4đ * Đặt vấn đề 1’ Để củng cố hai định lí thuận và đảo về tính chất tia phân giác của một góc và tập hợp các điểm nằm bên trong góc, cách đều hai cạnh của một góc chúng ta cùng nhau làm [r]
Trang 1Ngày soạn: 29.03.2011 Ngày giảng: 01.04.2011 Lớp 7A4 , A1
Ngày giảng: 02.04.2011 Lớp 7A3 , A2
Tiết 56:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố hai định lí (thuận và đảo) về tính chất tia phân giác của một góc và tập hợp các điểm nằmbên trong góc, cách đều hai cạnh của một góc
- Vận dụng các định lí trên để tìm tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau và giải bài tập
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và trình bày bài chứng minh
3 Thái độ
- Học sinh yêu thích học hình, rèn tính cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị của GV $ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ + thước thẳng
có chia khoảng, thước hai lề và một miếng gỗ hoặc bìa cứng có hình dạng một góc
2 Chuẩn bị của HS
- Học bài cũ, đọc trước bài mới, thước hai lề, mỗi học sinh có một bìa cứng có hình dạng một góc
III Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ (10’)
* Câu hỏi:
Vẽ góc xOy, dùng thước hai lề vẽ tia phân giác của góc xOy Phát biểu tính chát các điểm trên tia phân giác của một góc
* Đáp án:
Học sinh vẽ hình đúng, chính xác (6đ)
Định lí 1: Điểm nằm trên tia phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của
góc đó (4đ)
giác của một góc và tập hợp các điểm nằm bên trong góc, cách đều hai cạnh của một góc chúng ta cùng nhau làm một số bài tập.
2.Dạy nội dung bài mới
GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu bài 33
(SGK – 70)
Bài 33 (SGK – 70) (12')
GV Vẽ hình lên bảng, gợi ý và hướng dẫn
học sinh chứng minh
O x
x' y
y'
t
t'
1
s'
GV Vẽ góc xOy và góc xoy’ kề bù nhau, vẽ
phân giác Ot của góc xOy và phân giác
Trang 2Ot’ của góc xOy’
K? Hãy chứng minh góc tOt’ bằng 90 0 a Chứng minh tOtA ' 90 0
HS Trình bày miệng
GV Đưa chứng minh câu a lên bảng phụ để
khắc sâu cách làm
;
A A A
1 2
2
xOy
3 4
' 2
xOy
GV Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox, vẽ phân
giác Os của góc y’Ox’ và phân giác Os’
của góc x’Oy
2 3
' 180
2 2
xOy xOy
K? Hãy kể tên các cặp góc kề bù khác trên
hình và t/c các tia phân giác của chúng?
HS Có AxOy' kề bù với A 'y Ox' Ot' Os
Có A 'y Ox' kề bù với A'x Oy Os Os '
Có A'x Oy kề bù với AyOx' Os' Ot
GV Điền tiếp các góc vuông trên hình và
hỏi: Vậy Ot và Os là hai tia như thế nào?
HS Tia Ot và Os làm thành một đường
thẳng (hoặc hai tia đối nhau)
TB? Tia Ot’ và Os’ là hai tia nhhư thế nào?
HS Tia Ot’ và Os’ làm thành một đường
thằng (hoặc hai tia đối nhau)
TB? Nêu yêu cầu câu b
HS CMR: Nếu M thuộc đường thẳng Ot
hoặc thuộc đường thẳng Ot’ thì M cách
đều hai đường thẳng xx’ và yy’
K? Nếu M thuộc đường thẳng Ot thì M có vị
thể ở những vị trí nào?
HS Nếu M thuộc đường thẳng Ot thì M có
thể trùng với O hoặc M thuộc tia Ot
hoặc M thuộc tia Os
K? Nếu M trùng với O thì khoảng cách từ M
tới xx’ và yy’ như thế nào?
b Nếu M O thì khoảng cách từ
M tới xx’ và yy’ bằng nhau cùng bằng 0
TB? Nếu M thuộc Ot thì sao?
K? Nếu M thuộc Os, Ot’, Os’ thì sao?
TB? Nêu yêu cầu câu c?
Nếu M thuộc tia Ot là tia phân giác của góc xOy thì M cách đều Ox và
Oy, do đó M cách đều xx’ và yy’
HS CMR: Nếu M cách đều hai đường thẳng
xx’ và yy’ thì M thuộc đường thẳng Ot
hoặc đường thẳng Ot’
c Nếu M cách đều hai đường thẳng xx’ và yy’ và M nằm bên trong góc xOy thì M sẽ cách đều hai tia Ox và Oy do đó M sẽ thuộc tia Ot (định lí 2)
HS Nếu M cách đều hai đường thẳng xx’ và
yy’ và M cách đều hai đường thẳng xx’
và yy’ và M nằm bên trong góc xOy’
hoặc góc y’Ox’ hoặc góc x’Oy, chứng
minh tương tự ta sẽ có M thuộc tia Ot’
Tương tự như với trường hợp M cách đều xx’, yy’ và nằm trong góc xOy’, x’Oy, x’Oy’
Trang 3hoặc Os hoặc Os’ tức là M thuộc đường
thẳng Ot và Ot’
TB? Nêu yêu cầu câu d và trả lời câu d? d Đã xét ở câu b
HS Đã nhận xét ở câu b
TB? Em có nhận xét gì về tập hợp các điểm
cách đều hai đường thẳng cắt nhau xx’
và yy’?
e Tập hợp các điểm, cách đều hai đường thẳng cắt nhau xx’ và yy’ là hai đường phân giác Ot và Ot’ của hai cặp góc đối đỉnh được tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau đó
GV Nhấn mạnh: Hai mệnh đề ở câu b và c
GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu làm bài 34
(SGK – 71)
Bài 34 (SGK – 71) (13')
TB? Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
O
C
D
A B
I
x
y
1 2
1 2
TB? Lên bảng vẽ hình và ghi giả thiết kết
luận của bài toán.
GT
A
xOy
A, B Ox
C, D Oy
OA = OC ; OB = OD KL
a) BC = AD b) IA = IC ; IB = ID c) Oˆ1 Oˆ2
GV Yêu cầu học sinh trình bày câu a (trả lời
OA = OC (GT) chungOˆ
OD = OB (gt)
OAD = OCB (c.g.c)
BC = AD (cạnh tương ứng)
GV Gợi ý bằng phân tích đi lên:
IA = IC; IB = ID
IAB = ICD
; AB = CD;
A A
2 2
b OAD = OCB (chứng minh
trên) D BA A (góc tương ứng)
Và = (góc tương ứng)A
1
Mà kề bù A
1
kề bù A
1
2 2
K? Tại sao các cặp góc, cặp cạnh đó bằng
nhau?
Có OB = OD (GT)
OA = OC (GT)
HS Có OB = OD (GT); OA = OC (GT)
OB – OA = OD – OC
Hay AB = CD
OB – OA = OD – OC
Hay AB = CD Vậy IAB = ICD (g.c.g)
Trang 4Vậy IAB = ICD (g.c.g)
IA = IC; IB = ID (Cạnh tương ứng)
IA = IC; IB = ID (Cạnh tương
ứng)
K? Để chứng minh A A ta phải c/m điều
1 2
gì?
c Xét OAI và OIC có:
OA = OC (GT)
OI chung
IA = IC (chứng minh trên) OAI = OIC (c.c.c)
(góc tương ứng)
AO1 OA2
3 Củng cố - Luyện tập (7’)
GV Yêu cầu học sinh làm bài 35 (SGK – 71) Bài 35 (SGK - 71) (7')
GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu đề bài?
HS Thực hành
GV Dùng thước thẳng lấy trên hai cạnh của
góc các đoạn thẳng:
OA = OC; OB = OD (như hình vẽ)
GV Nối AD và BC cắt nhau tại I Vẽ tia OI
ta có OI là phân giác góc xOy
O
C
D
A B
I
x
y
1 2
1 2
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)
- Ôn lại hai định lí về tính chất tia phân giác của một góc, khái niệm về tam giác cân, trung tuyến của tam giác
- Bài tập về nhà: 44 (SBT – 29)
- Đọc trước bài mới