Bµi míi: *Giíi thiÖu bµi Hoạt động 1:Xem tranh và kể về nhữnh người anh hùng.. * TiÕn hµnh: -GV chia líp lµm hai nhãm.[r]
Trang 1Tuần 17:
Thứ 2 ngày 05 tháng 12 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện Tiết 49: Mồ côi xử kiện
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- HS Bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật
- HS hiểu nội dung: Ca ngợi sự thụng minh của Mồ Cụi (trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
B.Kể chuyển:
- HS Kể lại được từng đoạn của cõu chuyện theo tranh minh họa
- Học sinh khỏ giỏi kể lại toàn bộ cõu chuyện
* Tích hợp kĩ năng sống :
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định, giải quyết vấn đề
- Lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A.Tập đọc
2 ổn dịnh tô chức: hát
1 KTBC: Đọc truyện Ba điều ước và trả lời câu hỏi 4 ( 2HS )
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 Luyện đọc:
a GV đọc diễn cảm toàn bài - HS nghe
GV hướng dẫn cách đọc - HS quan sát tranh minh hoạ
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N3
- Thi đọc giữa các nhóm: + 3 nhóm HS nối tiếp nhau 3 đoạn
+ 1HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
3 Tìm hiểu bài:
- Câu chuyện có những nhân vật nào ? - Chủ quán, bác nông dân, mồ côi
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì
?
- Vì tội bác vào quán hít mùi thơm của lơn quay, gà luộc…
Trang 2- Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông
dân?
- Tôi chỉ vào quán để ngồi nhờ ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
- Khi bác nông dân nhận có hít hương
thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi
phán thế nào?
- Thái độ của bác nông dân như thế nào
khi nghe lời phán?
- Bác giãy nảy lên…
- Tại sao Mồ côi bảo bác nông dân xoè
2 đồng tiền đủ 10 lần ?
- Xoè 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng:
- Mồ côi đã nói gì để kết thúc phiên toà
?
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán
20 đồng: Một bên "hít mùi thịt" một bên
"nghe tiếng bạc"……
- Em hãy thử đặt tên khác cho chuyện ? - HS nêu
4 Luyện đọc lại - 1HS giỏi đọc đoạn 3
- GV gọi HS thi đọc - 2 tốp HS phân vai thi đọc truyện trước
lớp
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
* Kể chuyện
2 HD học sinh kể toàn bộ câu chuyện
tranh
- HS quan sát 4 tranh minh hoạt
- GV nhận xét, lưu ý HS có thể đơn
giản, ngắn gọn hoặc có thể kể sáng tạo
thêm nhiều câu chữ của mình
- HS nghe
- HS quan sát tiếp tranh 2, 3, 4, suy nghĩ
về ND từng tranh
- GV gọi HS thi kể kể - 3HS tiếp nhau kể từng đoạn
- 1 HS kể toàn truyện
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
5 Củng cố - dặn dò:
- Nêu ND chính của câu chuyện ? - 2HS nêu
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
*Rút kinh nghiệm:
Trang 3Toán Tiết 81: Tính giá trị biểu thức (tiếp)
I Mục tiêu:
- HS Biết cỏch tớnh giỏ trị của biểu thức cú dấu ngoặc( ) và ghi nhớ qui tắc tớnh giỏ trị của biểu thức dạng này
- HS Làm được BT1,2,3
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn dịnh tổ chức: hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2hs lên bảng mỗi hs làm 1phép tính
125 - 85 + 80 147 : 7 x 6
+ Hãy nêu lại cách thực hiện?
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài
*GV Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
* HS nắm được qui tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc
- GV viết bảng:
30 + 5 : 5 và (30 + 5 ) : 5 - HS quan sát
+ Hãy suy nghĩ làm ra hai cách tính 2
biểu thức trên ?
- HS thảo luận theo cặp
+ Em tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu
thức ?
- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ 2 có dấu ngoặc
- Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức thứ
nhất ?
- HS nêu:
30 + 5 : 5 = 30 + 1 = 31 + Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức có
dấu ngoặc ?
- Ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
(30+5) : 5 = 35 : 5 = 7
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức trên
với biểu thức 30 +5 : 5 = 31 ?
- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau
- Vậy từ VD trên em hãy rút ra qui tắc ? - 2 HS nêu nhiều HS nhắc lại
- GV viết bảng bt: 3 x (20 - 10) - HS áp dụng qui tắc - thực hiện vào
bảng con
- GV sửa sai cho HS sau khi giơ bảng 3 x ( 20 - 10 ) = 3 x 10
= 30
Trang 4- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng qui
tắc
- HS đọc theo tổ, bàn, dãy, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc - 4 - 5 HS thi đọc thuộc lòng qui tắc
- GV nhận xét, ghi điểm
4.Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm vào bảng con
25 - ( 20 - 10) = 25 – 10
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng = 15
80 - (30 + 25) = 80 – 55 = 25…
* Bài 2 ( 82): Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2
- GV theo dõi HS làm bài = 160
( 74 - 14 ) : 2 = 60 : 2 = 30 …
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét - 2HS đọc bài - HS khác nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3: Củng cố về giải bài toán bằng 2
phép tính
- Gọi HS đọc bài toán - 2HS đọc bài toán
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán - 2HS phân tích bài toán
- Bài toán có thể giải bằng mấy cách ? - 2 cách
Số ngăn sách cả 2 tủ có là:
4 x 2 = 8 (ngăn)
- GV theo dõi HS làm bài Số sách mỗi ngăn có là:
240 : 8 = 30 (quyển)
Đ/S: 30 quyển
- GV gọi HS đọc bài giải – nhận xét - 3HS đọc bài - HS khác nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
5 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại quy tắc của bài ? (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
*Rút kinh nghiệm:
Trang 5Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2011
Toán Tiết 82: Luyện tập
I Mục tiêu:
-Biết tớnh giỏ trị của biểu thức cú dấu ngoặc( )
- Áp dụng được việc tớnh giỏ trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “>”, “<”, “ =” -Làm được cỏc BT1,BT2, BT3(dũng 1), BT4
II.đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn dịnh tổ chức: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu qui tắc tính giá trị của biểu biểu thức có dấu ngoặc ? (2HS)
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 : áp dụng qui tắc để tính giá trị của biểu thức
a Bài 1 (82)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách tính ? - 1HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con 238 - (55 - 35) = 238 – 20
= 218
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2
= 42
b Bài 2 ( 82 )
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV gọi HS nêu cách tính - 2 HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vào vở ( 421 - 200 ) x 2 = 221 x 2
= 442
- Gv theo dõi HS làm bài 421 - 200 x 2 = 421 – 100
= 21 …
- GV gọi HS đọc bài - 2 HS đọc bài làm - HS khác nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài 3: (82): áp dụng qui tắc để tính
giá trị của biểu thức sau đó điền dấu
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 6- GV yêu cầu HS nêu cách làm - 1HS nêu
- GV yêu cầu làm vào bảng con ( 12 + 11) x 3 > 45
- GV sửa sai cho HS 30 < ( 70 + 23 ) : 3
3 Bài 4 (82): Củng cố cho HS về kỹ
năng xếp hình
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách xếp - HS xếp + 1 HS lên bảng
- HS nhận xét
- GV nhận xét
4 Củng cố:
- Về nhà học bài chuẩn bị bài
* Rút kinh nghiệm:
Chính tả (Nghe viết) Tiết 33: Vầng trăng quê em
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đỳng chớnh tả, trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng BT(2) a
- Lồng ghép giáo dục môi trường.HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- 2 tờ phiếu to viết ND bài 2 a
III Các hoạt động dạy học:
1.Ôn dịnh tổ chức: hát
2 KTBC: - GV đọc: Công cha, chảy ra ( HS viết bảng con)
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD học sinh nghe -viết
a HD học sinh chuẩn bị
- 2 HS đọc lại
- GV giúp HS nắm ND bài;
+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp
như thế nào?
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào
đáy mắt…
Trang 7- Giúp HS nhận xét chính tả:
+ Bài chính tả gồm mấy đoạn?
- Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế
nào?
- HS nêu
- GV đọc 1 số tiếng khó - HS viết vào bảng con
- GV sửa sai cho HS
- GV quan sát, uấn nắn cho HS
c Chấm chữa bài
- GV thu bài chem điểm
- GV nhận xét bài viết
3 HD làm bài tập
* Bài 2: (a): Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảnag - 2HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- GV nhận xét bài đúng:
a Gì - dẻo - ra - duyên
4 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng các câu đố - HS nghe
- Chuẩn bị bài sau
*Rút kinh nghiệm:
Mĩ thuật Tiết 17: Vẽ tranh Đề tài cô (chú) bộ đội
I Mục tiêu:
- Học sinh tìm hiểu về cô, chú bộ đội
- Vẽ được tranh đề tài: Cô, chú bộ đội
- HS yêu quý cô, chú bộ đội
II Chuẩn bị:
- GV: Hình gợi ý cách vẽ
- HS: Vở tập vẽ, bút chì…
III Các hoạt động dạy học:
1.Ôn định tổ chức Hát
2 Kiểm tra bài cũ.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới;
*Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm, chọn ND đề tài;
Trang 8- GV giới thiệu 1 số tranh ảnh - HS quan sát
+ Tranh vẽ về đề tài gì? - Đề tài cô, chú bộ đội
+ Ngoài hình ảnh cô, chú bộ đội trong
tranh còn có gì ?
- Có các hình ảnh khác
+ Rm hãy nêu những tranh về đề tài bộ
đội mà em biết?
- HS nêu
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
- GV yêu cầu HS nhớ lại hình ảnh các
cô, chú bộ đội
- HS: quân phục, trong thiết bị……
- GV gợi ý cách vẽ: Có thể vẽ chân
dung hoặc vẽ cô, chú bộ đội đang ngồi
lái xe tăng, vui chơi…
- HS nghe
- GV nhắc HS cách vẽ:
+ Vẽ hình ảnh chính trước - HS nghe
+ Vẽ hình ảnh phụ sau
Hoạt động3: Thực hành - HS thực hành vẽ vào VTV
- GV quan sát, HD thêm cho những HS
còn lúng tong
Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét bài vẽ của bạn
+ Cách thể hiện ND + Bố cục, hình dáng + Màu sắc
- GV nhận xét
* 4 Dặn dò: Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm:
Tự nhiên xã hội Tiết 33: An toàn khi đi xe đạp
I Mục tiêu:
-Nờu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp:
Học sinh có ý thức tự giác thực hiện an toàn giao thông
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, áp phích về ATGT
- Các hình trong SGK 64, 65
III Các hoạt động dạy học:
1Ôn dịnh tổ chức: hát
2 KTBC: Nêu sự khác nhau giữa làng quê và đô thị ? (1HS)
Trang 9- HS + GV nhận xét.
3 Bài mới
a Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm
* Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, HS hiểu được ai đi đúng, ai đi sai luật giao
thông
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV chia lớp thành 5 nhóm và hướng
dẫn các nhóm quan sát
- Các nhóm quan sát các hình ở trang
64, 65 SGK chỉ và nói người nào nói
đúng, người nào đi sai
- Bước 2:
+ GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả
- Nhóm khác nhận xét
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật
giao thông đối với người đi xe đạp
* Tiến hành:
- Bước1: GV chia nhóm, mỗi nhóm 4
HS
- HS thảo luận theo nhóm
+ Đi xe đạp cho đúng luật giao thông ?
- Bước 2: GV trình bày - 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhóm khác bổ sung
- GV phân tích thêm về tầm quan trọng
của việc chấp hành luật GT
* Kết luận: Khi đi xe đạp cần đI bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe
đạp, không đi vào đường ngược chiều
c Hoạt động 3: Chơi trò chơi "Đèn xanh, đèn đỏ"
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở HS có ý thức chấp hành luật giao thông.
* Cách tiến hành:
- Bước 1: GV phổ biến cách chơI - HS nghe
- HS cả lớp đứng tại chỗ vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải
- Bước 2: GV hô
Trò chơi lặp lại nhiều lần, ai làm sai sẽ
hát 1 bài
3 Củng cố - dặn dò:
Trang 10- Nêu lại ND bài ? - 1HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Kút kinh nghiệm:
Đạo đức
Tiết 17: Biết ơn thương binh liệt sĩ.(tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS Biết cụng lao của cỏc thương binh, liệt sĩ đối với quờ hương đất nước.
- HS Kớnh trọng, biết ơn và quan tõm, giỳp đỡ cỏc gia đỡnh thương binh, liệt
sĩ ở địa phương bằng những việc làm phự hợp với khả năng
II.đồ dùng dạy học:
III.Các HĐ dạy học:
1Ôn dịnh tổ chức:hát
2 KTBC: Em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ? (2HS)
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Xem tranh và kể về nhữnh người anh hùng
* Tiến hành:
-GV chia lớp làm hai nhóm -HS quan sat tranh và thảo luận
-HS quan sát ảnh và thảo luận - Nhóm 1 :ảnh Anh Kim Đồng
-Người trong tranh là ai.Em biết gì về
gương chiến đấu hi sinh của anh hùng
đó
-Anh Kim Đồng quê thôn Nà Mạ,tỉnh Cao Bằng.anh tham gia cách mạng ,làm
đọi trưởng,làm liên lạc,amh bị giặc Pháp giết năm anh 15 tuổi
-Hãy hát -đọc thơ về anh hùng liệt sĩ đó -Bài hát Kim Đồng
-Nhóm 2:ảnh chị Võ Thị Sáu
cảm,rất gan dạ…khi giặc Mĩ đưa chị ra phát trường chị rất hiên ngang…
-Bài hát:Mùa hoa lê ki ma nở
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
GV nhận xét
4.Luyện tập:
-HS nhận xét
*Hoạt động 2:Báo cáo kết quả điều tra
tìm hiểu các hoạt đọng đền ơn đáp
nghĩa của trường, của địa phương
hS báo cáo kết quả trước lớp sinh nhận xét
Trang 11-GV nhận xét:
*Hoạt đông 3:Hát múa về chủ đề
thương binh liết sĩ
-Học sinh trình diễn trước lớp
5 Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
*Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 07 tháng 12 năm 2011
Tập đọc Tiết34 Anh đom đóm
I Mục tiêu:
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lớ khi đọc cỏc dũng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nội dung: Đom Đúm rất chuyờn cần Cuộc sống của cỏc loài vật ở làng quờ vào ban đờm rất đẹp và sinh động.(trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK, thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
Tớch hợp : Quyền trẻ em – Liờn hệ
- Quyền được yờu quý cỏc con vật
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn dịnh tổ chức: hát
2 KTBC: - 2HS kể chuyện: Mồ côi xử kiện
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc:
- GV hướng dẫn cách đọc
b GV hướng dẫn luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc tong dòng thơ - HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Đọc tong khổ thơ trước lớp
- GV hướng dẫn cách nghỉ hơi đúng sau
các dòng
- HS nối tiếp đọc
- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc tong khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3
- Đọc đồng thanh - HS đọc đối thoại 1 lần
3 Tìm hiểu bài:
Trang 12- Anh Đóm lên đèn đi đâu ? - ĐI gác cho người khác ngủ yên
* GV Trong thực tế anh Đóm đi ăn
đêm, ánh sáng ở bụng đom đóm phát ra
để dễ tìm thức ăn …
- Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong
2 khổ thơ ?
- Chuyên cần
- Anh Đóm thấy những cảnh gì trong
đêm
- Chị cò bợ nuôi con, thím Vạc lặng lẽ
mò tôm bên sông
- Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đóm ở
trong bài thơ ?
- HS nêu
4 Học thuộc lòng bài thơ: - 2HS thi đọc bài thơ
- GV hướng dẫn HS thuộc lòng - HS đọc theo bàn, nhóm, tổ, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc - 6HS nối tiếp thi đọc 6 khổ thơ
- 2HS thi đọc thuộc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
5 Củng cố dặn dò:
- Nêu ND chính của bài thơ ? - 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm:
Toán
I Mục tiêu:
-Biết tớnh giỏ trị của biểu thức ở cả 3 dạng
-Làm được cỏc BT1, BT2(dũng), BT3(dũng 1), BT4, 5
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1.Ôn dịnh tô chức: hát
2 Kiểm tra bài cũ: 3 HS nêu lại các quy tắc tính giá trị của biểu thức ?
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài
*GV hướng dẫn HS áp dụng các qui tắc
đã học để tính đúng giá trị của các biểu
thức
Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách tính ` - 2HS nêu cách tính
- GV yêu cầu làm vào bảng con 324 - 20 + 61 = 304 +61