1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 6 môn học Đại số - Tiết 28 - Bài 15: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 70,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Dựa vào việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố , HS tìm được tập hợp các ước của một số cho trước.. –Giáo dục HS ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích ra thừa[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/10/0

RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

I - MỤC TIÊU:

– HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố

– HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản, biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích

– HS biết vân dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết vận dụng linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV:Giáo án, SGK, thước thẳng, bảng phụ

HS: Đọc trước bài mới SGK, làm BTVN, bảng phụ nhóm.

III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Ổn định lớp:

Kiểm tra:không

13’

10’

*HĐ1:Đặt vấn đề và đi vào

phân tích một số ra thừa số

nguyên tố

GV: Trình bày như ví dụ SGK

(có thể lấy số khác)

H: Số 300 có thể viết được một

tích của hai thừa số lớn hơn 1

được hay không?

H: Với mỗi thừa số trên có thể

viết được dưới dạng một tích 2

thừa số lớn hơn 1 hay không?

GV: Cứ tiếp tục như vậy ta sẽ

phân tích một số ra tích các thừa

số nguyên tố

H: Vậy thế nào là phân tích một

số ra thừa số nguyên tố ?

*HĐ2:Giới thiệu cách phân

tích một số ra thừa số nguyên

tố dưới dang cột:

GV: Hướng dẫn HS viết dạng cột

–Hướng dẫn cách viết gọn bằng

lũy thừa

GV: Dùng dấu hiệu chia hết ta

chia các số đã cho lần lượt cho

các số nguyên tố 2, 3, 5, …

HS: Chú ý và trả lời câu hỏi

TL: Đựơc

Vd: 300 = 6.50 = 3.100

HS: TLm…

6 = 3.2 ; 50 = 2.25

HS: Tiếp tục phân tích theo hướng dẫn của GV

TL: SGK

HS: Chú ý nghe GV phân tích đưới dạng cột và trả lời câu hỏi

HS: Nhắc lại dấu hiệu chia hết để đói chiếu

1/Phân tích một số ra thừa số nguyên tố:

(SGK).

*Chú ý:(SGK):

2/ Cách phân tích một số

ra thừa số nguyên tố : (SGK).

*Nhận xét:(SGK):

Trang 2

5’

5’

nguyên tố theo thứ tự từ nhỏ đến

lớn

*HĐ3:Củng cố:

GV: Cho HS làm ? (SGK):

GV: Gọi 2 HS lên bảng phân

tích

*Bài:125(SGK):

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm câu

a, b

*Bài:127(SGK):

H: 32.52 chia hết cho các số

nguyên tố nào?

GV: Giải thích thêm

GV phân tích

HS:2 em lên bảng trình bày

-Cả lớp làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của bạn

HS:2 em lên bảng làm

-Cả lớp làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của bạn

TL: Số 3 và 5

? (SGK):

Đáp:

420 = 22.5.3.7

*Bài:125(SGK):

a) 60 = 22.3.5 b) 84 = 22.3.7

*Bài:127(a,b) (SGK):

a) 255 = 32.52 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5 b) 1800 = 33.32.52 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3 và 5

6’

*Bài:126(SGK):

GV: Cho HS hđ theo nhóm

Phân tích ra TSNT Đ S Sửa lại cho đúng

120 = 2.3.4.5

306 = 2.3.51

567 = 92.7

132 = 22.3.11

1050 = 7.2.32.52

Sau khi HS đã sửa lại cho đúng GV yêu cầu HS

a)Cho biết mỗi số đó chia hết cho những số nguyên tố nào?

b) Tìm tập hợp các ước của mỗi số đó

GV: Cho HS kẽ tiếp 2 cột cạnh 4 cột trên

*Bài:126(SGK):

HS hđ theo nhóm Các số n/tố Các ước

IV/ BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Học bài theo SGK và vở ghi

– Làm các BT:126, 128 và 129 131 (SGK) 

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

Ngày soạn:30/10/0 …

Tiết:29 LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU:

–HS đựoc củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố

– Dựa vào việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố , HS tìm được tập hợp các ước của một số cho trước

–Giáo dục HS ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích ra thừa số nguyên tố để giải quyết các bài toán liên quan

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV:Giáo án, SGK, thước thẳng, bảng phụ.

HS: SGK, làm BTVN Bảng phụ nhóm

III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Ổn định lớp:

Kiểm tra:

10’

H: Thế nào là phân tích một số ra thừa

số nguyên tố ?

Làm Bài127a,d (SGK)

TL: Tr 49 SGK ĐS: 225 = 32.52 (chia hết cho các số nguyên tố 3,5)

3060 = 22.32.5.17 (chia hết cho các số nguyên tố 2,3,5,17)

5’

5’

*HĐ1:Luyện tập:

*Bài:128:(SGK):

H: Số a đã phân tích ra thừa số

nguyên tố chưa?

H: 3,5,11 có phải là ước của a

không?

GV: 23.52.11 viết lại 22.5.5.11

hay 4.2.5.5.11

H: Vậy 4,8 có là ước của a

không?

GV: Nói thêm vài ước nữa

*Bài:129:(SGK):

H: Các số a, b, c được viết dưới

dạng gì?

-Em hãy viết tất cả các ước của

a?

GV: Hướng dẫn HS cách tìm tất

cả các ước của một số

*Bài:130:(SGK):

GV: làm mẫu số 75

HS: Rồi

TL: Theo bài 127 thì nó là các ước của a

HS: Cần lưu ý phần này

TL: Có

TL: Phân tích ra thừa số nguyên tố

a) 1,5,13,65 b) 1,2,4,8,16,32 c) 1,3,7,9,21,63

HS: Chú ý lắng nghe

HS: Lập nhóm làm vào

*Bài:128:(SGK):

Cho a = 23.52.11 Các số 4,8,11,20 là ước của

a Số 16 không là ước của a

*Bài:129:(SGK):

a)Cho a = 5.13 Các ước của a là: 1,5,13,65 b) Cho b = 52

Các ước của b là:

1,2,4,8,16,32 c)Cho a = 32.7 Các ước của c là:

1,3,7,9,21,63

*Bài:130:(SGK):

51 = 3.17 Ư(51) = {1;3;17;51}

Trang 4

7’

6’

GV: Nhận xét, sửa chỗ sai

*Bài:131:(SGK):

H: Tích của 2 số bằng 42 thì

mỗi số là ước của số nào?

H: Vậy từ bài 130 em nào tìm

ra mỗi cặp số có tích bằng 42?

GV: Tương tự các em làm câu

b) và đối chiếu với đk a < b

- Để cho gọn ta lập bảng

H: a = 6 , b = 5 được không?

*Bài:132:(SGK):

H: 28 viên bi xếp vào mấy túi

nếu mỗi túi có 2 bi?

H: Vậy số túi và số bi là ước

của số nào?

GV: Có nghĩa là số túi là ước

của 28

–2 nhóm đại diện lên bảng trình bày

–Các nhóm khác theo dõi và nhận xét

TL: Mỗi số là ước của số 42

TL: Nhẩm và trả lời…

HS: Suy nghĩ và điền kết quả vào bảng

TL: Không, vì a > b

TL: 28 : 2 = 14 túi TL: Là ước của 28

HS: Suy nghĩ tìm ra ước của 28 và trả lời

Ư(75) = {1;3;5;15;25;75}

42 = 2.3.7 Ư(42) = {1;2;3;7;6;14;21;42}

30 = 2.3.5 Ư(30) = {2;3;5;6;10;15;30}

*Bài:131:(SGK):

Giải:

a) Mỗi số là ước của 42 Vậy mỗi số đó là: 1 và 42 ;

2 và 21 ; 3 và 14 ; 6 và7 b) a và b là các ước của 30 (a < b)

*Bài:132:(SGK):

Số túi là ước của 28 Vậy số túi là:1,2,4,7,14,28

IV/ BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Học bài và xem lại các bài tập đã giải

– Làm các BT:161,162,166,168 (SBT)

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Ngày soạn:30/10/0

I - MỤC TIÊU:

–HS nắm được định nghĩa ước chung và bội chung , hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp –HS biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp

–HS biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài toán đơn giản

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV:Giáo án, SGK, bảng phụ

HS: SGK, làm BTVN.

III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Ổn định lớp:

Kiểm tra: GV: Nhắc lại cách tìm ước và bội của một số.

12’

10’

*HĐ1:Hình thành khái niệm

ước chung.

GV: Viết tập hợp các ước của 4,

Ư(6)?

H: Số nào vừa là ước của 4 vừa

là ước của 6?

GV: Ta nói 1 và 2 là ước chung

của 4 và 6

GV: Giới thiệu khái niệm ƯC ,

ký hiệu ƯC

GV: Cho HS làm ?1 (SGK):

H: Vì sao 8 ƯC(32;28) là sai?

*HĐ2:Hình thành bội chung.

GV:Giới thiệu ví dụ (SGK):

H: Số nào vừa là bội của 4 vừa

là bội của 6?

GV: Các số này gọi là bội của 4

và 6

GV: Giới thiệu bội chung, cách

ký hiệu hay dùng

GV: Cho HS làm ?2 (SGK):

-Gọi một HS lên bảng làm và

hỏi thêm

H: 6 BC(3; ) thì 6 có chia hết 

HS: Viết ƯC(4) = {1;2;4}

ƯC(6) = {1;2;3;6}

TL: Số 1 và2

HS: Ghivở theo GV

TL: Vì 28 8 (hay 28  không là bội của 8)

HS: Tìm B(4) và B(6)

TL: Các số 0;12;24;…

HS: Ghivở theo GV

HS:1 em lên bảng trình bày

-Cả lớp làm vào vở, và nhận xét bài làm của bạn

TL: Có

1/ Ước chung:(SGK):

*Ví dụ:(SGK):

Ký hiệu: ƯC(4;6) = {1;2}

x ƯC(a,b) nếu a x và b   x

?1 (SGK):

8 ƯC(16;40) là đúng.

8 ƯC(32;28) là sai.

2/ Bội chung:(SGK):

*Ví dụ:(SGK):

x BC(a;b) nếu x a và x   b

?2 (SGK):

6 BC(3; ) Điền vào một trong các số sau: 1;2;3;6

Trang 6

5’

7’

H: Vậy các số trong ô vuông là

ước của số nào?

*HĐ3:Chú ý:

GV: Giới thiệu tập hợp UC của 4

và 6 bởi biểu đồ ven

GV: Các phần tử chung này gọi

là giao của hai tập hợp Ư(4) và

Ư(6)

GV: Giới thiệu giao của hai tập

hợp , ký hiệu

H: Vậy Ư(4) Ư(6) = ?

B(4) B(6) = ?

GV: Giới thiệu thêm ví dụ SGK

–Vẽ hình minh hoạ

*Củng cố: (cho hđ nhóm)

a) Điền tên một tập hợp thích

hợp vào chỗ trống ?

a 6 và a 5 a ………   

200 b và 50 b b ………   

c 5, c 7 và c 11 c ………    

b)Bài 135; 136 SGK

GV: Chấm điểm một vài nhóm

TL: là ước của 6

HS: Chú ý nghe giảng, vẽ biểu đồ ven vào vở

TL:Ư(4) Ư(6) = ƯC(4;6) B(4) B(6) = BC(4;6)

HS: Làm theo hướng dẫn của GV

HS: Lập nhóm làm vào bảng phụ

–2 nhóm đại diện lên bảng trình bày

–Các nhóm khác theo dõi nhận xét và ghi vở

3/ Chú ý:(SGK)

Giao của hai tập hiựp A và

B là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó

- Ký hiệu: A B  Ư(4) Ư(6) Vậy:Ư(4) Ư(6)= ƯC(4;6)

*Ví dụ:

A = {3;4;6} , B = {4;6}

A B = {4;6}

X = {a,b} , Y = {c}

X Y = 0

*Củng cố: (cho hđ nhóm)

Đáp số:

a) BC(6;5) ƯC(50;200) BC(5;7;11)

b) Bài 135

a) Ư(6) = {1;2;3;6}

Ư(9) = {1;3;9}

ƯC(6;9) = {1;3}

b) Ư(7) = {1;7}

Ư(8) = {1;2;4;8}

ƯC(7;8) = {1}

c) ƯC(4;6;8) = {1;2}

IV/ BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Học bài theo vở ghi và SGK

– Làm các BT:134 138 (SGK) 

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w