- Các nhóm thi đua tìm các từ có vần oai/oay - Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả mình tìm được - Gv nhận xét, chốt những từ đúng, yêu cầu HS chữa bài vào VBT - Tuyên dương tổ làm n[r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 10
( Từ ngày 17 / 10 đến ngày 21 / 10/ 2011 )
Thứ
ngày
Tiết
Thứ
Môn học Tiết
PPCT
cho tiết học
Hai
17/10
1
2
3
4
5
TĐ – KC
TĐ - KC Đạo đức Toán Chào cờ
28 29 10 46 10
Giọng quê hương
Giọng quê hương
Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( Tiết 2)
Thực hành đo độ dài
Tranh Bảng phụ Phiếu BT Bảng phụ
Ba
18/10
1
2
3
4
5
Toán Tập viết TNXH Chính tả Thể dục
47 10 19 19 19
Thực hành đo độ dài ( Tiếp theo )
Ôn chữ hoa G ( Tiếp theo )
Các thế hệ trong một gia đình
Nghe viết: Quê hương ruột thịt
ĐT chân, lườn của bài TDPTC
Bảng phụ
Mẫu chữ Tranh
Bảng phụ Cịi
Tư
19/10
1
2
3
4
5
Tập đọc Aân nhạc Toán Chính tả Thủ công
30 10 48 20 10
Thư gửi bà
Học bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết
Luyện tập chung
Nghe- viết: Quê hương
Ôn chương I: Gấp, cắt, dán hình
Bảng phụ Tranh Bảng phụ Bảng phụ
Mẫu vật
Năm
20/10
1
2
3
Toán
Mĩ thuật LT&CÂU
49 10 10
Kiểm tra định kỳ GHKI.
TTMT: Xem tranh tĩnh vật
So sánh - Dấu chấm
Bảng phụ Tranh Bảng phụ
Sáu
21/10
1
2
3
4
5
Toán TNXH Tập làmvăn Thể dục Sinh hoạt
50 20 10 20 10
Bài toán giải bằng hai phép tính
Họ nội - Họ ngoại
Tập viết thư và phong bì thư
Ôn 4 ĐTTD đã học TC: Chạy tiếp sức
Sinh hoạt cuối tuần 10
Bảng phụ Tranh Bảng phụ Cịi.
Trang 2TUẦN 10
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
Tiết 28 + 29: GIỌNG QUÊ HƯƠNG.
I/ MỤC TIÊU:
A Tập đọc.
1 Kiến thức:- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: đôn hậu, thành thật, bùi ngùi
Hiểu nội dung câu chuyện: Tình cảm thiết tha, gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện
với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen.
2 Kĩ năng:- Rèn cho Hs: Đọc đúng các kiểu câu Biết phân biệt lời người kể và với các
nhân vật HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 5
3 Thái độ:- Giáo dục HS tình yêu quê hương của mình
B Kể Chuyện.
1 Kiến thức:- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
2 Kĩ năng:- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung Biết theo dõi bạn kể, nhận
xét, đánh giá đúng lời kể của bạn HS khá giỏi kể được cả câu chuyện
3 Thái độ:- Yêu thích môn Kể chuyện Có hứng thú học môn Tiếng Việt
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ:
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Gv đọc mẫu bài văn Hs đọc lại
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu Ghi bảng
những từ HS phát âm sai,
- Gv chia đoạn
Kiểm tra giữa học kì
- rủ nhau, hỏi đường, ngạc nhiên, gương mặt, nghẹn ngào, mím chặt.
- Chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ Thuyên và Đồng lạ thường + Đoạn 2: Từ Lúc đứng làm quen
+ Đoạn 3: Từ Ngừng một lát rớm lệ
Trang 3-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.
+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
trong bài
+ Chú ý cách đọc các câu:
+ Gv mời Hs giải thích từ mới:
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 3
đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán
với những ai?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và
Đồng ngạc nhiên?
- Hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
+ Vì sao anh thanh niêm cảm ơn Thuyên
và Đồng?
- Gv yêu cầu Hs thảo luận trả lời câu
hỏi:
+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm
tha thiết của các nhân vật đối với quê
hương?
+ Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng
quê hương?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- Giáo viên ghi nội dung, gọi học sinh
nhắc lại
Xin lỗi // Tôi quả thật chưa nhớ ra/ anh là ……// (hơi kéo dài từ là).
Dạ không! Bây giờ tôi mới biết là anh Tôi muốn làm quen ( nhấn mạnh ở từ in đậm).
Mẹ tôi là người miền Trung ……// Bà qua đời / đã hơn tám năm rồi.// (giọng trầm, xúc động)
- đôn hậu, thành thực, bùi ngùi.
- Cùng ăn với 3 người thanh niên
- Lúc Thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì một trong 3 người thanh niên đến gần xin được trả giúp tiền ăn
- Vì Thuyên và Đồng gợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹ thân thương quê ở miền Trung
=> Người trẻ tuổi: lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương Thuyên và Đồng: yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ
Giọng quê hương rất gần gũi và thân thiết Giọng quê hương gợi nhớ những kỷ niệm sâu sắc Giọng quê hương gắn bó với những người cùng quê hương
Nội dung: Qua câu chuyện tác giả muốn nói
lên tình cảm thiết tha của các nhân vật đối với quê hương qua giọng nói quê hương
Trang 4*Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ
Mỗi nhóm 3 HS HS sẽ phân vai (người
dẫn truyện, anh thanh niên, Thuyên )
- Yêu cầu Hs thi đọc truyện đoạn 2 và
đoạn 3
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm nào đọc
hay nhất
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs quan sát tranh minh họa
câu chuyện
1 Xác định yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu:
- Yêu cầu HS xác định nôïi dung của
từng bức tranh minh hoạ
- Nhận xét, chốt ý đúng
2 Kể mẫu:
- GV chọn 3 HS khá cho các em tiếp
nối nhau kể lại từng đoạn của câu
chuyện trước lớp
3 Kể theo nhóm:
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 3
- Theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó
khăn
4 Kể trước lớp:
- Tổ chức thi kể trước lớp
- Nhận xét Ghi điểm
- Khuyến khích HS khá giỏi kể toàn bộ
câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
Dựa vào tranh minh họa, hãy kể lại câu chuyện
Giọng quê hương
+ Tranh 1: Thuyên và Đồng bước vào quán ăn Trong quán đã có 3 thanh niên đang ăn.
+ Tranh 2: Một trong ba thanh niên đang ăn ( anh áo xanh) xin được trả tiền bữa ăn cho Thuyên và Đồng và muốn làm quen.
+ Tranh 3: Ba người trò chuyện Anh thanh niên xúc động giải thích lí do vì sao muốn làm quen với Thuyên và Đồng.
3.Củng cố– dặn dò
- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Quê hương em có giọng đặc trưng riêng không? Khi nghe giọng nói quê hương mình, em cảm thấy thế nào?
- Dặn học sinh về luyện đọc lại câu chuyện Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài: Thư gửi bà.
- Nhận xét tiết học./
_
ĐẠO ĐỨC
Tiết 10: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN ( Tiết 2 ).
Trang 5I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Giúp Hs hiểu: Bạn là người thân thiết cùng chơi, cùng học, cùng lao động với các em nên các bạn cần chúc mừng khi có chuyện vui, an ủi, động viên giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn Chia sẻ niềm vui cùng bạn giúp cho tình bạn thêm gắn bó, thân thiết.
2 Kĩ năng:- Thực hiện hành vi cử chỉ chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống
cụ thể
3 Thái độ:- Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Phiếu thảo luận nhóm Trò chơi
* HS: VBT Đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Bài cũ:
- Gọi 2 Hs trả lời các câu hỏi
- Gv nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Gv chia Hs thành các nhóm nhỏ Yêu
cầu Hs thảo luận
- Đưa ra đáp án Đ hoặc S cho mỗi tình
huống
+ Các nhóm tiến hành thảo luận
+ Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả nhóm mình
+ Nhóm khác bổ sung
- Gv nhận xét các ý kiến của các nhóm,
bổ sung Và đưa ra ý kiến đúng
* Hoạt động 2: Liên hệ bản thân.
- Gv yêu cầu Hs nhớ và ghi ra giấy về
việc chia sẻ vui buồn cùng bạn của bản
thân đã từng trải qua
+ Sau đó vài Hs đứng lên đọc cho cả
lớp nghe những việc mình đã làm
- Gv nhận xét:
+ Tuyên dương những Hs biết chia sẻ
vui buồn cùng bạn
Chia sẻ vui buồn cùng bạn (tiết 1).
+ Thế nào là chia sẻ vui buồn cùng bạn?
+ Chia sẻ vui buồn cùng bạn sẽ giúp chúng ta đạt kết quả như thế nào?
a) Bà nội bạn An mất Nhớ bà thỉnh thoảng
An lại rơm rớm nước mắt Thấy vậy Tùng trêu chọc bạn An
b) Bạn Thuận bị liệt nên ngày nào Lan cũng giúp Thuận đẩy xe ra dựng ở góc lớp cửa ra
c) Các bạn chúc mừng Thơ được đi họp mặt cháu ngoan Bác Hồ toàn thành phố
d) Mai giúp Thu chép bài để bạn có thời gian chăm mẹ ốm
Trang 6+ Khuyến khích để Hs trong lớp đều
biết làm việc này với bạn bè
* Hoạt động 3: Trò chơi “ Sắp xếp
thành một đoạn văn”
- Gv phổ biến luật chơi
- Gv phát cho mỗi nhóm 4 miếng bìa,
trên đó ghi các nội dung chính, nhiệm
vụ của các nhóm là sau 3 phút, các
nhóm biết liên kết các chi tiết đó thành
một đoạn văn ngắn nói về nội dung đó
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng
cuộc
a) Lan bị ngã -> chép bài hộ -> gãytay -> Hoa tự nguyện
b) Bút hỏng -> Nam loay hoay sửa -> Cho mượn bút mới -> Thắng
3.Củng cố– dặn dò
- Về làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Tích cực tham gia việc lớp việc trường (Tiết 1).
- Nhận xét bài học
_
TOÁN Tiết 46: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI.
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.Biết đo và
đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều dài mép
2 Kĩ năng:- Biết dùng mắt ước lượng độ dài ( tương đối chính xác) Thực hành bài làm
đúng, chính xác.(Bài 1; bài 2; bài 3a, b)
3 Thái độ:- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài Rèn tính cẩn thận
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Thước dài, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm các bài
tập sau Lớp làm vở nháp
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa.
b Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1: - Hs đọc yêu cầu đề bài.
Luyện tập.
5cm 2mm = …… mm 7dm 3cm = … cm 4m 8dm = dm 6km 4hm = h 3dam2m = m 3m 2dm = cm
Trang 7- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách vẽ đoạn
thẳng có độ dài cho trước
- Gv yêu cầu cả lớp thực hành vẽ đoạn
thẳng
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm.( với số đo
là dm)Hs làm vào VBT.
- Thu chấm 5 bài nhanh nhất
- Gv nhận xét Chữa bài, ghi điểm cho
HS
* Hoạt động 2: Làm bài 2.
Bài 2:- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Gv đưa ra chiếc bút chì của mình và
yêu cầu HS nêu cách đo chiếc bút chì
này
- Nhận xét
- Gv yêu cầu HS tự làm các phần còn
lại của bài 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
thực hiện phép đo
- Gv theo dõi giúp đỡ nhóm lúng túng
- Kiểm tra, nhận xét
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
Bài 3:- GV yêu cầu Hs đọc đề bài.
- Gv cho Hs quan sát lại thước mét để
có biểu tượng vững chắc về độ dài
1mét
- Gv yêu cầu Hs ước lượng độ cao của
bức tường lớp
- Gv hướng dẫn: So sánh độ cao này với
chiều dài của thước 1m xem được
khoảng mấy thước
- Ghi tất cả kết quả mà HS báo cáo lên
bảng, sau đó thực hiện phép đo để
Bài 1: Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài
được nêu ở bảng sau:
*Chấm một điểm đầu đoạn thẳng, đặt điểm 0
của thước trùng với điểm vừa chọn, sau đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn thẳng trên thước, chấm điểm thứ hai, nối hai điểm ta được đoạn thẳng có độ dài cần vẽ.
Đoạn thẳng Độ dài
A 7cm B
C 12cm D
E 1dm2cm G
Bài 2:Thực hành
đo độ dài của một số đồ vật
Đặt một đầu bút chì trùng với điểm 0 của thước Cạnh bút chì thẳng với cạnh của thước
Tìm điểm cuối của bút chì xem ứng với điểm nào trên thước Đọc số đo tương ứng với điểm cuối của bút chì.
