C .Hoạt động 3: - Yêu cầu HS về luyện tập thêm về tìm giá trị của biểu thức.. - Nhận xét tiết học.[r]
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai ngày tháng năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: vùng quê, vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, lạch cạch, phiên xử
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật, đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật
2 Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung các từ được chú thích ở cuối bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi
đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí
và công bằng
B- Kể chuyện:
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, HS kể lại được toàn
bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện – kể tự nhiên, phân biệt lời các nhân vật
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa trong SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Tập đọc
A Hoạt động 1: Ba điều ước
- Gọi lần lượt 3 HS đọc bài và trả lời
câu hỏi SGK
- Nhận xét, cho điểm
B- Hoạt động 2:
1- Giới thiệu bài: ghi đề bài
2- Luyện đọc
a Đọc mẫu toàn bài:
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
* Đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó:
- Phát âm từ khó: vùng quê ,nông
dân, công đường, giãy nảy, …
* Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó:
- Từ khó: Công đường?
Bồi thường?
+ Đặt câu với từ bồi thường?
- Yêu cầu 3 HS đọc bài
-3HS thực hịên
- HS lắng nghe
- Theo dõi GV đọc
- HS tiếp nối đọc từng câu (2 vòng)
- HS nhìn bảng đọc đồng thanh
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn
- HS đọc chú giải trong SGK
- 2-3 HS đặt câu
- 3 HS đọc tiếp nối nhau mỗi em đọc
1 đoạn trước lớp
- 2 HS đọc đoạn văn, cả lớp theo dõi
Trang 2- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
chấm, phẩy và khi đọc các câu khó
Bác này vào quán của tôi/ hít hết
mùi thơm lợn quay/ gà luộc/ vịt rán/
mà không trả tiền// Nhờ ngài xét
cho//
* Đọc theo nhóm:
* Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Trong truyện có những nhân vật
nào?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về
việc gì?
+ Theo em nếu ngửi hương thơm
trong quán có phải trả tiền không?
Vì sao?
+ Bác nông dân đưa ra lý lẽ thế nào
khi tên chủ quán đòi tiền?
+ Lúc đó MôCôi hỏi bác thế nào?
+ Bác nông dân trả lời ra sao?
+ Chàng MồCôi đã yêu cầu bác nông
dân trả tiền cho chủ quán bằng cách
nào?
+ Tại sao MồCôi bảo bác nông dân
xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?
+ Vì sao tên chủ quán không được
cầm 20 đồng của bác nông dân mà
vẫn phải tâm phục khẩu phục?
+ Em hãy thử đặt 1 tên khác cho
truyện?
4 Luyện đọc lại:
- GV chọn đọc mẫu 3 đoạn sau đó
yêu cầu HS luyện đọc lại bài theo
vai
> Nhận xét cách đọc của nhóm
và đánh dấu vào SGK
- Đọc theo nhóm 3, lần lượt từng HS đọc
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc lại cả bài, cả lớp theo dõi SGK
- 3 nhân vật: Mồ Côi, bác nông dân
và tên chủ quán
+ Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
- 2-3 HS phát biểu ý kiến
+ “Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả”
+ Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của quán không?
+ Bác thừa nhận là mình có hít hương thơm của quán
+ Chàng MồCôi yêu cầu bác cho đồng tiền vào cái bát, úp lại và xóc 10 lần
+ Vì tên chủ quán đòi bác phải trả 20 đồng, bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc
10 lần thì mới thành 20 đồng (2x10=20 đồng)
+ Vì Mồ Côi đưa ra lý lẽ một bên “hít mùi thịt”, một bên “nghe tiếng bạc” thế là công bằng
+ Vị quan tòa thông minh, phiên tòa đặc biệt
- 4 HS luyện đọc lại bài theo vai
- 2 nhóm thi đọc theo vai cả bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay
Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu:
- Gọi 1 HS đọc lại yêu cầu 1 của phần
kể chuyện SGK/141
2 Kể mẫu:
- 1 HS đọc lại yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi ý
Trang 3- Gọi 1 HS kể mẫu nội dung tranh.
- Yêu cầu HS kể đúng nội dung tranh
minh họa và truyện ngắn gọn và không
nên kể nguyên văn như lời của truyện
3 Kể trong nhóm:
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
4 Kể trước lớp:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó gọi 4 HS kể lại câu
chuyện theo vai
- Nhận xét,tuyên dương
C Hoạt động 3:
- BTVN: Học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Xưa có chàng Mồ Côi thông minh được dân giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm có 1 lão chủ quán đưa 1 bác nông dân đến kiện
vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền
- Kể chuyện theo cặp
- 3 HS kể nối tiếp câu chuyện
- 4 HS kể theo vai
Cả lớp theo dõi và nhận xét
-0o0 -
TOÁN
I- Mục tiêu:
Gìúp HS: Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc () và ghi nhớ qui tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
II- Các hoạt động dạy - học.
A- Hoạt động 1:
- Kiểm tra bài tập đã giao về nhà
345:5-27
89+45x7
- Nhận xét chữa bài, cho điểm
B- Hoạt động 2:
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
2- Hướng dãn tìm hiểu bài
- Viết lên bảng 2 biểu thức
30+5:5 và (30+5):5
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính
giá trị của 2 biểu thức trên
- Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa
2 biểu thức
+ Khi tính giá trị của biểu thức có dấu
- 1 HS lên bảng làm.Lớp làm vào nháp
- 2 HS nêu lại quy tắc
- Nghe giới thiệu
- HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình
- Biểu thức thứ nhất không có dấu
Trang 4ngoặc thì ta thực hiện như thế nào?
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của 2 biểu
thức:
30+5:5 = 30+1
= 31
- Viết lên bảng biểu thức 3x(20-10)
- Yêu cầu HS học thuộc lòng quy tắc
3 Thực hành - luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách làm, sau đó
HS tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
- Hướng dẫn HS làm bài tương tự như
bài 1
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS lên tóm tắt
+ Muốn biết mỗi ngắn có bao nhiêu
quyển sách, chúng ta phải biết được
điều gì?
+ Tìm số sách của mỗi tủ làm thế nào?
+ Tìm số sách của mỗi ngăn làm thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS giải cách 2
C Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS về luyện thêm về cách
tính giá trị của biểu thức có chứa dấu
ngoặc
- Nhận xét, tiết học
(), biểu thức thứ 2 có dấu ()
- Trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc
- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau
- HS nêu cách tính giá trị biểu thức này và thực hiện:
3x(20-10) = 3x10 = 30
- 3 HS đọc
- 1 HS đọc đề
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
a 25-(20-10) = 25-10 = 15 …
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
a (65+15)x2 = 80x2 = 160 48: (60:3) = 48:3 = 16 …
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
- Có 240 quyển sách xếp vào 2 ngăn tủ … mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách
- HS nêu
Tóm tắt:
2 tủ: 240 quyển sách
4 ngăn, 1 ngăn có … quyển sách
- Phải biết mỗi tủ có bao nhiêu sách, có tất cả bao nhiêu ngăn sách
- Lấy 240:2 = 120 (q.sách)
- Lấy số quyển sách của 1 tủ chia đều cho 4 ngăn 120:4 = 30(quyển)
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
- HS nêu miệng
-0o0 -
Thứ ba ngày tháng năm 20
THỂ DỤC Tiết 33: BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN TRÒ CHƠI: CHIM
VỀ TỔ.
I- MỤC TIÊU.
Trang 5- Tiếp tục ôn các động tác ĐHĐN và RLTTCB đã học Yêu cầu HS thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác
- Chơi trò chơi: “Chim về tổ” Yêu cầu biết tham gia chơi tương đối chủ động
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Còi, dụng cụ, kẻ sẵn các vạch cho HS chơi trò chơi
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :
Nội dung Đ/lượng Phương pháp tổ chức 1- Phần mở đầu
-Ổn định tổ chức, nhận lớp
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung
quanh sân tập
- Chơi trò chơi: “làm theo hiệu lệnh”
- Ôn bài thể dục phát triển chung, 3x8
nhịp
2- Phần cơ bản
a Tiếp tục ôn các động tác ĐHĐN và
RLTTCB đã học:
- Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ
huy của GV Mỗi nội dung tập 2-3 lần
- Tập theo tổ tại các khu vực đã phân
công GV đi đến từng tổ chắc nhở và
sửa động tác chưa chính xác cho HS
- Biểu diễn thi đua giữa các tổ, tổ
trưởng điều khiển
- Tập phối hợp các động tác: tập hợp
hàng ngang, dóng hàng, quay phải,
quay trái, đi đều 1-4 hàng dọc, di
chuyển hướng phải trái
b Chơi trò chơi: “Chim về tổ”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi và nội quy chơi sau đó cho HS
chơi thử 1 lần > HS chơi chính thức,
đảm bảo an toàn trong vui chơi
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ thả lỏng, vỗ tay theo
nhịp và hát
- GV cùng HS hệ thống lại bài, khen
ngợi HS tập tốt
- BTVN: Ôn bài thể dục phát triển
chung và các động tác RLTTCB
4’
1 lần 8-10’
1 lần 5-6’
6-8’
4’
- 4 hàng dọc
- vòng tròn
- 4 hàng ngang
x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x
x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
-0o0 -
x x x
x x
x x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
Trang 6CHÍNH TẢ Tiết 33: NGHE – VIẾT: VẦNG TRĂNG QUÊ EM.
I- Mục đích, yêu cầu.
Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn ;Vầng trăng quê em
- Làm đúng các bài tập điền các tiếng chứa âm, vần dễ lẫn (d/gi/r hoặc ăc/ăt
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hai tờ giấy khổ to viết nội dung bài 2b
iII- Các hoạt động dạy học.
A- Hoạt động 1:
- Gọi 1 HS lên bảng – Lớp viết bảng
con - Nhận xét
B- Hoạt động 2:
a Nêu mục đích, yêu cầu bài học-ghi
đề bài
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn 1 lần
+ Vầng trăng nhô lên được tả đẹp như
thế nào?
* Hướng dẫn trình bày:
+ Bài viết có mấy câu?
+ Bài viết chia thành mấy đoạn?
+ Chữ đầu dòng được viết như thế
nào?
+ Trong đoạn chữ nào phải viết hoa?
- Hướng dẫn cho HS viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa
tìm
* Viết chính tả:
- GV đọc từng câu ngắn, từng cụm từ
để HS viết, nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
GV đọc bài
* Chấm, chữa bài:
- GV thu chấm tổ 1
- 1 HS viết bảng lớp, lớp bảng con Thuở bé, nửa chừng, đã già, trong, cho
- HS theo dõi
-HS theo dõi SGK
+ Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc…
- 7 câu
- 2 đoạn
+ Viết hoa, lùi vào 1 ô
+ Những chữ đầu câu
-HS viết vở nháp: Lũy tre làng, nồm nam, vầng trăng vàng, giấc ngủ
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
- HS nghe – viết vào vở
- HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- Tổ trưởng thu vở
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài
Trang 73 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Mở bảng phụ
- Nhận xét chốt lời giải đúng
C Hoạt động 3:
- Nhận xét bài viết của HS
- BTVN: Về nhà học thuộc câu đố, bài
thơ BT2
Bạn nào viết sai nhiều lỗi về nhà viết
lại cho đúng
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài HS ở lớp làm vào vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm vào vở + Cây gì gai góc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên Vừa thanh … lại mềm
Làm ra bàn ghế đẹp duyên bao người
Là cây mây + Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi … ăn liền
Tháng ba đàn … thuyên
Ríu nhau đến đậu … các cành
Là cây gạo
-0o0 -
TOÁN Tiết 82: LUYỆN TẬP I- Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
- Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >, <, =
II- Các hoạt động dạy học.
A- Hoạt động 1:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
B- Hoạt động 2:
1 Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu giờ học, ghi tên bài
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài và
sau đó tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2
em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra cho nhau
- 2 HS lên bảng làm bài
23+(678-345) (23+56)x6 7x(2x3) 7x(35-29)
- Nghe giới thiệu
- 1 HS đọc đề
- Thực hiện tính trong ngoặc đơn trước
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
a 238-(55-35) 175-(30+20)
b 84 :(4:2) (72+18)x3 -1HS đọc yêu cầu
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn ngồi cạnh
Trang 8- Yêu cầu HS so sánh giá trị của
biểu thức (421-200)x2 với biểu
thức 421-200x2
+ Theo em tại sao giá trị của 2 biểu
thức này lại khác nhau, trong có
cùng số, cùng dấu phép tính?
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: Trò chơi “tiếp sức”
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Để điền vào đúng dấu vào chỗ
chấm, ta cần làm gì?
- GV nêu cách chơi, luật chơi >
HS chơi
- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó 2
HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
- Nhận xét, chữa bài
C Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS về luyện tập thêm về
tìm giá trị của biểu thức
- Nhận xét tiết học
a (421-200)x2 = 221x2 = 442 … -HS thực hiện
- Vì thứ tự thực hiện các phép tính trong 2 biểu thức này khác nhau
b 84:(4:2) = 84:2 = 42…
c 48x4:2 48x(4:2)
- 1 HS đọc yêu cầu
- Điền dấu >,<,= vào chỗ chấm
- Cần tính giá trị của biểu thức
(12+11)x3 trước, sáu đó so sánh giá trị của biểu thức với 45
- Chia làm 2 đội, mỗi đội 4 em
(12+11)x3 > 45 30 < (70+23) : 3…
- 1 HS đọc đề
- Xếp được hình như sau
Thứ tư ngày tháng năm 2011
T.40 TẬP ĐỌC
ANH ĐOM ĐÓM I- Mục đích, yêu cầu.
