- Dµn ý cô thÓ: a Mở bài: Giới thiệu cây bút bi một đồ dùng học tập Để viết của học sinh, vật dụng không thể thiếu của những người viết bài.. b Th©n bµi: * Xuất xứ: Cơ sở sản xuất, các c[r]
Trang 1Tiết 53 Ngày soạn: 2/12/2006 Ngày dạy: 7/12/2006
Tiếng Việt: dấu ngoặc kép
A Mục tiêu.
- HS cần hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép, biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
- H/s có ý thức sử dụng dấu ngoặc kép khi tạo lập văn bản
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép chính xác khi tạo lập văn bản
B Chuẩn bị:
- Gv :Bảng phụ.(Bảng phụ ghi bài tập 4 của học sinh )
- Học sinh : Đọc kĩ bài trước ở nhà
C.Tiến trình bài dạy.
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
? Làm bài tập 4 - SGK
- G/v cho học sinh nhận xét bài làm của bạn
- G/v nhận xét, cho điểm
III.Bài mới.
20/
- Y/c học sinh đọc ví dụ
? ở ví dụ a, b, c, d dấu ngoặc kép
dùng để làm gì
- Hướng dẫn học sinh lần lượt phân
tích
* Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
* đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa
đặc biệt, mỉa mai
* Đánh dấu tên tác phẩm
? vậy dấu ngoặc kép có công dụng
gì
? Giải thích công dụng của dấu
ngoặc kép
- Hs thảo luận theo nhóm
I Công dụng
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét
- VDa đánh dấu câu nói của Găng-đi (lời dẫn trực tiếp)
- VDb: Từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt ẩn dụ: dải lụa - chỉ chiếc cầu
- VDc: đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
- VDd: đánh dấu tên của các vở kịch - tên tác phẩm
3 Kết luận
* Ghi nhớ.SGK
- HS đọc ghi nhớ SGK
II Luyện tập
BT 1:
- VDa: Câu nói được dẫn trực tiếp,
đây là những câu nói mà Lão Hạc tưởng là con chó vàng muốn nói với
Trang 2* Các cách khác nhau dẫn lời trực
tiếp
? Hãy đặt dấu 2 chấm, dấu ngoặc
kép vào chỗ thích hợp (điều chỉnh
viết hoa khi cần thiết)
* a) Báo trước lời thoại và lời dẫn
trực tiếp
* b) Báo trước lời dẫn trực tiếp
* c) Báo trước lời dẫn trực tiếp
- Yêu cầu học sinh giải thích
- Y/c học sinh viết đoạn văn thuyết
minh về chiếc nón lá Việt nam có sử
dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
và dấu ngoặc kép vào giấy trong
- Gv Kiểm tra bài làm của học sinh
- Cho học sinh đọc bài, nhận xét bài
làm của học sinh
lão
- VDb: Từ ngữ được dùng hàm ý mỉa mai
- VDc: Từ ngữ được dẫn trực tiếp
- VDd: Từ ngữ được dẫn trực tiếp có hàm ý mỉa mai
- Từ ngữ được dẫn trực tiếp từ 2 câu thơ của 1 ví dụ
BT 2:
a) cười bảo: ''cá tươi tươi'' b) chú Tiến Lê: ''Cháu '' c) bảo hắn: ''Đây là''
BT 3:
a) Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn
đoạn văn lời của chủ tịch Hồ Chí Minh
b) Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép ở trên vì câu nói không
được dẫn t văn lời dẫn gián tiếp
BT 4:
- HS tự viết
- HS nhận xét, sửa lỗi
IV Củng cố:(3')
- Công dụng của dấu ngoặc kép
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Hoàn thiện luyện tập, làm bài tập 5, học ghi nhớ
- Xem trước ''Ôn luyện về dấu câu''
- HS lập dàn ý: Thuyết minh chiếc phích nước (tập nói trước ở nhà)
Trang 3
Tiết 54 Ngày soạn:3/12/2006 Ngày dạy: 11/12/2006
Tập làm văn
luyện nói: thuyết minh về một thứ đồ dùng
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học
- Tạo điều kiện cho học sinh mạnh dạn suy nghĩ, hăng hái phát biểu
- Rèn kĩ năng nói thuyết minh về một đồ dùng, nói trước tập thể lớp
B Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị ví dụ nói mẫu phần MB
- HS: Dàn ý đề: thuyết minh cái phích nước
C.Tiến trình bài dạy.
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(4')
KT phần chuẩn bị lập dàn ý ở nhà của học sinh
III.Bài mới
15/
- GV viết đề bài lên bảng
? Đây là kiểu bài gì
? Đối tượng thuyết minh
? Em dự định sẽ trình bày những tri
thức gì về cái phích nước
? Dựa vào những ý đó lập dàn ý
? Phần MB viết như thế nào
? Thân bài em trình bày những ý
nào
? ở phần TB ta sử dụng những
phương pháp nào ( phân tích và
I Lập dàn ý:
- Đề bài: thuyết minh cái phích nước
- Kiểu bài: thuyết minh
- Đối tượng: Cái phích nước
- cấu tạo + vỏ + ruột + Chất liệu, mầu sắc
- Công dụng: giữ nhiệt
- Cách bảo quản
- Dàn ý:
1 MB: Là thứ đồ dùng thường có, cần
thiết trong mỗi gia đình
2 TB: + Cấu tạo:
- Chất liệu của vỏ bằng sắt, nhựa
- Màu sắc: trắng, xanh, đỏ
- Ruột: Bộ phận quan trọng để giữ
nhiệt nên có cấu tạo 2 lớp thuỷ tinh, ở trong là chân không, phía trong lớp thuỷ tinh có tráng bạc
- Miệng bình nhỏ: giảm khả năng
Trang 4giải thích)
? phần kết bài , cần nêu những ý nào
- GV chia tổ cho các em tập nói
- GV nói mẫu
- Lưu ý khi nói:
- GV gọi học sinh nhận xét
- GV đánh giá, uốn nắn
truyền nhiệt + Công dụng: giứ nhiệt dùng trong sinh hoạt, đời sống
+ Cách bảo quản
3 Kết luận: - vật dụng quen thuộc
trong đời sống của người Việt nam
- Bảo quản ra sao
II Luyện nói:
1 Nói trong nhóm
- HS nói theo tổ
- Từng em nói một
2 Nói trước lớp
- Hs chú ý
- 4 đại diện của tổ lên nói từng phần
MB, 2 em : TB; 1 em nói toàn bài
- Phát âm to, rõ ràng, mạch lạc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ cho đúng
Ví dụ: Kính thưa thầy cô
Các bạn thân mến
- Hiện nay tuy nhiều gia đình khá giả đã có những bình nóng lạnh hoặc các phích điện hiện đại, nhưng đa số các gia đình có thu nhập thấp vẫn coi cái phích nước là một thứ đồ dùng tiện dụng và hữu ích Cái phích dùng để chứa nước sôi, pha trà cho người lớn, pha sữa cho trẻ em Cái phích có cấu tạo thật đơn giản
- Giá một cái phích rất phù hợp với túi tiền của đại đa số người lao động nhất là bà con nông dân Vì vậy từ lâu cái phích trở thành một vật dụng quen thuộc trong nhiều gia đình người Việt nam chúng ta
IV Củng cố:(3')
- Chốt lại những đặc điểm lưu ý về bài văn thuyết minh
- Đánh giá hiệu quả của cách trình bày, rút kinh nghiệm để chuẩn bị cho bài viết
V Hướng dẫn về nhà:(2')
- Chuẩn bị các đề trong SGK , quan sát các vật dụng trong gia đình như cái quạt, cái bàn là, để giờ sau viết bài văn thuyết minh
Trang 5
Tiết 55, 56 Ngày soạn: 4/12/2006 Ngày dạy:13/12/2006
Viết bài tập làm văn số 3
văn thuyết minh
A Mục tiêu.
- Cho học sinh tập dượt làm bài thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức đã học về loại bài này
- Có ý thức làm bài nghiêm túc
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết
B Chuẩn bị:
-G/v: Ra đề kiểm tra có biểu điểm, đáp án
-H/s: Giấy kiểm tra
C.Tiến trình bài kiểm tra.
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(3')
- kiểm tra đồ dùng, sự chuẩn bị của học sinh
III.Bài mới.
1 GV chép đề bài lên bảng: Thuyết minhvề cây bút bi.
2 HS làm bài trong 2 tiết
3 GV thu bài
đáp án - biểu điểm
I Yêu cầu về nội dung:
1 Kiểu bài: Văn thuyết minh
2 Đối tượng thuyết minh: Cây bút bi
- Dàn ý cụ thể:
a) Mở bài: Giới thiệu cây bút bi một đồ dùng học tập( Để viết) của học sinh, vật
dụng không thể thiếu của những người viết bài
b) Thân bài:
* Xuất xứ: Cơ sở sản xuất, các công đoạn làm ra- đến tay người tiêu dùng
* Cấu tạo: - Vỏ bút, ruột bút, mực, ngòi bút
* Sử dụng: Khi viết cầm như thế nào, viết như thế nào
* Bảo quản: - Đựng trong hộp, không để va đập mạnh tránh vỡ
- Không viết lên vật cứng, chỗ bẩn( Làm tắc bút )
c) Kết bài: Bút bi cùng với các loại bút khác là vận dụng không thể thiếu của học sinh và những người làm nghề viết bài
II Yêu cầu hình thức:
- Bài viết có đủ bố cục 3 phần : MB, TB, KB
- Thuyết minh trôi chảy, mạch lạc có liên kết các đoạn, đúng chính tả
III Biểu điểm:
Trang 6- Điểm giỏi (8, 9, 10): Đáp ứng các yêu cầu ở trên, người viết tỏ ra hiểu thực
sự về cây bút bi, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc
- Điểm khá: (7) đã thể hiện rõ hiểu biết của mình về cây bút bi song còn mắc một số lỗi diễn đạt
- Điểm TB: Cũng đã đáp ứng được yêu cầu trên song ý từ lộn xộn, chữ viết còn xấu, cẩu thả, thiếu 1 số ý
- Điểm dưới TB: Chưa biết trình bày những tri thức, hiểu biết của mình về cây bút bi, trình bày lộn xộn, viết sơ sài, chữ xấu, sai chính tả nhiều
IV Củng cố:(1')
- GV nhận xét giờ làm bài
V Hướng dẫn về nhà:(2')
- Tiếp tục lập dàn ý các đề bài còn lại
- Chuẩn bị thuyết minh về một thể loại văn học
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về Tiếng Việt chuẩn bị tuần sau kiểm tra
Trang 7
Tiết 57 Ngày soạn: 6/12/2006 Ngày dạy: 14/12/2006
Văn bản
vào nhà ngục quảng đông cảm tác.
(Phan Bội Châu)
A Mục tiêu.
- Cảm nhận vẻ đẹp của chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu, dù ở hoàn cảnh tù
đày vẫn giữ phong thái ung dung, hiên ngang bất khất với niềm tin vào sự nghiệp giải phóng dân tộc
- Hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí ngang tàng
- Rèn kĩ năng tìm hiểu thơ TNBCĐL
- Giáo dục lòng kính yêu các anh hùng của dân tộc và tự hào về họ
B Chuẩn bị:
- GV: Chân dung Phan Bội Châu ; tác phẩm ''Ngục Trung Thư''; hướng dẫn học sinh đọc lại lịch sử Việt nam giai đoạn 1900 - 1930
- HS: Đọc lại lịch sử Việt nam giai đoạn 1900 - 1930
C.Tiến trình bài dạy.
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Em hãy phân tích ý nghĩa của ''Bài toán hạt thóc'' - ''Bài toán dân số từ thới cổ đại''
? Muốn thực hiện có hiệu quả chính sách dân số, chúng ta phải làm gì'
III.Bài mới
10/
- Giới thiệu chân dung Phan Bội
Châu
? Em hiểu gì về tác giả Phan Bội
Châu
- GV giới thiệu hoàn cảnh lịch sử đất
nước đầu thế kỉ XX, giới thiệu phong
trào Cần Vương (giúp vua) vũ trang
chống Pháp, phong trào CM Việt
nam theo khuynh hướng dân chủ tư
sản do các nhà nho yêu nước lãnh
đạo
? Sự nghiệp sáng tác của ông
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Thơ văn của ông được xem là
những câu thơ dậy sóng giục giã
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- HS đọc chú thích trong SGK
- Phan Bội Châu (1867 - 1940), tên thuở nhỏ là Phan Văn San, hiệu Sào Nam Ông là nhà yêu nước, nhà CM lớn hất của nhân dân ta trong vòng 25 năm đầu thế kỉ XX Ông được gọi là ''Ông già Bến Ngự'' (bị giảm lỏng ở Bến Ngự)
2 Tác phẩm
- HS kể các tác phẩm của Phan Bội Châu
- HS nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ
Trang 8đồng bào đánh Pháp
- GV đọc mẫu
? Cách đọc bài thơ như thế nào thì
phù hợp
? Y/c học sinh giải thích các chú
thích trong SGK
? Nhận xét về kết cấu của bài thơ
- Gọi học sinh đọc 2 câu đề
? Các từ ''hào kiệt'', ''phong lưu'' cho
ta hình dung về 1 con người như thế
nào
? Hãy nêu cách hiểu của em về nội
dung câu 2
- Giọng điệu của 2 câu này vừa cứng
cỏi, vừa mềm mại diễn tả nội tâm
cân bằng, bình thản không hề căng
thẳng hoặc u uất cho dù cảnh ngộ tù
ngục là bất bình thường
* Hai câu thơ không chỉ thể hiện tư
thế, tinh thần, ý chí của người anh
hùng CM trong những ngày đầu ở tù
mà còn thể hiện quan niệm của ông
về cuộc đời và sự nghiệp
? Nhận xét về nghệ thuật giữa 2 câu
thơ
? ý nghĩa của cụm từ ''khách không
nhà'', ''trong bốn biển'' ? cả câu
? Dựa vào chú thích SGK, em hiểu ''
người có tội Châu'' như thế nào
? Điều đó cho ta hiểu thêm tính cách
nào của nhà yêu nước? Giọng thơ
- Phạm Văn Đồng: Đó là nỗi đau
lớn lao của người anh hùng cứu
nước của một thời đại khổ nhục
- HS cảm nhận
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc
- HS đọc 2, 3 làn văn bản
- Giọng đọc hào hùng, to vang, chú ý nhịp 4/3 (câu 2 nhịp 3/4) Câu cuối giọng cảm khái, thách thức, ung dung Câu 3, 4 đọc với giọng thống thiết
2 Tìm hiểu chú thích.
- HS giải thích một số chú thích SGK
3 Bố cục - Đề, thực, luận, kết.
4 Phân tích a) Hai câu đề.
- HS đọc
- Con người có tài, có chí như bậc anh hùng, phong thái ung dung, đàng hoàng
- Điệp từ "vẫn": sang trọng của bậc anh hùng không thay đổi trong bất cứ hoàn cảnh nào
- Nhịp thơ thay đổi 3/4, gợi lên một nét cười Nhà tù là nơi giam hãm,
đánh đập, mất tự do mà người yêu nước coi là nơi tạm nghỉ chân trong con đường cứu nước Phan Bội Châu
đã biến nhà tù thành trường học CM quan niệm sống và đấu tranh của
Phan Bội Châu và của các nhà CM nói chung
b) Hai câu thực.
- Hs đọc 2 câu thực + Nghệ thuật đối cả thanh lẫn ý
- Khách không nhà: người tự do
- Trong 4 biển: trong thế gian rộng lớn tác giả tự nhận mình là người tự
do, đi giữa thế gian Ông đã từng đi khắp 4 phương trời
- Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật, sống không hợp pháp ở Trung Quốc, bị thực dân Pháp kết án tử hình vắng mặt ông là kẻ có tội vì yêu nước đối với thực dân Pháp
- Không khuất phục, tin mình là người yêu nước chân chính, lạc quan kiên cường, chấp nhận nguy nan trên
Trang 9? Nhận xét khái quát về 2 câu.
* Nghệ thuật đối xứng, tạo nhạc
điệu, giọng thơ trầm tĩnh thống thiết
* Hai câu thơ tả tình thế và tâm trạng
của Phan Bội Châu khi ở trong tù
Nhà thơ gắn liền sóng gió của cuộc
đời riêng với tình cảnh chung của đất
nước Đó là nỗi đau lớn lao trong tâm
hồn bậc anh hùng
- Bình: 1905 bị giặc bắt gần 10
năm ông lưu lạc khi Nhật Bản, khi
Trung Quốc, khi Xiêm La không một
mái ấm gia đình lại thường xuyên bị
kẻ thù săn đuổi Không thể than thân
bởi ông đã coi thường hiểm nguy và
tự nguyện gắn cuộc đời của mình với
sự tồn vong của đất nước '' Non sông
đã chết sống thêm nhục'' gắn
sóng gió của cuộc đời riêng với tình
cảnh của đất nước
? Giải nghĩa lại cụm từ ''Bủa tay ''
? ý chính của 2 câu thơ là gì
? Nhận xét về NT, giọng thơ
*Khẩu khí hào hùng, dù ở tình trạng
bi kịch vẫn theo đuổi sự nghiệp cứu
nước, cứu đời Cười ngạo nghễ trước
mọi thủ đoạn của kẻ thù
* Lối nói khoa trương, NT đối, câu
thơ kết tinh cao độ CX lãng mạn hào
hùng của tác giả
- Khát vọng của chàng thanh niên
Phan Văn San khi đang còn nuôi chí
lớn chờ thời cơ ỏ trong nước: (Chơi
xuân)
''Phùng xuân hội, may ra, ừ cũng dễ
Nắm địa cầu vừa một tí con con
Đạp toang hai cánh càn khôn,
Đem xuân vẽ lại trong non nước nhà''
? Nêu ý nghĩa của 2 câu kết
? Em hiểu gì về tinh thần của người
chiến sĩ CM trong tù
- Giọng thơ trầm tĩnh, thống thiết nỗi đau dớn của người anh hùng đầy khí phách
- HS khái quát
- Hs liên hệ với thơ Hồ Chí Minh: " Ăn cơm nhà nước ở nhà công Binh lính theo sau để hộ tùng Non nước dạo chơi tuỳ sở thích Làm trai như thế cũng hào hùng" ( Nói cho vui )
c) Hai câu luận.
- HS đọc 2 câu luận + Bủa tay: mở rộng vòng tay để ôm lấy
+ Kinh tế: kinh bang tế thế - trị nước cứu đời công việc của người quân
tử, người anh hùng
- 2 câu thơ đối xứng cả ý và thanh
- Giọng điệu cứng cỏi, hùng hồn, cách nói khoa trương nhưng vẫn quen thuộc gợi tả khí phách hiên ngang,
không khuất phục của người yêu nước
- HS cảm nhận
d) Hai câu kết.
- HS đọc 2 câu kết
- Còn sống, còn đấu tranh giải phóng dân tộc thể hiện quan niệm sống của nhà yêu nước
- ý chí gang thép, tin tưởng vào sự
Trang 10? Nhận xét về NT của câu thơ.
* Điệp từ ''còn'' lời thơ dõng dạc,
khẳng định tư thế hiên ngang, ý chí
sắt đá, tin tưởng vào sự nghiệp đấu
tranh giảiphóng dân tộc của tác giả
- Con người ở đây thừa nhận con
đường yêu nước đầy hiểm nguy trong
đó có cả việc tù đày Sau này Tố Hữu
có viết: ''Đời CM từ khi tôi đã hiểu
1 nửa'' (Tố Hữu)
? Nhận xét khái quát về giá trị NT và
nội dung
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
nghiệp chính nghĩa của mình, bất chấp thử thách gian nan
- Điệp từ ''còn'' ở giữa câu thơ buộc người đọc phải ngắt nhịp 1 cách m
ạnh mẽ lời nói dõng dạc, dứt khoát, tăng ý khẳng định cho câu thơ
- HS cảm nhận
4 Tổng kết a) Nghệ thuật:
- Gọng thơ hào hùng, biểu cảm trực tiếp, phép đối chặt chẽ, sử dụng nhiều
từ Hán Việt cổ mà vẫn vui, dí dỏm b) Nội dung:
- Thể hiện phong thái ung dung, đàng hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên trên cảnh tù ngục khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nước Phan BChâu
* Ghi nhớ SGK
III Luyện tập (5')
? Ôn lại thể thơ TNBCĐL, em hãy nhận dạng thể thơ của bài thơ này về các phương diện số câu, số chữ, cách gieo vần
(Toàn bài có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, vần hiệp ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 ''lưu'', ''tù'', ''châu'', ''thù'', ''đâu''; hai cặp 3-4; 5-6 đối nhau)
? Em hiểu gì về nhan đề bài thơ (Cảm xúc được viết khi bị bắt giam ở nhà ngục tỉnh Quảng Đông)
? Hãy phát biểu cảm nghĩ về tinh thần của các nhà chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX
(Vượt lên thử thách hiểm nguy, giữ vững khí phách kiên cường, niềm lạc quan, lòng tin không lay chuyển vào sự nghiệp cứu nước)
IV Củng cố:(3')
- Chọn đáp án đúng nhất: ''Mở miệng cười tan cuộc oán thù'' có thể hiểu theo cách nào?
A Tiếng cười làm tan mối thù hận
B Tiếng cười của người yêu nước trước kẻ thù có sức mạnh chiến thắng mọi
âm mưu của kẻ thù
C Tiếng của người yêu nước trong cảnh tù ngục mang sức mạnh đấu tranh
D Cả A, B, C
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và NT của bài
- Phát biểu cảm nghĩ về Phan Bội Châu - Soạn bài: Đập đá ở Côn Lôn