Đo chiều dài rồi cho biết kết quả đo:
a)Chiều dài cái bút chì của em
b)Chiều dài mép bàn học của em
c)Chiều cao chân bàn học của em
Bài 3: Ước lượng
a)Bức tường của lớp em cao khoảng bao nhiêu mét?
b)Chân tường của lớp em dài khoảng bao nhiêu mét?
Trang 8kiểm tra kết quả.
- Gv yêu cầu Hs làm các phần còn lại
- Gv nhận xét Tuyên dương những HS
ước lượng tốt
3 Củng cố– dặn dò.
- Em hãy nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng?
- Dặn HS về nhà thực hành đo chiều dài của một số đồ dùng trong nhà, ghi số đo.( tủ, bàn,….)
- Chuẩn bị bài: Thực hành đo độ dài (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
_
CHÀO CỜ ( Giáo viên tổng phụ trách ).
_ _
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2011
TOÁN
Tiết 47: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo ).
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Củng cố cho Hs đo độ dài ( đo chiều cao của người) Đọc và viết số đo độ
dài So sánh các số đo độ dài
2 Kĩ năng:- Thực hành đúng, chính xác các bài tập.(bài 1, 2)
3 Thái độ:- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Thước dài, phấn màu, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Bài cũ: Thực hành đo độ dài (tiết 1).
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 4, 5
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
2/Bài mới:
a/Giới thiệu bài – ghi tựa
b/Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:- Hs đọc yêu cầu đề bài Bài 1:a/Đọc bảng (Theo mẫu)
Trang 9- Gv đọc dòng mẫu, sau đó Hs tự đọc
các dòng sau
- Gv yêu cầu Hs đọc cho bạn bên cạnh
nghe
- Gv hỏi:
+ Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn
Nam?
+ Muốn biết bạn nào cao nhất ta phải
làm thế nào?
+ Có thể so sánh như thế nào?
- Sau đó Gv yêu cầu Hs so sánh
- Gv nhận xét
* Hoạt động 2: Làm bài 2.
Bài 2:- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv chia lớp thành các nhóm, mỗi
nhóm 6 Hs
- Gv hướng dẫn các em từng bước làm
bài:
+ Ước lượng chiều cao của từng bạn
trong nhóm và xếp theo thứ tự từ cao
đến thấp
+ Đo để kiểm tra lại và sau đó viết vào
bảng tổng kết
- Gv yêu cầu các nhóm thực hành
- Gv mời các nhóm đứng lên đọc kết
quả
- Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm
thực hành tốt
b/Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn
Nam.Trong 5 bạn trên, bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất?
- Bạn Minh cao 1m25cm
- Bạn Nam cao 1m15cm
- Ta phải so sánh chiều cao của các bạn với nhau
+ Đổi tất cả các số đo ra đơn vị cm và so sánh
- Bạn Hương cao nhất, bạn Nam thấp nhất
Bài 2:a/ Đo chiều cao của các bạn ở tổ em rồi viết kết quả đo vào bảng sau:
b/ Ở tổ em bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất?
Ví dụ: Tổ2
+ Bạn Phong cao nhất
+ Bạn Linh thấp nhất
3.Củng cố– dặn dò.
- Nhắc học sinh chú ý cách đo độ dài
- Dặn học sinh làm bài 3, 4 vở bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học./
Trang 10
TẬP VIẾT
Tiết 10: ƠN CHỮ HOA G ( Tiếp theo ).
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Củng cố cách viết chữ viết hoa G Viết các chữ hoa Ô, G, T, V, X
Viết theo cỡ chữ nhỏ tên riêng ông Gióng và câu ứng dụng:
Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương.
2 Kĩ năng:- Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm
3 Thái độ:- Có ý thức rèn luyện chữ, giữ vở, rèn tính cẩn thận
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Mẫu viết hoa G, Ô, T
Các chữ Ông Gióng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước
- Gọi HS lên bảng viết từ Gò Công, Gà, Khôn.
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
*Hướng dẫn viết chữ hoa.
a)Quan sát và nêu quy trình viết chữ
Ô, G, T, V, X.
- Trong tên riêng có những chữ hoa
nào?
- Viết lại mẫu chữ cho HS quan sát,
vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết
b)Viết bảng:
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con
- Nhận xét, sửa sai cho HS
*Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
a)Giới thiệu từ ứng dụng.
- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng
- Có các chữ Ô, G, T, V, X.
a.Giới thiệu bài + ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động: