1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Buổi 2 - Hình học 7 - Năm học 2010-2011 - Phan Hùng Cường

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Bài tập Bài 1: Các khẳng định sau đúng trắc nghiệm : hay sai: Đường thẳng a//b nếu: - GV đưa bài tập và - Đọc bài a a,[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Buổi 1

Tiết 1 + 2 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I Mục tiêu

- Củng cố khái niệm hai góc đối đỉnh, hai đường thẳng vuông góc

- Rèn kỹ năng vẽ hai góc đối đỉnh, nhận biết hai góc đối đỉnh

II Chuẩn bị

1 GV : Bảng phụ, êke

2 HS :

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

( ?) Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Tính chất của hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình ?

2 Tiến trình bài giảng.

Hoạt động 1: Ôn tập lý

thuyết

- GV đưa hai câu hỏi 1

và 2 lên màn hình , yêu

cầu HS thảo luận theo

nhóm làm bài tập

- GV yêu cầu 1 HS lên

bảng trả lời 2 câu hỏi

trên

- HS khác nhận xét và

cho điểm

- Đọc bài

- Thảo luận theo nhóm

- Nhận xét chéo

- Lên bảng vẽ và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

và cho điểm

I Ôn tập lý thuyết.

Câu 1 Điền vào chỗ trống các

câu sau để được phát biểu đúng : a) Hai góc đối đỉnh là hai góc mà của góc này là

của một cạnh góc kia b) Hai góc đối đỉnh thì

Câu 2 Vẽ hai đường thẳng xy và

x’y’ cắt nhau tại A

a) Hãy viết tên các cặp góc đối đỉnh

b) Hãy viết tên các cặp góc bù nhau

Giải:

a) Hai cặp góc đối đỉnh là xAy’ và x’Ay

x

y x’

4 3 2 1

Trang 2

Hoạt động 2: Luyện

tập:

- GV đưa bài tập 1 lên

bảng phụ

- Gọi HS đọc

- Yêu cầu một HS lên

bảng vẽ hình

Y/c HS lên bảng làm

bài

- GV đưa tiếp bài tập2:

“Hai đường thẳng xy

và zt cắt nhau tại O sao

cho xOz + yOt = 800

Tính số đo của bốn góc

tạo thành.”

- GV yêu cầu HS đọc

đề bài

(?) Nêu cách vẽ?

- HS thảo luận theo

- HS đọc bài

- Lên bảng vẽ

- Lên bảng làm

- Nhận xét

- HS đọc bài

- Nêu cách vẽ

yAy’ và xAx’

b) Các cặp góc bù nhau là:

xAy’ và y’Ay; y’Ay và y’Ax’;

y’Ax’ và x’Ax; x’Ax và xAy’

Bài tập 1:

Hai đường thẳng MN và PQ cắt nhau tại A tạo thành góc MAP có

số đo bằng 330 a) Tính số đo góc NAQ b) Tính số đo góc MAQ Giải :

33 P

A

Q

N M

Giải:

a) MAP = NAQ = 330( 2 góc đối đỉnh)

bù)

= 1800 MAQ = 1800 – 330 = 1470

Bài 2

Giải:

Vì xOz = yOt (2 góc đối đỉnh)

mà xOz + yOt = 800( theo bài ra)

2 xOz = 800 => xOz = 800: 2 = 400

y

t

z O

x

Trang 3

nhóm làm bài

tập

GV chốt lại cách làm

- Thảo luận theo nhóm làm bài

- Nhận xét chéo

Ta có: xOz + xOt = 1800

 400+ xOt = 1800

 xOt = 1800 – 400 =1400 Vậy xOt = yOz = 1400 ( 2 góc đối đỉnh)

3 Củng cố:

- Nhắc lại các kiến thức đã sử dụng và bài tập

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lí thuyết về hai góc đối đỉnh

- Làm các bài tập trong SBT

- Ôn tập các quy tắc về phép cộng và phép trừ số hữu tỉ

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Buổi 2

Tiết 3 + 4 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

- Cũng cố khái niệm 2 đường thẳng vuông góc, đường trung trực của 1 đoạn

thẳng

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, suy luận

- Hoạt động tư duy

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : Nội dung bài tập

- Học sinh : Thước thẳng, êke

III Tiến trình bài dạy

1.Kiểm tra bài cũ

- Hai đường thẳng a và b vuông góc với nhau khi nào? Vẽ hình và ghi ký

hiệu

- Cho AB = 6cm Hãy vẽ đường trung trực của AB

2.- Bài mới

? Đọc bài tập bài toán yêu

cầu gì?

? Vẽ hình theo trình tự của

bài

? Nhận xét bài của bạn

? Còn có cách vẽ nào khác

?

GV : Từ bài toán bằng lời

ta vẽ được hình và ngược

lại từ hình phát biểu bằng

lời

Đọc bài và phân tích

HS lên bảng thực hiện

Nêu cách vẽ khác

y

Bài 18 SGK - 87 C d1

A

d2

O

- Vẽ góc x0y = 450

- lấy A  x0y

- dùng ê ke vẽ + d1 0x tại B ( A d  1) + d2 0y tại C ( A d2 ) 

GV: Bảng phụ hình vẽ

? Nêu yêu cầu của bài toán

? Quan sát kỹ hình 11

xem hình vẽ trên được vẽ

theo thứ tự nào

? Nêu trình tự các bước

vẽ

HS nêu yêu cầu của bài

Nghiên cứu hình

vẽ, tìm cách vẽ

Bài 19 SGK - 87

d1

B A

600

O C d2

Trang 5

GV : Cho học sinh hoạt

động nhóm

? Đại diện nhóm trình bày

? Nhóm khác nhận xét bổ

xung

GV : Nhận xét bổ xung

? Ngoài cách trên xem còn

có cách nào khác không ?

GV : Hướng dẫn cách

khác

? Thực hiện các bước theo

cách 2

? Đọc bài 14 SGK – 86

? Bài toán yêu cầu gì

? Nêu cách vẽ đường

trung trực của đoạn thẳng

CD = 3

- Xác định trung điểm của

CD

- Vẽ đường thẳng d vuông

góc CD qua trung điểm

Làm theo nhóm

Các nhóm trình bày

HS thực hiện

HS đọc và phân tích bài

HS nêu cách vẽ

HS thực hiện vẽ

Cách vẽ 1:

- Vẽ d1 tuỳ ý

- Vẽ d2 cắt d1 tại O sao cho góc

d1Od2 = 600

- lấy A tuỳ ý trong d1Od2

- Vẽ AB d 1 tại B ( B d 1 )

- Vẽ BC d 2 tại C ( C d 2 )

Cách vẽ 2 :

- Vẽ d2 cắt d1 tại O sao cho góc d1Od2 = 600

- Lấy B Od 1 : vẽ BC Od 2 tại C ( C Od 2 )

- Vẽ AB Od 1 A nằm trong góc

d1Od2 Bài 14 SGK – 86

d

C D

3 Củng cố: Từng phần

4- Hướng dẫn về nhà ( 1’)

- nắm vững cách vẽ hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của

- BTVN : 18, 20 SGK – 87

- Đọc trước bài Góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

Trang 6

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Buổi 3

Tiết 5 + 6 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu:

*Về kiến thức:+ HS hiểu được T/c sau :

Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le

trong bằng nhau thì:

- Hai góc đồng vị bằng nhau

- Hai góc trong cùng phía bù nhau

*Về kỹ năng: +HS nhận biết :

- Cặp góc so le trong

- Cặp gócđồng vị

- Cặp góc trong cùng phía

*Về TDTĐ : Bước đầu tập suy luận

II Chuẩn bị:

- GV : Com pa, thước thẳng, thước đo góc , Bảng phụ

- HS : Dụng cụ học tập , bút dạ , bảng nhóm

III- Tiến trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: 2 1

A 3 4

GV vẽ hình lên bảng 2 1

3 4

Hãy viết các cặp góc so le trong, đồng vị B

2 Bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

I/ Nhắc lại một số kiến thức

cơ bản

2

3 4

1

4

3

2

1

B

A

GV : Nếu đường thẳng c cắt

hai đường thẳng a và b và

trong các góc tạo thành có

một cặp góc so le trong bằng

HS: Trả lời

1Nhắc lại một số kiến thức

cơ bản

2

3 4

1 4

3 2

1

B

A

+)Hai cặp gúc A1 và B3, cũng như hai gúc A4 và B2 được gọi là hai gúc so le

Trang 7

nhau thì cặp góc so le trong

còn lại và các cặp góc đồng vị

NTN?

GV chốt lại tính chất

GV y/c Hs làm bài

22/89(SGK)

Gọi một HS lên bảng làm câu

a

-GV giới thiệu cặp góc trong

cùng phía: AA1và BA2( AA4và

)

A

3

B

-Có nhận xét gì về tổng hai

góc trong cùng phía

( TL: AA1 +BA2=180

A4

A BA3

- Hãy phát biểu tổng hợp ?

( T/c +NXét trên )

Gọi HS lên bảng điền

GV chốt lại

GV : Bảng phụ bài tập 21

? Bài toán cho gì? yêu cầu gì

? Để điền được vào chỗ trống

dựa vào kiến thức nào

? 1 em lên bảng điền

? Nhận xét và đọc lại toàn bộ

nội dung vừa làm

? Nêu yêu cầu của bài 22

? để điền được số đo các góc

còn lại dựa vào đâu

? Hãy tính số đo góc A1+ B2

và A4 + B3

? Tính số đo các góc dựa vào

kiến thức nào

- HS: Đọc bài

- HS lên bảng vẽ lại hình

- Ghi tiếp số đo ứng với các góc còn lại

HS đọc bài

- Khái niệm góc so

le trong, đồng vị

HS thực hiện

HS khác nhận xét

HS nêu

- Dựa vào tính chất

- Góc đối đỉnh, góc

kề bù

trong +)Các cặp góc A1 và B1; A2

và B2; A3 và B3; A4 và B4 được gọi là cặp gúc đồng vị

*) Tính chất:

C cắt a tại A

C cắt b tại B 

AB

AB

AB

Bài 22/89(SGK)

B

A

40 0

40 0 3

4

1

2 4

3

2 1

Bài tập 21 SGK – 89

a) So le trong b) Đồng vị c) Đồng vị d) Cặp góc so le trong

Bài tập 22 SGK – 89

A3 2

400 4 1

3 2 400

4 1 B

0 0

0 2

A

Trang 8

GV : Giới thiệu góc trong (

ngoài ) cùng phía

? Tổng 2 góc trong, ngoài

cùng phía bằng bao nhiêu

GV : Bảng phụ bài tập 20

(SBT/77) Bảng phụ

? Bài toán cho gì? yêu cầu gì

a Viết tên một cặp góc đồng

vị khác và nói rõ số đo mỗi

góc

b.Viết tên một cặp góc so le

trong và nói rõ số đo mỗi góc

c Viết tên một cặp góc trong

cùng phía và nói rõ số đo mỗi

góc

d Viết tên cặp góc ngoài cùng

phía và cho biết tổng số đo

hai góc đó

- Tổng bằng 1800

HS đọc bài

- HS: trả lời

- HS:Hoạt động nhóm

N1: a N2: b N3: c N4: d

- Nhận xét

0 0

0 3

A

Bài tập 20 (SBT /77)

b 2 1 300

3 4

a 2 1 300

3 4 Q

2

3

c góc = 1500, = 300

4

2

P Q3

= 1800

3 Củng cố: Từng phần

4 Hướng dẫn về nhà

-Nắm chắc các cặp góc so le trong ,và các cặp góc đồng vị, cặp góc trong

cùng phía và tính chất của chúng

- Đọc trước bài hai đường thẳng song song.Ôn lại kiến thức cũ

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Buổi 4

Tiết 7 + 8 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu

- Củng cố cho HS kiến thức các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

- Dấu hiện nhận biết hai đường thẳng song song, tính chất hai đường thẳng song song

II Chuẩn bị

- Đèn chiếu, giấy trong

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV: Em hãy nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?

2 Bài mới.

Hoạt động 1 : Bài tập

trắc nghiệm :

- GV đưa bài tập và

yêu cầu HS suy nghĩ

làm bài tập

- HS hoạt động cá

nhân làm bài tập trắc

nghiệm:

Đáp án:

a - Đ

b - Đ

c - Đ

d - S

e - S

f - Đ

GV: Đưa bài 2

Yêu cầu học sinh suy

- Đọc bài

- Suy nghĩ trả lời

- Nhận xét câu trả lời

Bài 1: Các khẳng định sau đúng

hay sai:

Đường thẳng a//b nếu:

a) a, b cắt đường thẳng d mà trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau b) a, b cắt đường thẳng d mà trong các góc tạo thành có một cặp góc ngoài cùng phía bù nhau

c) a, b cắt đường thẳng d mà trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau d) Nếu a  b, b  c thì a  c e) Nếu a cắt b, b lại cắt c thì a cắt c

f) Nếu a//b , b//c thì a//c Bài 1: Điền vào chỗ " "

1 Nếu đường thẳng a và b cùng vuông góc với đường thẳng c thì

Trang 10

nghĩ, lên bảng điền

Hoạt động 2: Luyện

tập

- GV đưa bài tập 2 lên

màn hình và yêu cầu

HS thảo luận theo

nhóm làm bài tập

- GV hướng dẫn HS

làm

(?) Muốn biết a có //

với b không ta dựa vào

đâu?

- GV khắc sâu dấu

hiệu nhận biết 2 đường

thẳng //

(?) Nêu cách tính ?

- GV gọi HS lên bảng

trình bày

- Các HS khác cùng

làm, nhận xét

(?) Tính số đo góc x

thì ta dựa vào kiến

thức nào đã học?

Một HS lên bảng điền:

1 a//b

2 c  a

3 a // c

4 m // n

5 a vuông góc với

MN tại trung điểm của MN

6 một và chỉ một

7 chúng song song với nhau

Các HS khác nhận xét

- Đọc bài

- Thảo luận theo nhóm làm bài tập

- Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Nêu cách tính

- Lên bảng trình bày

- Nhận xét

- Cặp góc so le trong bằng nhau

- Đọc kỹ bài

2 Nếu a//b mà c  b thì …

3 Nếu a// b và b // c thì …

4 Nếu đt a cắt 2 đường thẳng m

và n tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau thì …

5 Đường thẳng a là trung trực của MN khi …

6 Qua một điểm ở ngoài đường thẳng a có

……….đường thẳng song song với đường thẳng đã cho

7 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì ………

Bài 2: Cho hình vẽ

a) Đường thẳng AC có song song với đường thẳng BD không? Vì sao?

b) Tính số đo góc x? giải thích vì sao tính được?

Giải:

a)

Ta có A1= ACD = 1170 (2 góc đối đỉnh)

630 =1800 Suy ra AC // BD ( 2 góc trong cùng phía bù nhau)

b) Vì AC // BD nên C2= CDB (

A

117 0

B 1

2

x

63 0

85 0

Trang 11

- GV đưa bài tập 3,

yêu cầu HS đọc kĩ bài

tập 3

- Yêu cầu hoạt động cá

nhân làm bài tập 3 ra

vở

- GV gọi 1 học sinh

lên trình bày

- Hoạt động cá nhân

- 1 em lên bảng trình bày

2 góc so le trong) x = 85 0

Bài 3: Cho a//b Tính các góc

A2và B3 trong hình vẽ? Giải thích

2

3

m l

85

A

B

Giải:

Â2 = 850 vì là góc đồng vị với B2

B3 = 1800 - 850 = 950 (2 góc kề bù)

3 Củng cố: Từng phần

4 Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập:

Chứng minh rằng 2 đt cắt 1 đt mà trong các góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì 2 đt đó song song với nhau

- Học thuộc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tính chất hai đường thẳng song song

Trang 12

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Buổi 5

Tiết 9 + 10 TIÊN ĐỀ ƠCƠLÍT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu

- Củng cố các tính chất của hai đường thẳng song song,quan hệ giữa tính vuông

góc với tính song song , ba đường thẳng song song

- Rèn cho HS kĩ năng suy luận khi làm bài tập hình học

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Bài mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1 : Bài tập

trắc nghiệm

Một HS lên bảng

điền:

YC: Các HS khác

nhận xét

Hoạt động 2 : Luyện

tập

- Gv đưa bài tập 3 lên

bảng và yêu cầu HS

đọc kĩ đề bài

(?) Để biết đường

thẳng a có // đt b

- HS đọc bài

- Suy nghĩ làm bài

- Lên bảng điền

1 a//b

2 c  a

3 a // c

4 m // n

5 a vuông góc với MN tại trung điểm của MN

6 một và chỉ một

7 chúng song song với nhau

- Nhận xét

- 3em đọc lại đáp án

- Đọc kỹ bài

- Tính chất hai đường thẳng song song (dấu hiệu)

Bài 1: Điền vào chỗ

1 Nếu đường thẳng a và b cùng vuông góc với đường thẳng c thì

2 Nếu a//b mà c  b thì …

3 Nếu a// b và b // c thì …

4 Nếu đt a cắt 2 đường thẳng m

và n tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau thì …

5 Đường thẳng a là trung trực của MN khi …

6 Qua một điểm ở ngoài đường thẳng a có ………đường thẳng song song với đường thẳng đã cho

7 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì ………

Bài 2 : Cho hình vẽ

F E

D C

B A

e d

c b

a 1

1

1 2

Trang 13

không ta dựa vào

đâu?

- GV lưu ý HS cách

trình bày

(?) Muốn tính số đo

các góc ta làm như

thế nào ? dựa vào

đâu ?

- GV đưa bài tập 3

lên bảng, HS đọc kĩ

đề bài

- GV yêu cầu HS vẽ

hình, ghi giả thiết, kết

luận

- GV hướng dẫn HS

chứng minh

- 2 em lên trình bày

- Tính chất 2 đường thẳng song song

- HS đọc bài

- HS vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận

- HS theo dõi cách chứng minh

a) Ba đường thẳng a, b, c có song song với nhau không? Vì sao?

b) Tính số đo các góc D1; B1;

F1 Biết số đo góc F2 bằng 1200 Giải:

a) Ta có a d

b d a // b // c 

c d

b) F1+F2=1800 ( 2góc kề bù)

F1+ 1200 = 1800 Vậy F1= 1800- 1200 = 600

b // c D1= F1= 60 0( 2 góc đồng vị)

a // b D 1+B1=1800 ( 2góc trong cùng phía)

B1+ 600 = 1800 B 1 = 1800-

600= 1200

Bài 3 : Cho góc AOB khác góc

bẹt Gọi OM là tia phân giác của góc AOB Kẻ các tia OC, OD lần lượt là tia đối của tia OA, OM

Chứng minh: COD = MOB

GT Cho OM là tia phân giác của AOB

OC, OD lần lượ là các tia đối của OA, OM

KL COD = MOB

B M A

O D

C

Trang 14

GV: Chốt bài

Chứng minh:

AOM = MOB ( vì OM là tia phân giác của AOB)

Mà AOM = COD ( 2 góc đối đỉnh)

Vậy COD = MOB

GV : Bảng phụ bài

tập 36

- Nêu yêu cầu của

bài tập

- Bài toán cho biết gì

- Nếu a // b suy ra

được những điều gì?

- Quan sát hình vẽ

hãy hoàn thành bài

tập

? Nhận xét bài của

bạn

- Qua bài tập đã vận

dụng những kiến thức

nào?

a // b

góc so le trong, đồng vị bằng nhau trong cùng phía bù nhau

HS thực hiện

Nêu các kiến thức đã vận dụng

Bài 36 (SGK- 94 ):

3 B 2

4 1 b

4 1 a 3 A 2

C c

a//b

a.- Â1 = B2 (vì so le trong)

b.- Â2 = B2 (Vì là cặp góc đồng vị)

c.- B3 + Â4 = 1800 (vì 2 góc trong cùng phía)

d.- B4 = Â2 (vì B4 = B2 : đối đỉnh

và B2 = Â2: đồng vị)

- Bài toán cho gì ?

yêu cầu gì?

- Chỉ ra được các

góc bằng nhau dựa

vào đâu?

GV : Cho HS hoạt

động nhóm

- Các nhóm trình bày

câu trả lời?

GV : Chốt lại các

kiến thức cơ bản đã

vận dụng

Bài 29 ( SGK/72)

GV: Bảng phụ nội

dung bài

HS thực hiện

- Tiên đề và tính chất 2 đường thẳng song song Các nhóm thực hiện

- Học sinh đọc đầu bài

- Học sinh lên bảng vẽ hình câu a

Bài 37 ( SGK – 95):

B A a

D E b

C

1 1 1 2

1 1

a//b

ABC và DEC có:

Â1 = D1 (so le trong)

C1 = C2 (vì đối đỉnh)

B1 = E1 (vì so le trong) Bài 29 (SGK/72) c

b

a

a c có cắt b

b Nếu đường thẳng c không cắt

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w