1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết 25 đến tiết 61 - Trường THCS Bình Thạnh

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3Giảng bài mới: 30p_35p @“Cây bút thần” là một trong những truyện cổ tích thần kì, thuộc loại truyện kể về những con người thông minh, tài giỏi và nó trở thành truyện bình dân quen thuộc[r]

Trang 1

Tiết: 25 Bài:

Ngày dạy:5/10/2010

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức:

- Đặc điểm của truyện của tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em Bé Thông Minh

- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt

-Tiếng cười hồn nhiên, vui vẻ nhưng không kém phần sâu sắc, và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh

-Kể lại một câu chuyện cổ tích

3.Thái độ: Tự hào về kho văn học dân gian của dân tộc

III.CHUẨN BỊ:

a.Thầy: Soạn giảng, SGK, SGV, tranh “Em bé thông minh”

b.Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi 1, 2 SGK/74

IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Gợi mở, trực quan, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề V.TIẾN TRÌNH:

1)Ổn định: Kiểm diện.(1p)

2)Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

a)Qua những lần thử thách Thạch Sanh

bộc lộ những phẩm chất gì?(7đ)

b)Nguồn gốc xuất thân của Thạch

sanh:(3đ)

Từ thế giới thần linh

W

Từ những người chịu nhiều đau khổ

W

Từ chú bé mồ côi

W

Từ những người đấu tranh quật khởi

W

a)Thật thà chất phác

Dũng cảm tài năng

b) +Từ những người chịu nhiều đau khổ.W

3)Giảng bài mới: (30p_35p)

EM BÉ THÔNG MINH

Trang 2

@Kho tàng truyện cổ tích nhiều nước (trong đó có Việt Nam) có một thể truyện rất

lí thú Truyện về các nhân vật tài giỏi, thông minh, trí tuệ dân gian sắc xảo và vui hài

Ở đây được tập trung vào việc vượt qua những thử thách của tư duy, đặt và giải nhiều câu đố oái oăm, hóc hiểm trong những tình huống rối rắm, phức tạp Từ đó tạo nên tiếng cười, sự hứng thú, khâm phục của người nghe “Em bé thông minh” là một trong những truyện thuộc loại ấy

HĐ1: HDHS đọc_tìm hiểu chú thích

-Giáo viên hướng dẫn cách đọc cho học

sinh

-Giáo viên đọc mẫu Gọi học sinh đọc

tiếp Giáo viên nhận xét và sửa chữa

Gọi một học sinh khá kể  Giáo viên

nhận xét chốt lại

Theo em văn bản này chia là mấy đoạn?

+Đoạn 1: Từ đầu … về tâu vua

+Đoạn 2: Nghe chuyện … ăn mừng với nhau

rồi

+Đoạn 3: Vua và đình thần … ban thưởng

rất hậu

+Đoạn 4: Phần còn lại

Gọi học sinh đọc chú thích 1, 2, 3, 4, 6, 7,

8, 11, 13 SGK/73

HĐ2: HDHS tìm hiểu văn bản

@ Cách thử tài nhân vật như thế nào?

Hình thức dùng câu đố để thử tàn nhân

vật có phổ biến trong truyện cổ tích không?

-Rất phổ biến trong truyện cổ dân gian nói

chung, truyện cổ tích nói riêng

Tác dụng của hình thức này?

-Buộc người bị thách đố phải thật thông

minh tài giỏi suy nghĩ nhanh, đối đáp giỏi

và tìm ra được lời giải các câu đố rất khó

hiểu

-Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển,

gây hứng thú cho người nghe

I.Đọc – tìm hiểu chú thích -Đọc:

-Bố cục: 4 đoạn

-Chú thích SGK/73

II.Đọc_ tìm hiểu văn bản 1.Dùng câu đố để thử tài nhân vật:

-Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng phẩm chất

2.Sự mưu trí, thông minh của em bé được thử thách:

-4 lần

+Lần 1: Đáp lại câu đố của viên quan

Trang 3

Sự mưu trí, thông minh của em bé được

thử thách qua mấy lần

+Lần 1: Viên quan hỏi: Có bao nhiêu

đường cày trong một ngày “Trâu Lão cày

một ngày mấy đường”

+Lần 2: Nhà vua bắt phải nuôi ba trâu đực

đẻ thành 9 con

Lần 3: Nhà vua bắt cha con câu bé phải

làm thịt một con chim sẻ rất nhỏ bắt họ dọn

thành 3 mâm cỗ thức ăn

+Lần 4: Sự thử thách của viên quan sứ giả

nước ngoài: Xâu sợi chỉ qua một con ốc vặn

rất dài có ruột xoắn vặn nhiều vòng

Câu đố lần sau có khó hơn lần trước

không? Vì sao?

-(Người đó là sứ giả nước ngoài)

-Tính chất oái oăm của câu đố cũng ngày

một tăng, điều đó thể hiện trước hết ở chính

nội dung yêu cầu của câu đố Điều đó càng

thấy tài trí của em bé nổi rõ sự thông minh

hơn người

+Lần 2: Đáp lại thử thách của vua với dân làng

+Lần 3: Thử thách của vua

+Lần 4: Câu đố thử thách của sứ thần nước ngoài

4)Củng cố và luyện tập: (5p_7p)

a)Dùng câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích không?

b)Sự mưu trí, thông minh của em bé được thể hiện

Một lần;

W

Hai lần

W

ba lần

W

Bốn lần

W

5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)

-Về nhà học thuộc phần phân tích, kể được truyện

-Chuẩn bị phần còn lại 3, 4 SGK/74 của bài để tiết sau học tiếp

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Tiết: 26

Ngày dạy:5/10/2010

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Như tiết 25

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Như tiết 25

III.CHUẨN BỊ:

a.Giáo viên: Soạn giảng, SGK, SGV

b.Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi 3, 4 SGK/74

IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Gợi mở, trực quan nêu vấn đề và giải quyết vấn đề V.TIẾN TRÌNH:

1)Ổn định: Kiểm diện.(1p)

2)Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

a)Sự thông minh mưu trí của em bé được

thể hiện qua mấy lần? Kể ra?(7đ)

b)Tại sao em bé thông minh được hưởng

vinh quang?(3đ)

Nhờ may mắn và tinh ranh

W

Nhờ sự giúp đỡ của thần linh

W

Nhờ có vua yêu mến

W

Nhờ thông minh, hiểu biết và kinh

W

nghiệm của bản thân

a)4 lần

-Lần 1: Đáp lại câu đố của viên quan -Lần 2: Đáp lại thử thách của vua

-Lần 3: Cũng là thử thách của vua

-Lần 4: Câu đố thử thách của sứ giả thần nước ngoài

b) Ý 2 và 4

3)Giảng bài mới: (30_35p)

*Giáo viên hướng dẫn phân tích phần còn

lại của văn bản

Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng

những cái gì để giải câu đố oái oăm? (cho

học sinh thảo luận)

-Lần 1: Đố lại viên quan “ … ngựa của ông

đi một ngày được mấy bước”

-Lần 2: “Giống đực thì làm sao đẻ được”

Để vua tự nói ra sự vô lí, phi lí của những

3.Mỗi lần thử thách em bé đã dùng những cách rất thông minh để giải đố: -Lần 1: Đố lại viên quan

-Lần 2: Để vua tự nói ra sự vô lí, phi lí của điều mà vua đã đố

EM BÉ THÔNG MINH (tt)

Trang 5

điều vua đã đố.

-Lần 3: “Ông cầm lấy cái này về tâu đức

vua xin rèn cho tôi một con dao để xẻ thịt

chim”

.Cũng bằng cách đố lại em bé nhờ cha lấy

cho mình một cây kim may rồi đưa cho sứ

giả

-Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân

gian bắt con kiến buộc chỉ ngang lưng xâu

xuyên qua đường một ốc “ … bên thì bôi

mở … sang”

Theo em những cách giải đố của cậu be 

thông minh lí thú ở chỗ nào?

-Dùng cách “ lấy gậy ông đập lưng ông”

làm cho người ra câu đố tự thấy cái vô lí ,

phi lí

-Dùng lời lẽ sắc bén để bắt bẻ lại kẻ thách

đố mình

-Dựa vào kiến thức đời sống để giải quyết

vấn đề

Chứng tỏ trí tuệ thông minh hơn người

Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?

(Cho học sinh thực hiện vở luyện tập)

*HĐ 3:

Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tập

.Gọi một em khá kể chuyện “ em bé thông

minh”

Gọi học sinh đọc truyện “Lương Thế

Vinh”

-Lần 3: Cũng bằng câu đố lại

-Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian

4 Nghệ thuật của truyện:

-Dùng câu đố để thử tài_tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất

-Cách dẫn dắt sự việc cùng mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải tạo nên tiếng cười hài hước

4.Ý nghĩa của truyện:

-Đề cao sự thông minh mưu trí, kinh nghiệm trong đời sống hàng ngày

-Tạo sự hài hước, mua vui

III.Ghi nhớ SGK/74

IV.Luyện tập:

1.Bài tập 1: Kể diễn cảm truyện

2.Bài tập 2

4)Củng cố và luyện tập: (5p_7p)

a)Nêu ý nghĩa của truyện?

b)Sức hấp dẫn của truyện “Em bé thông minh” chủ yếu tạo ra từ đâu?

Hành động nhân vật

W

Lời kể của truyện

W

Trang 6

Tình huống truyện.

W

5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)

-Về nhà học thuộc bài và làm bài tập

-Kể lại bốn thử thách mà em bé đã vượt qua

-Tìm một câu chuyện về các nhân vật thông minh

-Chuẩn bị bài mới: “Cây bút thần” Tham khảo SGK và trả lời các câu hỏi

-Chuẩn bị bài “Chữa lỗi dùng từ” (tt) theo câu hỏi 1, 2 /SGK/75 để tiết sau học VI.RÚT KINH NGHIỆM:

*********************************************************************** Tiết: 27

Ngày dạy: 6/10/2010

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

_Nhận biết lỗi do dùng từ không dúng nghĩa

_Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức:

-Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

-Cách chũa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa

- Dùng từ chính xác tránh lỗi về nghĩa của từ

3 Thái độ:

Giáo dục HS dùng từ đúng nghĩa

III CHUẨN BỊ:

a.Giáo viên: Soạn giảng , SGK, SGV, bảng phụ (ghi phần 1/I SGK/75)

b.Học sinh: Chuẩn bị bài làm bài tập 1, 2, 3 SBT/60

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

V TIẾN TRÌNH:

1)Ổn định: Kiểm diện.(1p)

CHỮA LỖI DÙNG TỪ (TT)

Trang 7

2)Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)

a)Nguyên nhân nào dẫn đến việc mắc lỗi

khi dùng từ?(7đ)

b)Hãy viết thay từ bị dùng sai cho đúng

trong câu sau:(3đ)

-Lớp em đã đi thăm quang Đầm Sen

Thăm quan

W

Tham quan

W

a) Do lẫn lộn với các từ gần âm

b) +Tham quan.W

3)Giảng bài mới:(30p_35p)

@Ở tiết 23 cô (thầy) đã hướng dẫn các em chữa lỗi lặp từ, lẫn lộn các từ gần âm Tiết này cô (thầy) cùng các em chỉ ra các lỗi dùng từ không đúng nghĩa

HĐ1: HDHS chữa các lỗi khi dùng từ

*Giáo viên treo bảng phụ gọi học sinh đọc

ví dụ 1,a,b,c

Chỉ ra các lỗi dùng từ trong các câu trên?

a)… yếu điểm: Điểm quan trọng

b)… đề bạt; Đề cử giữ chức vụ cao hơn

(thường cấp thẩm quyền cao quyết định,

không phải do bầu cử)

c)Chứng thực: Xác nhận là đúng sự thật

Hãy thay các từ sai bằng các từ khác?

a)Thay yếu điểm bằng nhược điểm (điểm

còn yếu, kém) hoặc điểm yếu

b)Thay đề bạt bằng bầu (chọn bằng cách

bỏ phiếu hoặc biểu quyết để giao cho làm

đại biểu hoặc giữ một chức vụ nào đó)

c)Thay chứng thực bằng chứng kiến (trông

thấy tận mắt sự việc nào đó xảy ra

Em hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến

mắc các lỗi trên?

-Không biết nghĩa

-Hiểu sai nghĩa

-Hiểu nghĩa không đầy đủ

Em hãy cho biết hướng khắc phục?

-Không hiểu hoặc hiểu chưa rõ thì không

I.Dùng từ không đúng nghĩa:

1)Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau:

-Yếu điểm

-Đề bạt

-Chứng thực

2.Hãy thay các từ sai bằng các từ khác: a)Nhược điểm

b)Bầu

c)Chứng kiến

=> Tác hại: Làm cho lời văn diễn đạt không chuẩn xác, không đúng với ý định diễn đạt của người nói, người viết, gây khó hiểu

II.Luyện tập:

1.Bài tập 1/75:

Trang 8

-Khi chưa hiểu nghĩa thì nên tra tự điển

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tập

*Đọc cho học sinh viết chính tả bài “Em bé

thông minh’

Bàn (tuyên ngôn)

(Tương lai )xán lạn

Bôn ba (hải ngoại)

(Bức tranh) thủy mặc

2.Bài tập 2/76:

a)Khinh khỉnh

b)Khẩn trương

c)Băn khoăn

3.Viết chính tả: “ Một hôm, … được mấy đường”

4)Củng cố và luyện tập: (5p_7p)

a.Chỉ ra các lỗi dùng từ trong phần 1?

b.Hãy thay các từ đúng vào câu sau:

Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6a1 đã tiến bộ vượt bậc Nhược điểm Trọng điểm Khuyết điểm

5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)

-Về nhà làm bài tập 3/SGK/76, bài 4/SBT/30

-Phát hiện và chữa các lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

-Xác định nghĩa của từ để điền vào chỗ trống cho thích hợp

-Luyện viết đúng chính tả

-Học ôn lại các văn bản từ đầu năm để tiết sau kiểm tra một tiết

-Chuẩn bị bài mới “Danh từ” Tham khảo SGK và trả lời các câu hỏi

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Tiết: 28

Ngày dạy:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Kiểm tra quá trình học tập của HS để có phương hướng giảng dạy trong thời gian tới

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức: Củng cố lại kiến thức trọng tâm đã học trong phần truyền thuyết, truyện cổ tích

2.Kĩ năng: Hiểu được các kiến thức cơ bản trong các văn bản đã học

3.Thái độ: HS cố gắng làm bài

III.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Soạn ra câu hỏi

2.Học sinh: Giấy, viết, học bài, làm bài

IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu câu hỏi

V.TIẾN TRÌNH:

1)Ổn định: Kiểm diện

2)Kiểm tra bài cũ: Không

3)Giảng bài mới:

ĐÁP ÁN I/ Trắc nghiệm: (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

II/ Tự luận: (7 điểm)

1) Truyền thuyết là loại truyện dân gian

kể về các nhân vật và sự kiện có liên

quan đến lịch sử thời quá khứ, thường

có yếu tố hoang đường, kì ảo

2 Những thử thách những mà Thạch

Sanh đã trải qua:

- Bị mẹ con Lý Thơng lừa đi canh miếu

thờ, thế mạng, diệt được chằn tinh

- Xuống hang diệt đại bàng cứu cơng chúa

bị Lý Thơng lấp cửa hang

- Hồn chằn tinh và đại bàng báo thù, bị

bắt hạ ngục

- Cưới cơng chúa, quân 18 nước chư hầu

I Trắc nghiệm:(3đ) mỗi câu 0.5

đ

Khoanh tròn vào ý đúng nhất của câu:

1 Nguyên nhân chính dẫn đến sự đánh nhau giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh?

A Hùng Vương kén rể

B Vua hùng không công bằng trong việc đặt ra sính lễ

C Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh

D Thủy Tinh khơng lấy được Mị Nương làm vợ

2 Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên vua cha là những lễ vật “khơng

gì quý bằng”?

A Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành B Lễ vật bình dị

KIỂM TRA VĂN

Trang 10

kéo sang đánh

3 Em bé đã dùng cách rất thơng để giải câu

đố:

- Lần 1: Đố lại viên quan

-Lần 2: Để vua tự nói ra sự vô lí, phi lí của

điều mà vua đã đố

-Lần 3: Cũng bằng câu đố lại

-Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân

gian

C Lễ vật quý hiếm, đắt tiền

D Lễ vật rất kì lạ

3 Truyền thuyết Thánh Giĩng phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?

A Vũ khí hiện đại để giết giặc

B Người anh hùng đánh giặc cứu nước

C Tinh thần đồn kết chống giặc ngoại xâm

D Tình làng nghĩa xĩm

4 Ai là người cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần.?

A Long VươngB Long Nữ C Long Quân D Khơng phải 3 nhân vật trên

5 Hãy tìm sự thật để giải thích nguyên nhân buổi đầu khởi nghĩa nhiều lần nghĩa quân bị thua

A Chưa cĩ gươm thần

B Đức Long Quân chưa phù hộ độ trì

C Trời chưa phĩ thác trách nhiệm cho quân đội

D Thế lực của nghĩa quân cịn non yếu

6 Thần Sơn Tinh cĩ tên gọi nào khác?

A Thổ thầnB Ân thần C Phúc thần

D Thần tản viên

II/ Tự luận(7đ)

1.Truyền thuyết là gì?(2đ)

2 Nêu những thử thách những mà Thạch Sanh đã trải qua? (3đ)

3 Mỗi lần thử thách em bé đã dùng cách rất thơng nào để giải câu đố? (2đ)

4)Củng cố và luyện tập:

-Giáo viên thu bài về nhà chấm

-Nhận xét tiết làm bài

5)Hướng dẫn học ở nhà:

-Chuẩn bị bài mới: “Cây bút thần” Tham khảo SGK và trả lời các câu hỏi

-Chuẩn bị bài “Luyện nói kể chuyện” theo yêu cầu của SGK

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

Bài 7 Tiết: 29

Tuần dạy: 8 Bài:

Ngày dạy: 12/10/2010

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị

2.Kĩ năng:

- Lập dàn bài kể chuyện

- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc

- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp

3.Thái độ: Giúp học sinh dạn dĩ hơn trong khi phát biểu trước đám đông

II TRỌNG TÂM

- Lập dàn bài tập nói dưới hình thức đơn giản, ngắn gọn

- Biết kể miệng trước tập thể một câu chuyện

III.CHUẨN BỊ:

a.Giáo viên: Chọn đề, lập dàn bài chi tiết, bảng phụ (ghi phần 2/I SGK/77)

b.Học sinh: Làm bài trước ở nhà theo đề của cô hướng dẫn, lập dàn ý

IV.TIẾN TRÌNH:

1)Ổn định tổ chức và Kiểm diện.(1p)

2)Kiểm tra miệng: Không.(dành thời gian luyện tập)

3)Giảng bài mới: (40p_45p)

*Các em đã học thể loại văn kể chuyện Hôm nay chúng ta sẽ thực hành một tiết

“Luyện nói kể chuyện”

HĐ1:HDHS chuẩn bị ở nhà

*Giáo viên chọn đề a)

-Giáo viên gợi ý theo dàn bài gợi ý trong

SGK cho học sinh nói

*Giáo viên hướng dẫn nói theo dàn bài ở

SGK/77

I.Chuẩn bị:

1.Đề: Em hãy tự giới thiệu về mình

2.Dàn bài:

a)Mở bài:

Lời chào và lí do tự giới thiệu

b)Thân bài:

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w