (chứng minh trên)Dˆ Bˆ Xét ∆ ADH và ∆ IBH có:

1 = 2 (đối đỉnh)

Hˆ Hˆ = 1 (chứng minh trên)

Dˆ Bˆ

 Â2 = B H ˆ I

mà Â2 = 1v (gt)  H ˆ I B = 1v hay DC BE

B

Trang 5

∆ ABC

AK = KB; AE = EC

GT KM = KC ; EN = EB

KL A là trung điểm của MN

(Yêu cầu HS phân tích và chứng minh

miệng bài toán)

GV: Muốn chứng minh A là trung điểm

của MN ta cầøn chứng minh những điều

kiện gì ?

GV: Hãy chứng minh AM = AN

GV: Làm thế nào để chứng minh M, A,

N thẳng hàng?

GV gợi ý: chứng minh AM và AN cùng

// với BC rồi dùng tiên đề ƠCLít suy ra

M, A, N thẳng hàng

(Tuỳ thời gian, GV có thể giao về nhà,

chỉ gợi ý cách chứng minh)

HS: cần chứng minh

AM = AN và M, A, A thẳng hàng

HS : chứng minh ∆ AKM = ∆ BKC (cgc)

 AM = BC Tương tự

∆ AEN = ∆ CEB  AN = BC

Do đó: AM = AN (=BC) HS: ∆ AKM = ∆ BKC (c/m trên)

Mˆ 1 = Cˆ1 (góc tương ứng)

 AM // BC vì có hai góc sole trong bằng nhau

Tương tự: AN // BC

 M, A, N thẳng hàng theo tiên đề ƠCLít

vậy A là trung điểm của MN

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2ph)

- Hoàn thành bài 48 SBT

- Làm tiếp các bài tập 30, 35, 39, 47 SBT

- Ôn 2 chương để 2 tiết sau ôn tập học kỳ

Chương I: Ôn 10 câu hỏi ôn tập chương

Chương II: Ôn các định lý về tổng 3 góc trong tam giác

Trang 6

Tam giác bằng nhau và các trường hợp bằng nhau của tam giác.

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm