Môc tiªu: - Ôn tập một cách hệ thống kiến thức kì I về khái niệm, định nghĩa, tính chất, Hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đương thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác, tr[r]
Trang 1
Tuần 16 - Tiết 30
Ngày soạn: 16-12-2005
Ngày dạy: 23-12- 2005
ôn tập học kỳ I
A Mục tiêu:
- Ôn tập một cách hệ thống kiến thức kì I về khái niệm, định nghĩa, tính chất, Hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đương thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác, trường hợp bằng nhau thứ nhất và thứ hai của tam giác)
- Luyện kỹ năng vẽ hình, ghi GT, KL, bước đầu suy luận có căn cứ của học sinh
B Chuẩn bị:
- Thước thẳng, thước đo góc, com pa, êke, bảng phụ
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (') Kết hợp ôn tập
III Tiến trình bài giảng:
- GV treo bảng phụ:
1 Thế nào là 2 góc đối đỉnh, vẽ hình, nêu
tính chất
2 Thế nào là hai đường thẳng song song,
nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song
song
- 1 học sinh phát biểu định nghĩa SGK
- 1 học sinh vẽ hình
- Học sinh chứng minh bằng miệng tính chất
- Học sinh phát biểu định nghĩa: Hai đường
thẳng không có điểm chung thì chúng song
song
- Dấu hiệu: 1 cặp góc so le trong, 1 cặp góc
đồng vị bằng nhau, một cặp góc cùng phía
bù nhau
- Học sinh vẽ hình minh hoạ
3 Giáo viên treo bảng phụ vẽ hình, yêu cầu
học sinh điền tính chất
a Tổng ba góc của ABC.
b Góc ngoài của ABC
c Hai tam giác bằng nhau ABC và
A'B'C'
- Học sinh vẽ hình nêu tính chất
- Học sinh nêu định nghĩa:
1 Nếu ABC và A'B'C' có: AB = A'B', A A
BC = B'C', AC = A'C' thì ABC = A'B'C'A A
2 Nếu ABC và A'B'C' có:A A
A Lí thuyết
1 Hai góc đối đỉnh
b
a
4
3 2 1
O
O O
O O
2 Hai đường thẳng song song
a Định nghĩa
b Dấu hiệu
3 Tổng ba góc của tam giác
4 Hai tam giác bằng nhau
Trang 2
AB = A'B', B B' A , BC = B'C'
Thì ABC = A'B'C' (c.g.c)A A
3 * xét ABC, A'B'C'A A
= , BC = B'C', =
A
B BA' C A'A C
Thì ABC = A'B'C' (g.c.g)A A
- Bảng phụ: Bài tập
a Vẽ ABC
- Qua A vẽ AH BC (H thuộc BC), Từ H
vẽ KH AC (K thuộc AC)
- Qua K vẽ đường thẳng song song với BC
cắt AB tại E
b Chỉ ra 1 cặp góc so le trong bằng nhau, 1
cặp góc đồng vị bằng nhau, một cặp góc đối
đỉnh bằng nhau
c Chứng minh rằng: AH EK
d Qua A vẽ đường thẳng m AH,
CMR: m // EK
- Phần b: 3 học sinh mỗi người trả lời 1 ý
- Giáo viên hướng dẫn:
AH EK
AH BC, BC // EK
? Nêu cách khác chứng minh m // EK
EK AH
B Luyện tập (20')
3 2 1
1
1
1
m
E
A
H
K
GT AH BC, HK BC
KE // BC, Am AH
KL b) Chỉ ra 1 số cặp góc bằng nhau c) AH EK
d) m // EK
Chứng minh:
b) EA1 BA1 (hai góc đồng vị của EK // BC)
(hai góc đối đỉnh)
K K
(hai góc so le trong của EK // BC)
K H
c) Vì AH BC mà BC // EK AH EK
d) Vì m AH mà BC AH m // BC,
mà BC // EK m // EK.