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
- Đọc đúng các từ ngữ: lan dần, làn gió mát, quay vòng
2- Rèn kỹ năng đọc - hiểu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, biết về con vật: đom đóm, cò bợ, vạc
- Hiểu nội dung bài: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật
ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II- Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh họa phần kể chuyện Mồ Côi xử kiện
- Tranh minh họa bài thơ trong SGK
III- Các hoạt động dạy học.
Ahoạt động 1: Mồ Côi xử kiện
Trang 9- Gọi 2 HS đọc bài + TLCH ( SGK.)
- Nhận xét, cho điểm
B- Hoạt động 2:
1- Giới thiệu:
- GV giới thiệu – ghi tên bài
2- Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài:
b Hướng dẫn HS luyện đọc + giải
nghĩa từ khó:
+Đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, - Luyện đọc từ khó: góc núi, lan
dần, bừng nở
+Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn, GV theo dõi và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng.- +Hướng dẫn HS tìm
hiểu nghĩa các từ mới trong bài
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc
bài, mỗi HS đọc khổ thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
-YC đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
+ Anh Đom Đóm làm việc vào lúc
nào?
+ Công việc của anh Đom Đóm là
gì?
+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì
trong đêm?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và tìm
hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm
trong bài thơ?
4 Học thuộc lòng:
-YC đọc cả bài
- Hướng dẫn HS thi HTL từng khổ
thơ, cả bài
- Yêu cầu HS học thuộc lòng
C Hoạt động 3:
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS về tiếp tục HTL bài
thơ
- Nhận xét, tiết học
-2HS thực hiện
- Nghe giới thiệu
- HS theo dõi SGK
- HS đọc nối tiếp từng câu, mỗi em đọc 2 câu
- HS đọc đồng thanh
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn
- Đọc từng khổ thơ trước lớp, ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, dấu phẩy cuối mỗi dòng thơ
- HS đọc chú giải SGK
- Đặt câu với từ: chuyên cần
- 6 HS thực hiện
- Mỗi nhóm 3HS, lần lượt từng HS đọc
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
- Vào ban đêm
- Đom Đóm lên đèn đi gác lo cho người ngủ
- Anh thấy có chị Cò Bợ ru con ngủ, thím Vạc lặng lẽ mò tôm, …long lanh
+ HS phát biểu theo suy nghĩ
- 1 HS thực hiện
- 2 HS thi đọc lại bài thơ
- Đọc thuộc lòng theo tổ, nhóm, bàn
- 6 HS thi tiếp nối nhau đọc thuộc 6 khổ thơ
+ Ca ngợi anh Đom Đóm chuyên cần
Tả cuộc sống của loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
Trang 10
-0o0 -TOÁN Tiết 83: LUYỆN TẬP CHUNG
I- Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức
II-Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
A- Hoạt động 1:
- Gọi 2 HS nêu quy tắc: Nếu trong
biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ,
chỉ có phép tính nhân, chia?
- Gọi 2 HS nêu quy tắc: Tính giá trị
biểu thức có dấu ngoặc ( )
- Nhận xét, cho điểm
B Hoạt động 2:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách làm, rồi thực
hiện tính giá trị của biểu thức
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu cách tính, rồi tính
giá trị biểu thức
Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Cho HS nêu cách làm và tự làm
Bài 4:
- Hướng dẫn HS tính giá trị của mỗi
biểu thức vào giấy nháp
-Yêu cầu HS làm vào SGK
Hoạt động của học sinh -2HS thực hiện
-2HS thực hiện
- Nghe giới thiệu
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
a 324-20+61 = 304+61 = 365 …
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
a 15+7x8 = 15+56 = 71…
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
a 123x(42-40) = 123x2 = 246 …
- 1 HS đọc đề
- HS thực hiện
86-(81-31) = 86-50 = 36 -HS thực hiện
Bài:5
- Vậy giá trị của biểu thức 86-(81-31) là 36
86-(81-31) 90+70x2 142-42:2
56x(17-12)
280
36