Giúp học sinh nắm được: Tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự.. -Thực hành một cách sơ lược về văn tự sự - Gi¸o dôc ý thøc tù gi¸c khi lµm bµi B?[r]
Trang 1Tiết 10 - Ti ếng Việt : nghĩa của từ
Ngày soạn : 25/ 8/ 2010
Ngày dạy :
A Mục tiêu
Học sinh nắm được -Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải nghĩa của từ
B Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soạn bài, bảng phụ…
- Học sinh: Đọc trước bài
C các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Phân biệt từ mượn, từ thuần Việt, cho ví dụ
Xác định từ mượn trong 2 câu thơ sau:
Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.
Bà Huyện Thanh Quan
(thu thảo, lâu đài, tịch dương)
3 Bài mới :
Mỗi từ có 2 mặt: mặt âm và mặt nghĩa Khi ta nghe âm của từ đeựơc vang lên
mà ta hiểu được từ đó nói về Sv, tính chất, HĐ…gì thì tức là ta hiểu được nghĩa của
từ Vậỵ Thế nào là nghĩa của từ? Cần giải thích nghĩa của từ ntn?
GV treo bảng phụ và trả lời câu hỏi:
- Lấy dấu hai chấm làm ranh giới, mỗi
chú thích trong SGK gồm mấy bộ
phận.?
- Bộ phận nào nêu lên ý nghĩa của từ?
(Hình thức? Nội dung?)
Thế nào là nghĩa của từ ?
?Đọc lại chú thích phần I
HS đọc ghi nhớ sgk
I Nghĩa của từ là gì?
1 VD: sgk -Tập quán : thói quen của một cộng đồng
(địa phương, dân tộc) được hình thành lâu
đời trong đời sống, được mọi người làm theo
-Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm -Nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở
mình nữa
2 Nhận xét :
Mỗi từ gồm hai bộ phận: âm và nghĩa
Âm (hình thức): nghĩa (nội dung: đứng
sau dấu hai chấm)
Ghi nhớ : SGK tr 35
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
II Cách giải thích nghĩa của từ :
1.Ví dụ :
Trang 2-HS đọc VD và trả lời câu hỏi:
- Trong mỗi chú thích trên nghĩa của từ
đã được giải thích bằng cách nào?
HS đọc ghi nhớ sgk
VD 1.Giải thích từ :
- Cây :
-Thuỷ cung:
-Dũng cảm :
-Nhẵn nhụi :
Bài 1: tự tìm từ và trình bày trước lớp
Bài 2 Điền từ vào chỗ trống cho phù
hợp
Bài 3 Điền từ vào chỗ trống cho phù
hợp
Bài 4 ( SGK 36 )
Giải thích nghĩa của các từ
- áo giáp : áo được làm bằng chất liệu đặc biệt (da thú, sắt,…)nhằm chống đỡ binh khí, bảo vệ cơ thể
- Ghẻ lạnh : thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh
- Bối rối : lúng túng, mất bình tĩnh, không biết xử trí thế nào
2 Nhận xét:
Có 2 cách giải thích nghĩa của từ : + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
Ghi nhớ : SGK 3
Giải thích từ :
- Cây : một loại thực vật có rễ, thân, cành, lá,rõ rệt
- Thuỷ cung : cung điện ở dưới nước
- Dũng cảm : can đảm, quả cảm
- Nhẵn nhụi : không xù xì, không nhem nhở
III Luyện tập :
Bài 1 ( SGK 36)
Học sinh tự xem sau đó ghi lại 5 chú thích bất kỳ, cho biết từ được giải thích theo cách nào
Bài 2 (SGK tr.36 )
Điền từ :
Bài 3 (SGK 36)
Điền từ :
- Trung bình :
- Trung gian :
- Trung niên :
Bài 4 (SGK 36)
+ Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng
đất để lấy nước
+ Rung rinh: chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp
+ Hèn nhát: thiếu can đảm( đến mức
Trang 3Bài 5 ( SGK 36 )
Học sinh tự làm
đáng khinh )
Bài 5 ( SGK 36 )
“Mất”: theo cách hiểu của 2 nhân vật trong truyện là “không biết ở đâu”, “ đã biết ở đâu rồi thì sao gọi là mất”
- Nhãi thông thường của “mất” là: không còn thuộc về mình nữa, không được sở hữu nũa
4 Củng cố: Nghĩa của từ là gì? Có những cách giải nghĩa từ nào?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: Học, hiểu, ghi nhớ Hoàn chỉnh các bài tập.
Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
*Rút kinh nghiệm:
Tiết 11 , 12: Tập làm văn:
sự việc và nhân vật Trong văn tự sự
Ngày soạn: 25/ 8/2010
Ngày giảng:
A Mục tiêu
Giúp học - Nắm được hai yếu tố then chốt của văn tự sự : Sự việc và nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự : Sự việc quan
hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa
điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới
B Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ
- Học sinh: Đọc trước bài
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là văn TS? Kể tên các VB TS em đã được học,
đọc?
3 Bài mới :
ở bài trước chúng ta đã biết được TS là p thức trình bày 1 chuỗi các SV để thể hiện 1 ý nghĩa Vậy theo các em, việc đầu tiên để tạo được một VB TS là gì?
Trang 4HS đọc bài tập sgk
? Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu,
sự việc phát triển, sự việc cao trào,
và sự việc kết thúc trong các sự
việc?
?Có thể bỏ bớt sự việc cao trào (6)
đi được không? Vì sao?
? Cho biết các sự việc kết hợp theo
quan hệ nào? Có thể thay đổi trật tự
trước sau của các sự việc ấy không?
? Trong truyện Sơn Tinh đã thắng
Thuỷ Tinh mấy lần? Điều đó thể
hiện ý nghĩa gì?
- Vậy việc đầu tiên để làm được 1
VB TS là gì?
- Nếu kể lại chuyện “Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh” mà chỉ gồm 7 sự việc
như vậy, truyện có hấp dẫn không?
Vì sao?
* Học sinh thảo luận, trả lời để
hiểu rõ sự thú vị, sức hấp dẫn, vẻ
I Đặc điểm cuả sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1) Sự việc trong văn tự sự :
a- Xem xét các sự việc trong truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
+ Sự việc khởi đầu (1); sự việc phát triển (2),(3),(4),(5); sự việc cao trào (6); sự việc kết thúc (7)
+ Không thể bỏ bớt sự việc nào trong chuỗi sự việc trên vì sẽ thiếu tính liên tục, vì
sự việc sau đó không được giải thích rõ
+Không thể thay đổi trật tự trước sau của các sự việc vì chúng được sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa, kết hợp với nhau theo quan hệ nguyên nhân – hệ quả : sự việc trước giải thích lý do cho sự việc sau Cả chuỗi sự việc khẳng định chiến thắng của Sơn Tinh
+ Trong truyện Sơn Tinh đã thắng hai lần Đó là chủ đề ca ngợi chiến thắng lũ lụt của ND
b Việc đầu tiên để làm ra 1 VB TS là người làm văn phải hình dung được 1câu chuyện gồm hệ thống các SV được kể cụ thể với 6 yếu tố:
- Ai làm ( nhân vật là ai)
- Việc xảy ra ở đâu ( địa điểm)
- Việc xảy ra lúc nào ( thời gian)
- Việc xảy ra do đâu? (Nguyên nhân )
- Diễn biến như thế nào (quá trình)
- Việc kết thúc như thế nào (kết quả) -> Tất cả 6 yếu tố đó đều phải hướng vào
1 chủ đề và tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt, gửi gắm
Trang 5đẹp của truyện nằm ở các chi tiết
thể hiện 6 yếu tố đó
- Theo em có thể xoá bỏ thời gian
và địa điểm trong truyện này được
không? Vì sao? Việc giới thiệu Sơn
Tinh có tài có cần thiết không? Nếu
bỏ sự việc nhà Vua ra điều kiện
kén rể đi có được không? Việc
Thuỷ Tinh nổi giận có lý không?
Lý ấy ở những sự việc nào?
GV: Sự việc và chi tiết trong văn
bản tự sự được lựa chọn cho phù
hợp với chủ đề, tư tưởng muốn biểu
đạt
?Hãy cho biết sự việc nào thể hiện
mối thiện cảm của người kể đối với
Sơn Tinh và Vua Hùng
- Việc Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh
nhiều lần có ý nghĩa gì? có thể để
Thuỷ Tinh thắng được không? Vì
sao?
HS Lập bảng
Nếu bỏ sự việc Vua Hùng ra điều kiện kén rể đi thì sự việc giới thiệu về tài của hai
vị thần sẽ giảm bớt hấp dẫn, và sẽ không giải thích rõ được nguyên nhân của xung đột ngay gắt, quyết liệt giữa hai vị thần
c- Sự việc và chi tiết trong văn bản tự sự
được lựa chọn cho phù hợp với chủ đề, tư tưởng muốn biểu đạt.
- Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa, người kể nêu sự việc nhằm thể hiện thái độ yêu ghét của mình
- Chi tiết chứng tỏ người kể có thiện cảm với Sơn Tinh : Sơn Tinh có tài xây luỹ đất , chống lũ lụt Món đồ sính lễ là sản phẩm của núi rừng, dễ cho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh
- Sơn Tinh thắng liên tục: lấy được vợ, thắng những năm về sau
- Nếu Thuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng và thần dân của người phải ngập chìm trong nước lũ Từ đó ta thấy câu chuyện kể ra nhằm khẳng định thế mạnh của Sơn Tinh và
ý đồ của Vua Hùng (ước mơ của ND)
Giải thích: hiện tượng lũ lụt và việc chế ngự
lũ lụt của ng Việt cổ (chủ đề), qua đó ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng (tư tưởng) nhờ các chi tiết hoang đường kì
ảo
2) Nhân vật trong văn tự sự
a- Lập bảng
Vua Hùng Vua Hùng Thứ 18
Sơn Tinh Sơn Tinh ởvùngnúiTảnViên Có nhiều tài lạ Mang sính lễ đến
trước cầu hôn Thuỷ Tinh Thuỷ Tinh ở miền biển Có nhiều tài lạ …
Mị Nương Mị Nương Con gáiVua Hùng Người đẹp …(Sắc đẹpp
Trang 6và tính tình)
HS thảo luận ca lớp:
Ai là nhân vật chính, có vai trò
quan trọng nhất?
- Ai là nhân vật phụ? nhân vật
phụ có cần thiết không? Hãy
cho biết các nhân vật trong
truyện được kể như thế nào?
HS đọc ghi nhớ sgk
GV nhấn mạnh ý chính
BT VN: BT2/39
b- Nhận xét:
- Văn TS bao gồm: nhân vật chính và NV phụ
- NV chính: đóng vai trò chue yếu trong việc thể hiện tư tưởng của VB
-NV phụ: giúp NV chính hoạt động
-NV trong văn TS thường được kể đến các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nêt, hình dáng, việc làm…
Ghi nhớ : SGK tr38
II Luyện tập :
1 Đọc và phân tích câu chuyện “ Thế thì không mất”
- Chuyện về cô Chiêu và cô Nụ Chuyện xảy ra trên chuýên đò ngang qua sông
Có những Sv : Cô Nụ ăn trầu lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông
- Kế của cô Nụ : hỏi y nghĩa của cô Chiêu về nghĩa của từ mất với nghĩa : không biết nó ở
đâu K con ythuộc về mình nữa, k còn sống nữa
- Do hợm mình nên đã mắc bẫy của Nụ
-> Câu chuyện nhằm đề cao sự thông minh của
Nụ và chê cái hợm hĩnh của bà chủ
4 Củng cố: Nhân vật trong văn tự sự có vai trò như thế nào?
5 Hướng dẫn: Học, hiểu, ghi nhớ Hoàn chỉnh các bài tập.BT 2 trang
39
Bài tập: Hãy kể 1 câu chuyện nhỏ để ca ngợi tấm lòng nhân hậu của
bà hoặc mẹ mình
Soạn: Sự tích hồ Gươm
*Rút kinh nghiệm:
Trang 7Ngày soạn: 26 / 8 / 2010
Ngày dạy :
Tiết 13: Văn bản: sự tích hồ gươm
(Hướng dẫn đọc thêm )
A Mục tiêu
Trang 8- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện sự tích Hồ Gươm
- Kể lại được truyện
B Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
- Học sinh: Soạn bài
C các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : Giới thiệu bài :
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn, ở nửa đầu thế kỷ XV Cuộc khởi nghĩa kéo dài trong mười năm “ nằm gai nếm mật”, “căm giặc nước thề không cùng sống”, bắt đầu từ lúc Lê Lợi dấy binh ở Lam Sơn (Thanh Hoá) rồi kết thúc bằng sự kiện nghĩa quân Lam Sơn đại thắng quân Minh, nhà Lê dời đô về Thăn Long
Lê Lợi là thủ lĩnh, là người anh hùng của nghĩa quân Lam Sơn Nhân dân ghi nhớ hình ảnh của Lê Lợi không chỉ bằng những đền thờ, tượng đài, lễ hội, mà bằng cả những sáng tác nghệ thuật dân gian
Truyền thuyết dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn rất phong phú Hụm nay chỳng ta …
Truyện có thể chia thành
mấy phần, nội dung từng phần ?
- GV kiểm tra đọc chú thích ở nhà
của HS
-Vì sao đức Long Quân cho nghĩa
quân Lam Sơn mượn gươm thần?
I Đọc văn bản :
1 Đọc, giải nghĩa từ khó:
2 Kể tóm tắt truyện:
3 Bố cục :
Truyện chia thành 2 phần :
Phần 1 : Từ đầu đến “ đất nước” : Long
Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để
đánh giặc
Phần 2: đoạn còn lại : Long Quân đòi
gươm sau khi đất nước hết giặc
Tìm hiểu chú thích :
Chú ý các chú thích (1),(3),(4),(6),(12)
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn
mượn gươm thần:
- Giặc Minh đô hộ nước ta, làm nhiều
điều bạo ngược, nhân dân căm giận chúng tận xương tuỷ
- ở vùng Lam Sơn, nghĩa quân nổi dậy
Trang 9- Lê Lợi đã nhận được gươm thần
như thế nào ? điều đó có ý nghĩa
gì?
GV:3 lần thả lưới, theo dân gian,
là con số nhiều -> Tăng sức
hấp dẫn cho chi tiết và cho câu
chuyện Cây Đa : Trong tín
ngưỡng dân gian Việt Nam, cây
đa là cây thần, cây thiêng
?Trong truyện có nhiều chi tiết lạ
về cách Long Quân cho mượn
gươm Hãy chỉ ra những chi tiết
ấy? Em hiểu những chi tiết ấy có ý
nghĩa gì?
GV:Ta nhớ lại âm vang tiếng của
cha ông: “ kẻ miền núi, người miền
biển, khi có việc thì giúp đỡ lẫn
nhau, đừng quên lời hẹn.” Nhờ có
gươm thần, nhuệ khí của nghĩa
quân ngày càng tăng, uy danh của
nghĩa quân vang dậy khắp nơi,
đánh tan không còn bóng tên giặc
nào trên đất nước
Học sinh đọc : “ Từ đó nhuệ khí…”
?Hãy chỉ ra sức mạnh của gươm
chống lại chúng, nhưng buổi đầu thế lực còn yếu, nhiều lần bị thua
- Đức Long Quân cho mượn gươm thần
để giết giặc Cuộc khởi nghĩa của nghĩa quân được thần thánh, tổ tiên ủng hộ, giúp
đỡ
Cách Lê Lợi nhận được gươm thần:
- Chàng Lê Thận bắt được lưỡi gươm dưới nước Lê Thận thả lưới 3 lần, lưỡi gươm vẫn vào lưới Chàng gia nhập nghĩa quân khởi nghĩa Lam Sơn Lưỡi gươm khi gặp chủ tướng Lê Lợi thì sáng rực lên hai chữ “ thuận thiên” (thuận theo ý trời) Lê Lợi cùng mọi người xem gươm nhưng không biết đó là báu vật
- Chủ tướng Lê Lợi trên đường bị giặc
đuổi, thấy “ ánh sáng lạ” – chính là chuôi gươm chạm ngọc ở ngọn cây đa, đã lấy chuôi gươm đó về
- Khi đem tra gươm vào chuôi thì vừa như in Lê Thận nâng gươm lên đầu, dâng lên Lê Lợi : “ Đây là Trời có ý phó thác
…”
ý nghĩa cách Long Quân cho mượn gươm thần :
Được lưỡi gươm dưới nước, được chuôi gươm trên rừng : Khả năng đnáh giặc từ miền núi – miền xuôi
- Các bộ phận của thanh gươm rời nhau nhưng khi ráp lại thì “vừa như in”: nhân dân
đồng lòng đánh giặc
- Lê Lợi được chuôi gươm, Lê Thận dâng gươm cho Lê Lợi : khẳng định đề cao vai trò minh chủ, chủ tướng của Lê Lợi Gươm sáng ngời lên hai chữ “ thuận thiên” Đây
là cái vỏ hoang đường để nói lên ý muốn của dân Trời tức là dân tộc, nhân dân đã giao cho Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn trách nhiệm đánh giặc Gươm chọn người, chờ người mà dâng
Trang 10thần đối với nghĩa quân Lam Sơn?
?Khi nào Long Quân cho đòi
gươm?
? Cảnh đòi gươm và trả gươm đã
diễn ra như thế nào?
Chi tiết : ánh sáng le lói giữa mặt
hồ xanh
Thảo luận ở lớp
ý nghĩa của truyện ?
GV : Chủ tướng của cuộc khởi
nghĩa là Lê Lợi, dưới là Lê Thận (
tiêu biểu cho nghĩa quân) xuất thân
là người đánh cá, Đức Long Quân
tượng trưng cho tổ tiên, hồn thiêng
của dân tộc Các bộ phận của gươm
khớp vào nhau là hình ảnh nhân
dân các vùng, miền, trên dưới đồng
lòng, hợp nhau tạo nên sức mạnh
Thanh gươm ngời sáng sức mạnh
chính nghĩa Tất cả những chi tiết
đó nói lên ý nghĩa ngợi ca tính chất
nhân dân, toàn dân, chính nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
GV : Tuy Lê Lợi không thuộc
dòng dõi Vua chúa nhưng bằng
cách gắn Lê Lợi với Long Quân,
Lê Lợi được nghĩa quân tôn làm
chủ tướng, truyền thuyết này đã tôn
vinh Lê Lợi, gây thanh thế cho
cuộc khởi nghĩa và củng cố uy thế
nhà Lê sau khởi nghĩa
2 Phần 2:
a) Hoàn cảnh Long Quân đòi gươm:
- Đất nước, nhân dân đã đánh đuổi được giặc Minh
- Chủ tướng Lê Lợi đã lên ngôi vua và dời
đô về Thăng Long
b) Cách đòi gươm và trao lại gươm thần:
Nhân dịp vua Lê Lợi ngự thuyền rồng dạo chơi trên hồ Tả Vọng, một năm sau khi
đuổi hết giặc Minh, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại gươm thần
Khi thuyền vua đến giữa hồ, Rùa Vàng nhô lên, Vua thấy lưỡi gươm thần đeo bên người bỗng động đậy Rùa tiến đến thuyền
đòi gươm “……” Vua trao gươm, rùa đớp lấy và lặn xuống nước
3.ý nghĩa của truyện :
- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, và chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn +Đề cao suy tôn Lê Lợi và nhà Lê
+Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm
- Nhiều truyền thuyết Việt Nam có hình
ảnh Rùa Vàng Thần giúp Long Quân nhận lại gươm để thực hiện tư tưởng yêu hoà bình của nhân dân ta
- Thần Kim Quy trong truyền thuyết Việt Nam tượng trưng cho tổ tiên, khí thiêng sông núi, tư tưởng, tình cảm, trí tuệ của nhân dân