I - MUÏC TIEÂU: – Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số – Kỹ năng: HS biết nhận ra được một số là số nguyên tố hay hợp số trong một số trường hợp đơn giản, thuộc 1[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/10/0…
BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I - MỤC TIÊU:
– Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số
– Kỹ năng: HS biết nhận ra được một số là số nguyên tố hay hợp số trong một số trường hợp đơn giản, thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên,biết cách lập bảng nguyên tố Vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để nhận xét một hợp số
– Giáo dục: Tính cẩn thận, chính xác
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
– GV: Bảng nguyên tố, bảng phụ ghi chẵn các số tự nhiên từ 2 đến 100
– HS: Chuẩn bị bảng trên ở giấy nháp
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
– Ổn định tổ chức: 1’
– Kiểm tra bài cũ: 7’
HS:TB:Phát biểu cách tìm bội của số nguyên a?
Tìm các số tự nhiên x sao cho
a/ x B(15) và 40 x70
b/ x 12 và 0 x30
HS (K-TB): Phát biểu cách tìm ước (SGK)
Tìm x biết:
a/ x Ư (30) và x > 12 b/ 8 : x
ĐA: Cách tìm bội tr 44 SGK
a/ 45, 60 b/ 12,24
TL:
a) x = 15, 30 b) x = 1,2,3, 4, 8 – Bài mới: GV: Mỗi số 2, 8, 5, 7 có bao nhiêu ước?
HS: Có 2 ước: 1 và chính nó GV: Mỗi số 4, 6 có mấy ước?
HS: 4 có các ước: 1, 2, 4; 6 có các ước: 1, 2, 3, 6 – GV: Các số 2, 3, 5, 7 gọi là số nguyên tố Số nguyên tố là số như thế nào
*HĐ1: Số nguyên tố - Hợp số
GV vẽ bảng
Các Ư(a) 1, 2 1,3 1, 2,
4 1, 5 1, 2, 3, 6 Sau đó GV cho HS điền ước số vào bảng ở
dòng các ước số của a
H: Qua bảng trên nhận xét gì về số lượng các
ước của các số trên?
GV: Các số 2, 3,5 gọi là các số nguyên tố;
còn các số 4 và 6 gọi là các hợp số
HS: Thực hiện điền vào dòng trên
HS: Các số 2, 3, 5 chỉ có
2 ước Các số 4, 6 có nhiều hơn
2 ước
1 Số nguyên tố - Hợp số
Trang 2Vậy từ đó hãy định nghĩa.
Số nguyên tố là gì?
Hợp số là những số ntn?
GV cho HS khác đánh giá rồi nhận xét chung
câu trả lời của HS
H: Trong các số 7, 8,9 số nào là số nguyên tố?
Số nào là hợp số vì sao?
H: Vậy số 0, 1 có là số nguyên tố không? Có
phải là hợp số không? Vì sao?
GV giới thiệu số 0 và số 1 là số đặc biệt
H: Hãy liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 10
H: Trong các số sau số nào là số nguyên tố,
số nào là hợp số? Vì sao?
102, 531, 145, 11, 13
*HĐ2:(SGK):
GV: Em hãy xét có những số nguyên nào nhỏ
hơn 100 ta xét bảng số tự nhiên từ 2 100.
H: Tại sao trong bảng không có số 0 và 1
GV: Bảng này gồm các số nguyên tố và hợp
số, ta lần lượt loại các hợp số giữ lại các số
nguyên tố
H:Cho biết dòng đầu có các số nguyên tố
nào?
GV: Hướng dẫn HS làm
- Giữ lại số 2 (đóng khung) rồi loại các số là
bội của 2 và lớn hơn 2
- Giữ lại số 3 và loại các số là bội của 3 và
lớn hơn 3
- Giữ lại số 5 và loại các số là bội của 5 và
lớn hơn 5
- Giữ lại số 7 là loại các số là bội của 7 mà
lớn hơn 7
HS: (suy nghĩ) phát biểu và GV ghi bảng
HS: số 7 là nguyên tố vì
7 >1 và 7 chỉ có 2 ước là
1 và 7
8 là hợp số vì 8 >1 và 8 có nhiều hơn 2 ước là: 1,
2, 4, 8
9 là hợp số vì 9 >1 và Ư(9) = {1, 3, 9} nhiều hơn 2 ước
TL: Số 0 và 1 không là số nguyên tố, vì không thỏa mãn định nghĩa số nguyên tố, hợp số HS: 2, 3, 5, 7 TL: Số nguyên tố là 11,
13 vì Ư (11) = {1, 11}
Ư (13) = {1, 13}
Các số 102, 513, 145 có nhiều hơn 2 ước nên nó là hợp số
HS: 2, 3, 5, 7
HS mở bảng đã ghi sẵn HS:Loại các số trên bảng lớn các HS khác loại các hợp số trên bảng cá nhân chuẩn bị (số giữ lại được đóng khung)
Số nguyên tố là số
tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước
2 Lập bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100(Xem SGK):
Trang 3GV kiểm tra 1 số HS làm có đúng hay không
H: Các số nguyên tố nhỏ hơn 5chỉ có thể tận
cùng bằng các chữ số nào?
H: Các số nguyên tố nào là số chẵn hay
không?
H: Tìm hai nguyên tố:
–Hơn kém nhau 2 đơn vị
–Hơn kém nhau 1 đơn vị
GV giới thiệu bảng số nguyên tố nhỏ hơn
1000 ở sau SGK
*HĐ3:Củng cố:
GV cho HS làm BT 115
Số: 312, 213, 435, 417, 3311, 67
*Bài:116(SGK):
P tập hợp các số nguyên tố
GV cho HS lên bảng trình bày bài tập 116
HS:1, 3, 7, 9
HS: Số nguyên tố 2 là số chẳn duy nhất
HS: 3 ; 5 , 5 ; 7
1 và 2
HS: Số 67 là số nguyên tố Còn các số còn lại là hợp số ( 331 ; 11) , các số còn lại đều chia hết cho 3
TL: 83 P: 91 P
15 N P N
HS khác nhận xét
IV/ BÀI TẬP VỀ NHÀ:
– GV hướng dẫn HS giải bài tập 117, 118, 119
BT 117: Dùng bảng sau SGK để tra
BT 118: a/ Ta thấy 3* 4* 5 + 6, 7: 3 và 3* 4* 5 +6, 7 >3
Vậy 3* 4* 5 + 6* 7 là hợp số c/ 3*5*7 + 11*13*17 có 3, 5, 7 là các số lẻ, 11, 13, 17 số lẻ
Tổng 3* 5* 7 + 11*13*17 = Số chẵn :2 Vậy c/ là hợp số
– Về nhà học kỹ bài và làm bài tập 119, 120 SGK 148, 149, 153
V RÚT KINH NGHIỆM: