Dạy bài mới: a/ Hoạt động 1 : Giới thiêu bảng nhân - Treo bảng nhân - Yêu cầu HS đếm số hàng, số cột trong bảng - Yêu cầu HS đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của bảng - Giới thiệu: Đâ[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện
BÀI: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
Tiết 43- 44
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2 Đọc hiểu
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải
( TL được câu hỏi 1,2,3,4)
*GDKNS: Tự nhận thức bản thân
B - Kể chuyện
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa ( HSKG kể được cả câu chuyện)
- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
- PTHS: HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
- PP kĩ thuật: Trình bày ý kiến cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tập đọc
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy - học bài mới
* Giới thiệu bài
- GV viết đề lên bảng
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn
HS hát
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- HS đọc: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt,
kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,
Trang 2- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các
từ mới
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài –
Trình bày ý kiến các nhân.
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
1 Ông lão muốn con trai trở thành người
như thế nào?
- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm
nên ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm
tiền mang về nhà Trong lần ra đi thứ
nhất, người con đã làm gì ?
2 Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :
- Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy
con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm /
và mang tiền về đây.//
- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//
- Nếu con lười biếng, / dù cha cho một trăm
hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính là hai bàn tay con.
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
của các từ mới HS đặt câu với từ thản
nhiên, dành dụm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà
mẹ và cậu con trai
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng
- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác
- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho
để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha
- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền
mà người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không
Trang 3- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao
?
3 Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm tiền như thế nào ?
4 Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người
con đã làm gì ?
- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào trước
hành động của con ?
5 Câu văn nào trong truyện nói lên ý
nghĩa của câu chuyện ? ( HSKG)
- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con
bằng lời của em
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau
đó gọi một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ
sự lao động vất vả mới kiếm được
- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được
2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
- Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó
- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
- 2 đến 3 HS trả lời : Chỉ có sức lao động
của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con
cả đời / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn./ Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời.
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão
Kể chuyện
Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện trang 122, SGK
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự
sắp xếp của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại ý
kiến đúng và yêu cầu HS kiểm tra phần sắp
xếp tranh của bạn bên cạnh
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS
kể lại nội dung của một bức tranh
- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS
- 1 HS đọc
- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh
Trang 4* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
* Hoạt động 6 : Kể trước lớp
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
vòng 2 Sau đó, gọi 1 HSKG kể lại toàn bộ
câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Hoạt động, nối tiếp
là + Tranh 3 : Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng
+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con
đi làm và mang tiền về
+ Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo
để có tiền mang về nhà
+ Tranh 1 : Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
+ Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con
- Kể chuyện theo cặp
- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật
trong truyện ?
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị
bài sau
Môn Toán
BÀI: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Tiết 71
I./ Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số với số có một chữ số ( chia hết và chia
có dư) Làm BT 1( cột 1, 3, 4), BT 2, BT 3
- PTHS: HS khá, giỏi làm được BT 1 (cột 2)
II./ Đồ dùng dạy học:
- GV:Chép bài tập 3 vào bảng phụ
- HS: SGK
- DKPP: QS; TL; TH
- DKHT: CN; N
III./ Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- Gọi hs lên làm bài 1,2,3/78
- Nhận xét cho điểm
3 Dạy – học bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép
chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
* Phép chia 648 : 3
- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c
hs đặt tính theo cột dọc
- Gv hướng dẫn:
a) 648 : 3 = ?
648 3
6 216
04
3
18
18
0
Vậy 648 : 3 = 216
*Phép chia 236 : 5
Tiến hành các bước tương tự như với phép
chia 648 : 3= 216
Hoạt động 2: Luyện tập Thực hành
*Bài 1( cột 1,3,4)
- Xác định y/c của bài sau đó cho hs tự
làm bài
- Y/c hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước
chia của mình
- Chữa bài và cho điểm hs
- GVHD: BT1 (cột 2)
*Bài 2: Gọi 1hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
Tóm tắt:
9hs :1 hàng
234hs : … hàng ?
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 3
- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng
dẫn hs tìm hiểu bài mẫu
- Y/c hs đọc cột thứ nhất trong bảng
- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã
cho, dòng thứ hai là số đã cho được giảm
đi 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho giảm đi
- HS làm bài theo YC của GV
-1 hs lên đặt tính, hs cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
+ 6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 4; 4 chia 3 dược 1, viết 1
1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
+ Hạ 8 được 18 ; 18 chia 3 được 6, viết 6
6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
- 6HS làm lớp, lớp làm bảng con
a 872:4=218; 390:6=65;
905:5=181(dư 5)
b 457:4=114 (dư 1) 489:5= 97(dư 4) 230:6= 38( dư 2)
- 1 Hs đọc bài- Lớp theo dõi
- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm Giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng
- Đọc bài toán
- Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần
Trang 66 lần
- Số đã cho đầu tiên là số nào ?
- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?
- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?
- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế
nào ?
- Y/c làm tiếp bài
- Chữa bài và cho điểm hs
Kết luận :
- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta lấy số
đó chia cho số lần
4 Hoạt động , nối tiếp
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
chia
- Về nhà làm bài 1,2,3/79 VBT
- Nhận xét tiết học
- Là số 432 m
- Là 432m :8 = 54m
- Là 432m : 6 = 72m
- Ta chia số đó cho số lần
- Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng làm bài
Số đã cho
Giam
8 lần8 88kg:8=111kg 600giờ:8=75giờ Giam
6 lần 888kg:6=148kg 600giờ:6=100giờ
Môn Thể dục
BÀI: Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung.
( GV bộ môn dạy)
-Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
Chính tả (Nghe- viết)
BÀI: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
Tiết 29
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi( BT2)
- Làm đúng BT3a
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ
- HS: SGK
- DKPP: QS; Hỏi đáp; TH
- DKHT: CN
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết theo YC của GV
Trang 7- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ: lá trầu,
đàn trâu, nhiễm bệnh, tiền bạc- Lớp viết
bảng con - Nhận xét, cho điểm từng
HS
3 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
- Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn
từ Hơm đĩ quý đồng tiền trong bài tập
đọc Hũ bạc của người cha và làm các
bài tập chính tả phân biệt ui/uơi, s/x.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi: Khi thấy cha ném tiền vào lửa,
người con đã làm gì ?
- Hành động của người con giúp người
cha hiểu điều gì ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn cĩ mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa ?
- Lời nĩi của người cha được viết như thế
nào ?
c) Hướng dẫn viết từ khĩ
- YC HS nêu các từ khĩ khi viết chính
tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
d) Viết chính tả: GV đọc
e) Sốt lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở soát
lỗi
g) Chấm bài: GV chấm 5-7 bài, nhận xét
* Hoạt động 2 : HD làm BT chính tả
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Theo dõi sau đĩ 1 HS đọc lại
- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra
- Người cha hiểu rằng tiền đĩ do anh làm
ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền
- Đoạn văn cĩ 6 câu
- Những chữ đầu câu : Hơm, Ơng, Anh,
Ơng, Bây, Cĩ.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dịng, gạch đầu dịng
- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền,
vất vả, quý,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- HS viết vào vở
- HS đổi vở sốt lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vàoVBT
- Đọc lại lời giải
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuơi nấng ; tuổi trẻ - tủi
thân
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm trong nhĩm
- 2 HS đại diện cho nhĩm lên dán bài và đọc lời giải HS nhĩm khác nhận xét
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
- Lời giải : sĩt - xơi ; sáng
Trang 8
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
BÀI: CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
Tiết 29
I MỤC TIÊU:
- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình
- PTHS: HS khá, giỏi nêu được ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối
với đời sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một số bì thư Điện thọai đồ chơi (cố định, di động)
- HS: SGK
- DKPP: QS; TH
- DKHT: CN, N; L
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS kể một số tên cơ quan hành chính , văn
hoá của tỉnh nơi mình đang sống
- GV nhận xét , đánh giá
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Bước 1: Thảo luận theo nhóm 4 người theo
gợi ý sau:
- Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa ? Hãy kể về
những hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh
- Nêu lợi ích của hoạt động bưu điện Nếu
không có hoạt động bưu điện thì chúng ta có
nhận được những thư tín, những bưu phẩm từ
nơi xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được
không ?
Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- HS thảo luận nhóm 4 người theo gợi ý
- Giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm, …
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Trang 9thảo luận nhóm trước lớp, các nhóm khác bổ
sung
+ Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta
chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa
các địa phương trong nước và giữa trong
nướa với nước ngoài
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Bước 1: Thảo luận nhóm
- GV chia HS thành nhiều nhóm, mỗi nhóm
4 em thảo luận theo gợi ý sau:
Nêu nhiệm vụ và lợi ích của các hoạt động
phát thanh, truyền hình
Bước 2: Trình bày kết quả
- GV nhận xét và kết luận
+ Kết luận:
- Đài phát thanh, truyền hình là những cơ sở
phát tin tức trong nước và ngoài nước
- Giúp chúng ta biết được những thông tin về
văn hóa, giáo dục, kinh tế,…
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi
Cách 1: Chơi trò chơi Chuyển thư
- Cho HS ngồi thành vòng tròn, mỗi HS một
ghế
- Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển thư
+ Có thư “chuyển thường” Mỗi HS đứng lên
dịch chuyển 1 ghế
+ Có thư “chuyển nhanh” Mỗi HS đứng lên
dịch chuyển 2 ghế
+ Có thư “hoả tốc” Mỗi HS đứng lên dịch
chuyển 3 ghế
Khi dịch chuyển như vậy, người trưởng trò
quan sát và ngồi vào 1 ghế trống, ai di
chuyển không kịp sẽ không có chỗ ngồi và
không được tiếp tục chơi Khi đó người
trưởng trò lấy bớt ra 1 ghế rồi tiếp tục tổ
chức trò chơi
Cách 2: Đóng vai Hoạt động tại nhà bưu
điện
- Một số HS đóng vai nhân viên bán tem,
phong bì và nhận gửi thư, hàng
- Một vài em đóng vai người gửi thư, quà
thảo luận nhóm trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS thực hành chơi
Trang 10- Một số khác chơi gọi điện thoại.
4 Hoạt động – Nối tiếp:
- Nêu ích lợi của các hoạt động thông tin
- Nhận xét tiết học CB bài sau
- HS nêu
-Môn Toán
BÀI: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (TT)
Tiết 72
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số o ở hàng đơn vị Làm BTLàm BT 1( cột 1, 2, 4), BT2, BT3
- PTHS: HS khá, giỏi làm được BT1 (cột 3)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
- HS: SGK
- DKPP: TL; TH
- DKHT: CN; L
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/79 VBT
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
3 Dạy học bài mới
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép
chia có ba chữ số cho số có1 chữ số
*Phép chia 560:8
-Viết lên bảng 560 : 8 = ?
-Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu
cách tính sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi
nhớ Nếu HS cả lớp không tính được , Gv
hướng dẫn HS tính từng bước như phần bài
học của SGK
*Phép chia 632:7
Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8
=70
Kết luận :
Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta
chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục
và đơn vị
- HS làm theo yêu cầu của GV
- Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs lên bảng đặt tính
560 8
56 70
00 0
0