IV Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định nghĩa, tính chất đã học kì I
- Làm các bài tập 45, 47 ( SBT - 103), bài tập 47, 48, 49 ( SBT - 82, 83)
- Tiết sau ôn tập (luyện giải bài tập)
Tuần 17 - Tiết 31
Ngày soạn: 23-12-2005
Ngày dạy: 30-12- 2005
ôn tập học kỳ I (t)
A Mục tiêu:
- Ôn tập các kiến thức trọng tâm của chương I, II qua các câu hỏi lí thuyết và bài tập
áp dụng
- Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình
Trang 3
B Chuẩn bị:
- Thước thẳng, thước đo góc, com pa, êke, bảng phụ
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (4')
1 Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
2 Phát biểu định lí về tổng ba góc của một tam giác, định lí về góc ngoài của tam giác
III Tiến trình bài giảng:
- Bài tập: Cho ABC, AB = AC, M là trung
điểm của BC Trên tia đối của tia MA lấy
điểm D sao cho AM = MD
a) CMR: ABM = DCM
b) CMR: AB // DC
c) CMR: AM BC
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ đầu bài
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ hình
- Giáo viên cho học sinh nhận xét đúng sai
và yêu cầu sửa lại nếu chưa hoàn chỉnh
- 1 học sinh ghi GT, KL
? Dự đoán hai tam giác có thể bằng nhau
theo trường hợp nào ? Nêu cách chứng minh
- PT:
ABM = DCM
AM = MD , AMB DMCA A , BM = BC
GT đ GT
- Yêu cầu 1 học sinh chứng minh phần a
? Nêu điều kiện để AB // DC
- Học sinh:
ABM DCM
ABM = DCM
Chứng minh trên
Bài tập
M
A
D
GT MB = MC, MA = MDABC, AB = AC
KL a) ABM = DCMb) AB // DC
c) AM BC
Chứng minh:
a) Xét ABM và DCM có:
AM = MD (GT)
(đ)
AMB DMC
BM = MC (GT) ABM = DCM (c.g.c)
b) ABM = DCM ( chứng minh trên)
, Mà 2 góc này ở vị trí so
AABM DCM A
le trong AB // CD.
c) Xét ABM và ACM có
AB = AC (GT)
BM = MC (GT)
AM chung ABM = ACM (c.c.c)
, mà
AMBA AMCA AMB AMCA A 180 0
AM BC
AAMB 90 0
IV Củng cố: (3')
Trang 4
- Các trường hợp bằng nhau của tam giác
V Hướng dẫn học ở nhà:(1')
- Ôn kĩ lí thuyết, chuẩn bị các bài tập đã ôn
Tuần 18 - Tiết 32
Ngày soạn: 2006
Ngày dạy: 2006
trả bài kiểm tra học kì
(Phần hình học)
A Mục tiêu:
- Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua bài làm tổng hợp phân môn: Hình học
- Đánh giá kĩ năng giải toán, trình bày diễn đạt một bài toán
- Học sinh được củng cố kiến thức, rèn cách làm bài kiểm tra tổng hợp
- Học sinh tự sửa chữa sai sót trong bài
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: chấm bài, đánh giá ưu nhược điểm của học sinh
- Học sinh: xem lại bài kiểm tra, trình bày lại bài KT vào vở bài tập
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (2')
- Giáo viên kiểm tra việc trình bày lại bài KT vào vở bài tập của học sinh
III Tiến trình bài giảng:
1 Đề bài:
Bài 4: (4,5 điểm)
a Cho đường thẳng a song song với đường thẳng b, đường thẳng c vuông góc với
đường thẳng a Vậy: A: Đường thẳng c // b
B: Đường thẳng c b
C: Đường thẳng c không cắt b
Hãy viết câu trả lời đúng vào bài kiểm tra
b Cho ABC, góc A = 900; AB = AC Điểm K là trung điểm của BC
+ Chứng minh AKB = AKC + Từ C kẻ đường thẳng vuống góc với BC, cắt BA kéo dài tại E Chứng minh:
EC // AK? CBE là tam giác gì?
2 Đáp án và biểu điểm:
Trang 5
GT ABC, AA900, AB = AC
KB = KC, CE BC
KL AKB = AKC EC // AK, CBE là tam
giác gì
C
A
E
Chứng minh:
Xét AKB và AKC: AB = AC (GT), AK là cạnh chung, KB = KC (GT)
AKB = AKC (c.c.c)
Ta có: AKBA AAKC (vì AKB = AKC), mà AKB AKCA A 180 0
hay AK BC
2
Mặt khác CE BC (GT) EC // EK
CBE là tam giác vuông cân.
