1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn học Đại số - Tiết 32 - Bài 17: Ước chung lớn nhất

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vaäy muoán tìm ÖCLN cuûa2 hay nhiều số lớn hơn 1 ta thực hiện 3 bước sau: B1: phân tích mỗi số ra thừa số nguyeân toá B2: choïn ra TSNT chung B3: lập tích các thừa số đã chọn, mỗi số lấy[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/10/2008

Tiết: 32 §17- ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT.

I - MỤC TIÊU:

*Kiến thức:

– Hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số

nguyên tố cùng nhau

* Kỷ năng:

–Biết cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đóra thừa số nguyên tố

*Thái độ: Tính cẩn thận , chính xác.

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

–GV: Bảng phụ

–HS: Xem trước bài mới

III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp Kiểm tra sĩ số, tác phong HS (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (8’)

HS1: Viết các tập hợp: Ư(12);

Ư(30); và ƯC(12:30)

HS2: Phân tích các số sau ra thừa số

nguyên tố: 36; 84; 168

ĐA: Ư(12) = 1; 2; 3; 4; 6;12

Ư(30) = 1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30

ƯC(12:30) = 1; 2; 3; 6

ĐA: 36 2 84 2 168 2

18 2 42 2 84 2

9 3 21 3 42 2

3 3 7 7 21 3

1 1 7 7 Vậy: 36 = 22.32 ; 84 = 22.3.7 ; 168 = 23.3.7

3.Bài mới Các em đã biết cách tìm ƯC của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước rồi tìm

phần tử chung Hôm nay ta tìm hiểu về số lớn nhất trong các ƯC đó

10’

Hoạt động1:

H: Qua VD bạn vừa làm thì số

nào lớn nhất trong tập hợp

ƯC(12:30)

H: Lúc đó 6 gọi là gì của 12;

30?

GV lúc đó ta kí hiệu ước chung

lớn nhất của 12 và 30 là :

ƯCLN(12:30) = 6

H: Vậy ƯCLN của hai hay

nhiều số là gì ?

Ta thấy =1;2;3;6

HS: là số 6

HS là ƯCLN của 12 và 30

HS: là số lớn nhất trong tập hợp ƯC của các số đó

1/ ƯCLN.

VD:

Ư(12) = 1; 2; 3; 4; 6;12

Ư(30) = 1; 2; 3; 5; 6; 10;15;30

Vậy: Ư(12:30) = 1; 2; 3; 6

Kí hiệu ước chung lớn nhất 12 và 30 là: ƯCLN(12;30) = 6

Vậy ƯCLN của 2 hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các

ƯC của các số đó

Trang 2

H: Vậy tất cả các ƯC(12;20)

với ƯCLN(12:30) quan hệ ntn?

Tìm ƯCLN (5;1)

ƯCLN (2;30;1)

ƯCLN (1;a)

ƯCLN (a;b;1)

Như vậy trong các số trên có 1

số bằng 1 thì ƯCLN của các số

đó bằng 1

Hoạt động2:

Để tìm ƯCLN (36;84;168)

theo các em ta phải làm gì?

Gv: Tuy nhiên với cách làm đó

rất dài và dễ sai, ta có 1 cách

khác tìm ƯCLN (36;84;168)

ngắn gọn hơn như sau: cách

tìm ƯCLN bằng cách phân tích

các số ra thừa số nguyên tố

Tìm ƯCLN(36;84;168)như sau:

B1:Phân tích các số 36,84,168

ra thừa số nguyên tố

H: Thừa số nguyên tố nào đều

có trong dạng phân tích ra

TSNT của 3 số trên?

H: Vậy tích 2.3 có là ƯC của 3

số trên hay không? Vì sao?

H: TSNT còn lại là 7 có là ƯC

của 3 số trên hay không?vì

sao?

H: Vậy trước hết ta đã có ƯC

của 3 số đó là gì?

H: Đã có ƯCLN thì thừa số 2

lấy với số mũ nào? Có thể lấy

22 hay không?

H: Tương tự với thừa số 3 ta

chọn số mũ là mấy? Vậy ta

được ƯCLN(36;84;168) =?

H: Vậy để tìm ƯCLN của 2

hay nhiều số lớn hơn 1 ta thực

hiện mấy bước?

HS: mọi ƯC của 12 và 30 đều là ước của ƯCLN (12;30) HS: ƯCLN(5;1) =1 HS: ƯCLN(2;30;1) =1 HS: ƯCLN(1;a) =1 HS: ƯCLN(a;b;1) =1

HS tìm tất cả các ƯC (36;84;168) rồi tìm ƯCLN

HS làm theo chỉ dẫn của GV

HS : 36=22 32

84=22.3.7 168=23.3.7

HS : đó là thừa só 2 và 3

HS: 2.3 là ƯC của 3 số trên vì

2 và 3 đều là thừa số nguyên tố chung của 3 số trên

HS: không vì 7 không có mặt trong dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của 36

HS: chỉ có tích 2.3 là ƯC của 3 số trên

HS: chọn thừa số 22 , không chọn 23 vì 23 không là ước của 36;84

HS: chọn TS 3 HS:ƯCLN(36;84;168)=22.3=12

HS:Thực hiện 3 bước (nêu 3 bước)

Chú ý:

Vì 1 có 1 ước là 1 nên : ƯCLN(1;a)=1;

ƯCLN(a;b;1)=1

2/ Tìm ƯCLN bằng cách phân

tích các số ra thừa số nguyên tố

VD: tìm ƯCLN(36;84;168) 36=22 32

84=22.3.7 168=23.3.7

Thì ƯCLN(36;84;168)=22.3=12

Vậy muốn tìm ƯCLN của2 hay nhiều số lớn hơn 1 ta thực hiện

3 bước sau:

B1: phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

B2: chọn ra TSNT chung B3: lập tích các thừa số đã chọn, mỗi số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó Tích đó là ƯCLN phải tìm

Trang 3

GV cho HS nêu và ghi bảng

cách tìm ƯCLN

GV: Cho HS làm ?1 (SGK):

Tìm ƯCLN(12;30)

HS làm ít phút , sau đó GV gọi

2 HS lên bảng trình bày

GV cho các HS khác nhận xét

GV: Cho HS làm ?2 (SGK):

Tìm ƯCLN(8;9)

GV: Vậy 2 số không có TSNT

thì ƯCLN bằng 1 Ta nói 2 số

đó là 2 số nguyên tố cùng

nhau

Ví dụ: 8 và 9 là 2 số nguyên tố

cùng nhau

Tương tự ƯCLN( 8;12;15) =1

H: vậy 3 số 8;12;15 gọi là gì?

Tìm ƯCLN(24;16;8)

H: Trong 3 số đó cho số nào là

nhỏ nhất? Số đó quan hệ ntn

với 2 số còn lại?

GV giới thiệu chú ý: Không

cần phân tích ra TSNT , ta vẫn

tìm được ƯCLN của chúng

BT 139: Tìm ƯCLN của:

1/ 56;140

2/ 24;84;180

3/ 60;180

4/ 15;19

H: 15 và 19 được gọi là 2 số

quan hệ ntn?

– Để tìm ƯCLN của 2 hay

nhiều số ta làm gì?(theo mấy

bước) – Hai hay nhiều số ntn

gọi là 2 hay nhiều số nguyên

12 2 30 2

6 2 15 3

3 3 5 5

1 1 12=22.3 30=2.3.5 Vậy ƯCLN(12;30) =2.3=6

HS tiến hành hoạt động nhóm

HS : hai nhóm lên trình bày ƯCLN(8;9) =1

Vì 8=23; 9 =32

ƯCLN(8;12;15)=1

Vì 8=23; 12=22.3 ; 15=3.5 Không có TSNT nào chung

HS : là 3 số nguyên tố cùng nhau ƯCLN(24;16;8) =8

HS: số 8 là nhỏ nhất và đều là ước của 16 và 24

HS: 56 =23.7; 140 =22.5.7 Vậy ƯCLN(56;140)=22.7=28 HS: 24=23.3; 84=23.3.7 180=22.32.5

Vậy ƯCLN(24;84;180) = 12 HS: vì 180 chia hết cho 60 nên:ƯCLN(60;180) = 60 HS: Vì 15 và 19 không có TSNT chung nên:

ƯCLN(15;19) =1 HS: là 2 số nguyên tố cùng nhau

* Chú ý:(SGK):

BT 139: Tìm ƯCLN của:

a.56 và 140 b.24;84 và 180 Giải:

1) 56 =23.7; 140 =22.5.7 ƯCLN(56;140) = 22.7 = 28 Tương tự:

2) ƯCLN(24;84;180) =12 3) ƯCLN(60;180) = 60 4) ƯCLN(15;19) =1

Trang 4

tố cùng nhau

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(4’)

–Về nhà học bài và làm các BT 140;141;142/56 SGK BT 176/24 SBT

IV/ RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w