3 Nhận xét:
- Chỉ một số em vẽ hình chính xác, còn lại vẽ hình sai ở câu b lên không làm được câu này
- Khi viết 2 tam giác bằng nhau các đỉnh không tương ứng
- Lập luận chưa chặt chẽ
- Những điều khẳng định không có căn cứ
Trang 6
Tuần - Tiết 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
luyện tập ba trường hợp bằng nhau
của tam giác
A Mục tiêu:
- Học sinh củng cố về ba trường hợp bằng nhau của tam giác
- Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích, trình bày
- Liên hệ với thực tế
B Chuẩn bị:
-GV : Thước thẳng,SGK
- HS : Dụng cụ học tập
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác theo trường hợp c.c.c, c.g.c, g.c.g
- GV kiểm tra quá trình làm bài tập về nhà của 2 học sinh
III Tiến trình bài giảng:
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 43
- 1 học sinh lên bảng vẽ hình
- 1 học sinh ghi GT, KL
- Học sinh khác bổ sung (nếu có)
- Giáo viên yêu cầu học sinh khác đánh giá
từng học sinh lên bảng làm
? Nêu cách chứng minh AD = BC
- Học sinh: chứng minh ADO = CBO
OA = OB, chung, OB = ODOA
GT GT
? Nêu cách chứng minh
EAB = ECD
Bài tập 43 (tr125)
y
x
1
1
2 1
2 1
O
A B
KL
a) AC = BD b) EAB = ECD c) OE là phân giác góc xOy Chứng minh:
a) Xét OAD và OCB có:
OA = OC (GT) chung
A
O
OB = OD (GT) OAD = OCB (c.g.c)
AD = BC
A A
A 0 A
C C
Trang 7
AB = CD
A C BA1 DA1
AB = CD
A C BA1 DA1
OB = OD, OA = OC
OCB = OAD
OAD = OCB
- 1 học sinh lên bảng chứng minh phần b
? Tìm điều kiện để OE là phân giác xOyA
- Phân tích:
OE là phân giác xOyA
EOx EOy
OBE = ODE (c.c.c) hay (c.g.c)
- Yêu cầu học sinh lên bảng chứng minh
mà AA2 CA2 do OAD = OCB (Cm trên)
AA1 CA1
Ta có OB = OA + AB
OD = OC + CD
mà OB = OD, OA = OC AB = CD
Xét EAB = ECD có:
(CM trên)
A C
AB = CD (CM trên)
( OCB = OAD)
B D EAB = ECD (g.c.g)
c) xét OBE và ODE có:
OB = OD (GT)
OE chung
AE = CE ( AEB = CED) OBE = ODE (c.c.c)
AOE COEA A
OE là phân giác
IV Củng cố:
- Các trường hợp bằng nhau của tam giác
V Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm bài tập 44 (SGK)
- Làm bài tập phần g.c.g (SBT)
Trang 8
Tuần - Tiết 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
luyện tập ba trường hợp bằng nhau
của tam giác (t)
A Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh kiến thức về 3 trường hợp bằng nhau của tam giác
- Rèn kĩ năng vẽ hình, ghi GT, KL cách chứng minh đoạn thẳng, góc dựa vào chứng minh 2 tam giác bằng nhau
ỏcèn tính cẩn thận, chính xác khoa học
B Chuẩn bị:
- GV : SGK, thước
- HS : Dụng cụ học tập
C Các hoạt động dạy học:
II Kiểm tra bài cũ:
? Để chứng minh 2 tam giác bằng nhau ta có mấy cách làm, là những cách nào
(Học sinh đứng tại chỗ trả lời)
III Tiến trình bài giảng:
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 44
- 1 học sinh đọc bài toán
? Vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán
- Cả lớp vẽ hình, ghi GT, KL; 1 học sinh lên
bảng làm
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để
chứng minh
- 1 học sinh lên bảng trình bày bài làm của
nhóm mình
- Cả lớp thảo luận theo nhóm câu b
- Giáo viên thu phiếu học tập của các nhóm
(3 nhóm)
- Lớp nhận xét bài làm của các nhóm
Bài tập 44 (tr125-SGK)
2 1
A
D
GT ABC; B CA A ; AA1 AA2
KL a) ADB = ADC
b) AB = AC Chứng minh:
a) Xét ADB và ADC có:
(GT)
A A
(GT)
B C ABDA CDA A
AD chung ADB = ADC (g.c.g)
b) Vì ADB = ADC
AB = AC (đpcm)
Trang 9
IV Củng cố
HS làm bàI tập ;
Đề bài:
Cho MNP có N PA A , Tia phân giác góc M cắt NP tại Q Chứng minh rằng:
a MQN = MQP
b MN = MP
V Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn lại 3 trường hợp bằng nhau của tam giác
- Làm lại các bài tập trên
- Đọc trước bài : Tam giác cân